Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 23 tấc cả các môn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ XUÂN LY
Ngày gửi: 11h:31' 19-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 1 người (Lý Tiểu My)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 23
(Từ ngày 17/2  21/2/2025)
Thứ/
ngày

Tiế
t

Môn

Thứ 2
17/2

1

HĐTN

2

TV

3

TV

4

Toán

1
2
3

TV
Toán
ĐĐ

4

LS&ĐL

1

KH

2

Toán

3

TV

4

CN

5

HĐTN

Thứ 3
18/2

Thứ 4
19/2

Thứ 5
20/2

1

MT

2

Toán

3

TV

4

LS&ĐL

5

KH

Tiế
Tên bài dạy
t
CT
67 Sinh hoạt dưới cờ: Trình
diễn khả năng trong phong
trào “ phát triển bản thân,
thích ứng với môi trường
mới”
155 Đọc: Sự tích con Rồng cháu
Tiên
156 Đọc: Sự tích con Rồng cháu
Tiên
111 Bài 69. Thể tích của một hình
(T2)
157 LTVC: Luyện tập về câu ghép
112 Bài 70. Xăng-ti-mét khối
23 Bài 9: Em lập kế hoạch cá
nhân(t2)
45
Bài 16. Đất nước đổi mới (T3)
45

Bài 22: Một số đặc điểm của
nam và nữ (T1)

113 Bài 71. Đề-ti-mét khối(t1)
158 Viết: Luyện tập tìm ý, lập dàn
ý cho bài văn tả người
23 Bài 7: Lắp ráp mô hình xe
điện chạy bằng pin (T3)
68 HĐGĐ theo CĐ: Thực hành
rèn luyện một số đức tính để
phát triển bản thân, thích ứng
với môi trường học tập mới.Xử lí tình huống để phát triển
bản thân, rèn khả năng thích
ứng với môi trường học tập
mới
23
Bài 1: Mùa thu hoạch (T1)

Đồ dùng dạy học
Phương tiện cho
buổi chào cờ.

Tranh
Bảng phụ,TV
Bảng phụ,TV
Bảng phụ,TV
Bảng phụ,TV
Các hình ảnh minh
hoạ
Tranh
Bảng phụ,TV
Bảng phụ,TV
Hình sgk

Hình sgk

Tranh ảnh về các
hoạt động ở
trường học.
Bảng phụ,TV

114 Bài 71. Đề-ti-mét khối(t2)
159 Đọc:  Những con mắt của
Bảng phụ,TV
biển
46 Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân Hình SGK
dân Trung Hoa (T1)
46 Bài 22: Một số đặc điểm
Tranh

Thứ 6
21/2

1

ÂN

2
3

Toán
TV

4

TV

5

HĐTN
(SHL)

của nam và nữ(t2)
23 - Khám phá: Niêm vui trong
âm nhạc.
- Học hát bài: Đi theo ánh
sao âm nhạc
115 Bài 72. Mét khối
160 Nói và nghe: Giới thiệu về
một nét đẹp truyền thống
161 Viết: Trả bài văn tả người
(Bài viết số 1)
69 Sinh hoạt lớp: Diễn đàn “
Điều em mong muốn khi vào
môi trường học tập mới”.
Đánh giá hoạt động

Bản đồ hành
chính Việt Nam
năm 2022
Bảng phụ,TV
Bảng phụ,TV
Bảng phụ,TV

An Thọ, ngày 17 tháng 02 năm 2025
GVCN
Đỗ Xuân Ly

Thứ Hai ngày 17 tháng 02 năm 3025
TIẾNG VIỆT: Tiết 155,156
CHỦ ĐIỂM 6: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
Bài 01: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (4 tiết)
Tiết 1 + 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được
giọng các nhân vật, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao quý của người Việt Nam.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: Thông qua bài học, biết kính trọng, biết ơn những người có
công với Tổ quốc; tự hào về truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* QP-AN: Giáo dục niềm tự hào, tự tôn dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: (5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- Cách tiến hành:
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm.
- HS trao đổi với bạn cách hiểu hoặc suy
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm.
nghĩ về tên chủ điểm “Đất nước ngàn năm”
 Giới thiệu chủ điểm: “Đất nước ngàn (Gợi ý: Ca ngợi truyền thống lịch sử – văn
hoá kết tinh qua hàng ngàn năm và cảnh
năm”.
đẹp của đất nước ta.).
* Giới thiệu bài
* Giới thiệu chủ điểm

- Yêu cầu HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ những điều em biết về
lễ hội được nhắc đến trong câu ca dao.
- Ngoài câu ca dao trên, em còn biết câu ca
dao nào nói về lễ hội này?

- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
mình.

- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Ai về Phú Thọ cùng ta
Vui ngày giỗ Tổ tháng Ba mùng mười
Dù ai đi ngược về xuôi
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba.)
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán đoán
nội dung bài đọc.
- HS đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và
dẫn dắt vào bài mới.
- HS quan sát, nghe GV giới thiệu bài mới,
ghi tên bài đọc mới “Sự tích con Rồng
cháu Tiên”.
2. Khám phá. (10')
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - Hs lắng nghe cách đọc.
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tuyệt trần;

tập quán;...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
 Thần mình rồng,/ thường ở dưới nước,/ thỉnh
thoảng lên sống trên cạn,/ sức khoẻ vô địch,/ có
nhiều phép lạ.//;
 Nay/ ta đem năm mươi con xuống biển,/ nàng
đưa năm mươi con lên núi,/ chia nhau cai quản
các phương,/ khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau,/
đừng quên lời hẹn.//;
 Con trai vua gọi là Lang,/ con gái vua gọi là
Mị Nương;/ khi cha mất thì ngôi được truyền
cho con trưởng,/ mười mấy đời truyền nối ngôi
vua đều lấy hiệu là Hùng Vương,/ không hề thay
đổi.//;...
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “khoẻ mạnh như thần”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS đọc từ khó.
- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập. (15')
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao quý của người Việt Nam.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt

động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1. Tìm trong đoạn đầu những chi tiết nói về
vẻ đẹp và tài năng của Lạc Long Quân và Âu
- Lạc Long Quân: vị thần mình rồng,
Cơ?
sống ở dưới nước nhưng thỉnh thoảng lên
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
cạn, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép
lạ,...;
Âu Cơ: xinh đẹp tuyệt trần, sống ở vùng
núi cao.)
Câu 2. Mỗi chi tiết sau nhằm giải thích điều gì? - Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng: Giải
thích nguồn gốc của người Việt, những
người dân trên đất nước Việt Nam đều
chung một bào thai và đều là anh em một
nhà. Từ đó, giúp HS hiểu thêm cách gọi
“đồng bào”, hiểu lí do người Việt Nam ta
thường tự hào xưng là con Rồng cháu
Tiên.
Câu 3. Kể tóm tắt câu chuyện.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ dẫn các con
chia nhau cai quản các phương: Thể hiện
khát vọng chinh phục thiên nhiên, làm
chủ các vùng đất mới và giải thích về
xuất thân của các Vua Hùng, về nguồn
gốc của nhà nước Văn Lang.
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Lạc Long Quân là vị thần mình rồng,
sống ở dưới nước, có sức khoẻ vô địch và
nhiều phép lạ. Âu Cơ là nàng tiên ở chốn
non cao, xinh đẹp tuyệt trần. Hai người
gặp nhau, đem lòng yêu thương, rồi trở
thành vợ chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh ra
một cái bọc trăm trứng, trăm trứng lại nở
ra trăm người con hồng hào, khoẻ mạnh.
Khi các con đã lớn, vì tập quán khác
nhau, Lạc Long Quân và Âu Cơ chia
nhau mỗi người đem theo năm mươi con
 Giải nghĩa từ: tập quán (tập quán là một thói đi cai quản các phương. Người con
quen được hình thành lâu đời được mọi người trưởng của họ sau này lên làm vua, lấy
tuân theo);...
hiệu là Hùng Vương.
- GV gợi HS Rút ra ý đoạn 2.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
Câu 4. Theo em, người xưa muốn nhắn nhủ điều riêng, VD: Nhắn nhủ chúng ta phải nhớ

gì qua câu chuyện?

về nguồn gốc cao quý của dân tộc: con
Rồng cháu Tiên; gợi niềm tự hào và tự
tôn dân tộc; nhắc nhở chúng ta phải biết
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài yêu thương, đùm bọc lẫn nhau; phải biết
đọc.
giữ gìn truyền thống đoàn kết của dân
- GV nhận xét và chốt: Giải thích nguồn gốc của tộc.
người Việt Nam.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
Ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao quý của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
của người Việt Nam.
học.
* GD-QP-AN: Giáo dục niềm tự hào, tự tôn dân
tộc.
- HS lắng nghe
3.2. Luyện đọc lại. (5')
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài

- Toàn bài đọc với giọng thong thả, thể
hiện được niềm tự hào.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ thông
+ Lời của người kể chuyện và Lạc Long Quân tin quan trọng.
đọc giọng thế nào?
- Giọng người kể chuyện: thong thả, rành
mạch; giọng Lạc Long Quân: trầm ấm,
- GV đọc mẫu đoạn 3
nghiêm trang và tha thiết.
Sống với nhau được ít lâu,/ Lạc Long Quân bàn -HS lắng nghe đọc mẫu.
với vợ:// – Ta/ vốn nòi rồng ở miền nước thẳm,/
nàng/ là dòng tiên ở chốn non cao.// Kẻ trên
cạn,/ người dưới nước,/ tập quán khác nhau,/
khó mà ở cùng nhau lâu dài được.// Nay/ ta đem
năm mươi con xuống biển,/ nàng đưa năm mươi
con lên núi,/ chia nhau cai quản các phương,/
khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau,/ đừng quên lời
hẹn.//
Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu
Cơ/ sau này trở thành tổ tiên của người Việt.//
Người con trưởng theo Âu Cơ/ được tôn lên làm
vua,/ lấy hiệu là Hùng Vương,/ đóng đô ở đất
Phong Châu,/ đặt tên nước là Văn Lang.// Con
trai vua gọi là Lang,/ con gái vua gọi là Mị
Nương;/ khi cha mất/ thì ngôi được truyền cho
con trưởng,/ mười mấy đời truyền nối ngôi vua/
đều lấy hiệu là Hùng Vương,/ không hề thay - 1 vài HS đọc lại trước lớp.
đổi.//
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Cũng bởi sự tích này mà về sau,/ người Việt ta
thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và

thân mật gọi nhau là đồng bào.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Cùng sáng tạo (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” thi tìm những - HS hoạt động nhóm 4, tìm những câu tục
câu tục ngữ, ca dao nói về tinh thần đoàn kết, ngữ, ca dao là lời khuyên về tinh thần đoàn
tương thân tương ái của dân tộc ta.
kết, tương thân tương ái.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả trước
- GV nhận xét tiết dạy.
lớp.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
Thứ Hai ngày 17 tháng 02 năm 3025
TOÁN: Tiết 111
Bài 69. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH – TIẾT 2
(2 tiết – SGK trang 34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được thể tích thông qua một số biểu tượng cụ thể.
- HS vận dụng để giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia trò chơi.
- GV trình chiếu hình vẽ rồi nêu yêu cầu.
Ví dụ:

Hình A
Hình B
Hình C
Lớn hơn, bé hơn hay bằng?
Thể tích hình A........thể tích hình B.
GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng để giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
– 1 HS đọc yêu cầu BT2
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ với bạn.
với bạn.
a)

Hình D gồm 3 hàng, mỗi hàng có 4 hình
lập phương nhỏ. Hình D gồm 12 hình
lập phương nhỏ.
Hình E gồm 3 cột, mỗi cột có 4 hình lập
phương nhỏ. Hình E gồm 12 hình lập
phương nhỏ.
Vậy thể tích hình D bằng thể tích hình E
(hoặc: Hai hình D và E có thể tích bằng
nhau). b)

Hình H gồm 2 lớp, mỗi lớp có 8 hình lập
phương nhỏ. Hình H gồm 16 hình lập
phương nhỏ.
Hình K gồm 2 lớp, mỗi lớp có 9 hình lập

phương nhỏ. Hình K gồm 18 hình lập
phương nhỏ.
– Vậy thể tích hình H bé hơn thể tích
hình K (hoặc: Thể tích hình K lớn hơn thể
tích hình H).

– GV nhận xét tiết học, tuyên dương
Bài 3:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– GV cho HS thực hiện cá nhân, chia sẻ với – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ với bạn.
bạn.
– HS trả lời kết hợp thao tác trên hình vẽ.
Hình S có 28 hình lập phương nhỏ (7
cột, mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ: 7 × 4
= 28); Hình T có 40 hình lập phương
nhỏ (10 cột, mỗi cột 4 hình lập phương
nhỏ: 10 × 4 = 40); Hình U có 16 hình
lập phương nhỏ (4 cột, mỗi cột 4 hình
lập phương nhỏ  4 × 4 = 16); Hình V
có 12 hình lập phương nhỏ (3 cột, mỗi
cột 4 hình lập phương nhỏ: 3 × 4 = 12)
– Hình S bằng tổng thể tích hai hình U và
V. Hình T bằng tổng thể tích hai hình S và
V.

– GV nhận xét tiết học, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– GV cho HS thảo luận nhóm bốn
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
tìm cách làm:
Hình A thêm 5 hình lập
phương. Hình B thêm 7 hình
lập phương. Hình C thêm 5
hình lập phương.

– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích.
Ví dụ: Hình A có 2 hàng, mỗi hàng có 6
hình lập phương. Thêm 5 hình lập
phương.
– GV nhận xét tiết học, tuyên dương
Khám phá
– GV chuẩn bị một li nước và hai hòn đá
(xem hình)
– GV giúp HS nhận biết: Nếu thể tích của
hòn đá lớn hơn thể tích của phần li không có
nước thì nước sẽ tràn ra ngoài.
– GV lần lượt thả mỗi lần một hòn đá vào li:
+ Với hòn đá thứ nhất;
+ Với hòn đá thứ hai.

– HS dự đoán xem, thả hòn đá nào vào

li thì nước có thể tràn ra ngoài không?
– HS giải thích (theo cách của các em).
– HS nhận xét:

+ Nước không tràn;
+ Nước tràn.
– HS quan sát hình ảnh trong SGK rồi
giải thích tương tự.
– HS rút ra bài học, chẳng hạn: Khi pha
nước chanh, không nên dùng nhiều nước
quá vì còn cho thêm đường, chanh và đá
lạnh.

Hoạt động thực tế
GV có thể tổ chức cho HS thi đua.
– GV nhận xét tiết học, tuyên dương
– Dặn dò

– HS nhóm bốn thực hiện theo nội dung
SGK.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Hai ngày 17 tháng 02 năm 3025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: Tiết 67
TUẦN 23
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Trình diễn khả năng trong phong trào “Phát triển bản thân, thích ứng với môi
trường mới”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Thể hiện được kết quả rèn luyện bản thân thông qua hình thức sáng tạo (đóng kịch, hát,
múa, võ,..)
– Tổng hợp và nêu lại được những việc em và các bạn đã làm để phát triển bản thân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để phát triển bản thân.

- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn
nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động phát triển bản thân
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các tiết mục sáng tạo thể hiện kết quả về
phát triển bản thân của các bạn.
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia giờ
Sinh hoạt dưới cờ, tích cực hưởng ứng, cổ
vũ các tiết mục thể hiện khả năng của các
bạn.
b) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV tổng phụ trách cho HS – HS tập trung và thực hiện nghi lễ Chào cờ.
tập trung, tham gia nghi lễ chào cờ, lắng Lắng nghe để xác định kết quả
nghe nhận xét kết quả rèn luyện của tuần
trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt dưới cờ – HS thực hiện theo điều hành của Nhà
của toàn trường đầu năm đã được phê trường.
duyệt, GV chủ nhiệm phối hợp với GV
Tổng Phụ trách tổ chức cho HS tham gia
trình diễn khả năng theo kế hoạch của nhà
trường.
– GV Tổng phụ trách Đội / hoặc lớp được
phân công điều khiển chương trình, phối
hợp với GV khối 5 hỗ trợ các lớp tham gia
trình diễn tốt nhất.
– GV nhắc các bạn HS chú ý theo dõi, cổ – HS theo dõi và cổ vũ các bạn.
vũ các tiết mục được trình diễn.
– GV tổ chức cho HS tham gia tổng kết
phong trào “Phát triển bản thân, thích ứng
với môi trường mới” tổng hợp những điều
em và các bạn đã làm được khi thực hiện
phong trào. Có thể cho HS ghi vào sổ rèn

luyện cá nhân

Thứ Ba ngày 18 tháng 02 năm 3025
TIẾNG VIỆT: Tiết 157
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng câu ghép (T3)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để viết 2 câu đơn
thành câu ghép (T3);
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu ghép, vận dụng vào viết
đoạn văn (T3);
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS lắng nghe, tham gia trò chơi.

thức như trò chơi, hái hoa,...để HS nhớ
lại các cách nối các vế câu ghép.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá. (12')
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng câu ghép.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Ghép hai câu đơn thành một câu ghép

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm 3 theo kĩ thuật - HS thảo luận nhóm 3, thực hiện các yêu cầu
Mảnh ghép và Khăn trải bàn dựa vào một số của BT theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải
gợi ý:
bàn, mỗi HS thực hiện một câu.
Nối
bằng dấu
câu

- GV mời HS làm việc theo nhóm 3.
- GV mời các nhóm trình bày.

.

.

.

Nối
bằng kết
từ

Nối
bằng cặp
kết từ

a

Mùa
xuân đến,
hoa mơ
nở trắng
rừng.

Mùa

xuân đến mùa xuân
nên hoa đến nên

nở hoa mơ
trắng
nở trắng
rừng.
rừng./
Nếu mùa
xuân đến
thì
hoa

nở
trắng
rừng.

b

Biển
động, tàu
thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.

Biển
động nên
tàu thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.


biển động
nên
tàu
thuyền
nhanh
chóng tìm
nơi
trú
đậu.

c

Hạt
Hạt
cải được cải được
gieo
gieo
xuống, đất xuống thì
phù sa và đất phù sa
mưa xuân và
mưa

Nếu
hạt
cải
được gieo
xuống thì
đất phù sa

mưa

giúp
xuân giúp xuân giúp
chúng nảy chúng nảy chúng nảy
mầm.
mầm.
mầm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập. (18')
- Mục tiêu:
+ Biết cách sử dụng câu ghép. thông qua luyện tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Đặt câu ghép dựa vào nội dung
bài đọc “Sự tích con Rồng cháu Tiên” (10
phút)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm vào VBT
- GV mời HS làm vào VBT
- HS chơi chuyền hoa.
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa + Gợi ý:
a. Lạc Long Quân sức khoẻ vô địch còn Âu Cơ
bài trước lớp.
thì xinh đẹp tuyệt trần.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.

- GV nhận xét, tuyên dương

b. Vì sự tích trăm trứng nở trăm con nên người
Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu
Tiên.)
- HS lắng nghe

4. Vận dụng trải nghiệm. (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài tập 3:
- HS nói về di tích lịch sử trong nhóm nhỏ, nghe
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
bạn nhận xét, góp ý.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn giới thiệu về
một di tích lịch sử.
- GV mời HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chữa bài trước lớp.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi trò chơi - HS lắng nghe, tham gia trò chơi.

“Phóng viên nhí”.
+ Cách chơi: HS trao đổi chia sẻ đoạn văn giới
thiệu về một di tích lịch sử.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

Thứ Ba ngày 18 tháng 02 năm 3025
TOÁN: Tiết 112

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

Bài 70. XĂNG-TI-MÉT KHỐI
(1 tiết – SGK trang 37)

- HS nhận biết được đơn vị đo thể tích xăng-ti-mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét khối.
- HS vận dụng để giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích và xăng-ti-mét
khối.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần - HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
Khởi động lên cho HS quan sát

GV giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Xăng-ti-mét khối (10')
- Mục tiêu:
- HS nhận biết được đơn vị đo thể tích xăng-ti-mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét khối.
- Cách tiến hành:
- GV Giao việc cho các nhóm.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
– GV cầm hình lập

phương (xem hình) và
nói:
Hình lập phương có
cạnh 1 cm.
Thể tích của hình lập phương này là
một xăng-ti-mét khối.
– GV đặt câu hỏi và viết trên bảng.
+ Xăng-ti-mét khối là đơn vị đo đại
lượng nào?
+ 1 cm3 là thể tích của hình lập phương
nào?
GV giúp HS làm quen với độ lớn của 1
cm3, chẳng hạn: so sánh hình lập phương
cạnh 1 cm với đầu ngón tay
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Luyện tập – Thực hành (15')
- Mục tiêu:

- HS trả lời câu hỏi của GV và lặp lại.
+ Xăng-ti-mét khối là một đơn vị đo thể tích.
+ Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3.
+ 1 cm3 là thể tích của hình lập phương có
cạnh dài 1 cm.
HS viết 1 cm3 trên bảng con rồi đọc.

+ HS vận dụng để giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích và xăng-ti-mét
khối.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
– 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ với bạn.
sẻ với bạn.
– HS đọc số đo: Tám xăng-ti-mét khối; sáu
phẩy bảy xăng-ti-mét khối.
3
– HS viết số đo vào bảng con: 72 cm3; cm3.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Bài 2:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– HS đọc yêu cầu.

- GV cho HS thảo luận nhóm bốn, xác
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài: Sử
định các việc cần làm
dụng các hình lập phương cạnh 1 cm.
- GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ – HS lấy ra 3 hình lập phương cạnh 1 cm.
– HS viết trên bảng con: 3 cm3.
trong nhóm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV nhận xét và tuyên dương.
a) 7 cm3
b) 10 cm3
4. Vận dụng trải nghiệm .(8')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
– HS viết số đo vào bảng con, giơ lên
theo hiệu lện của GV, đọc số đo.
Hình A: 9 cm3: Chín xăng-ti-mét khối. Hình
B: 18 cm3: Mười tám xăng-ti-mét khối. Hình
C: 27 cm3: Hai mươi bảy xăng-ti-mét khối.
– HS nêu cách xác định thể tích của mỗi
hình. Ví dụ:
Hình C gồm 3 lớp, mỗi lớp có 9 hình lập
phương nhỏ
- Hình C gồm 27 hình lập phương nhỏ.
Mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm nên
thể tích là 1 cm3
– GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Thể tích của hình C là 27 cm3.
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
a) Hình D có thể tích 11 cm3.
Hình E có thể tích 7 cm3.
b) Hình B
– HS mô tả cách ghép hình.
Ví dụ:
 Ghép sao cho phần lồi của hình E khớp với
phần lõm của hình D.
 Khi đó ta có một hình gồm hai lớp, mỗi
lớp có 9 hình lập phương nhỏ
Đó là hình B.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu:

– HS viết kết quả vào bảng con:

– GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Thử thách
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– GV cho HS thảo luận nhóm bốn.

1
8

cm3 ; 0,125 cm3

– HS giải thích cách làm.

Ví dụ:
Trong hình vẽ có 5 hình lập phương màu
hồng. Nếu thêm vào 3 hình lập phương màu
hồng để được tất cả 8 hình lập phương thì sẽ
lấp đầy hình lập phương cạnh 1 cm, tức là
được 1 cm3. Như vậy, thể tích của 1 hình lập
phương nhỏ màu hồng là:
1 3 125
cm =
cm3 = 0,125 cm3.
8
1000
– GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
– HS đọc yêu cầu.
Hoạt động thực tế
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu.
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– GV cho HS thảo luận nhóm bốn.
– GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
– Dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 18 tháng 02 năm 3025
LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ: Tiết 45
Bài 16: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Mô tả được một số hiện vật của thời bao
cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam.
- Tìm hiểu lịch sử địa lí: Trình bày được một số câu chuyện về thời bao cấp ở Việt
Nam.
– Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học sưu tầm được một số tranh ảnh hoặc vật
dụng về thời kì Đổi mới ở địa phương em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học
tập môn Lịch sử và Địa lí.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện t ốt và có sáng t ạo trong th ực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu lịch s ử
để mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong s ử d ụng, th ực hành các ho ạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham h ọc h ỏi trong tìm hi ểu v ề L...
 
Gửi ý kiến