T19-25 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 19h:37' 19-09-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 19h:37' 19-09-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 1 - TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản tự sự Tôi là học sinh lớp 1; biết ngắt nghỉ ở dấu câu và hiểu nội
dung chính.
- Trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật Nam; viết đúng câu trả lời và hoàn thiện câu theo từ ngữ
cho sẵn.
- Quan sát tranh, nói được những việc em thích khi đi học; nghe - viết đúng đoạn ngắn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và văn bản để trả lời câu hỏi, vận dụng điều đã
học vào tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng và chia sẻ với người thân, bạn bè.
4. Tích hợp
- Quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được tôn trọng đặc điểm riêng và được
bày tỏ cảm xúc phù hợp.
- Tích hợp AI 1.A1.1: HS mô tả được cảm xúc của bản thân và biết máy tính hoặc AI không có
cảm xúc thật như con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Tiếng Việt 1 tập hai; tranh minh hoạ cắt đúng nội dung sử dụng; bảng
phụ/thẻ từ; máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở ô li hoặc vở bài tập, bảng con, bút viết và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Tạo hứng thú; huy động trải nghiệm đi học để tiếp nhận văn bản.
Mục tiêu tích hợp: Nhận biết quyền được đi học và được bày tỏ cảm xúc của bản thân.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát bài hát về mái
trường.
- HS hát theo nhạc và vận động nhẹ nhàng.
- Hỏi: “Khi đi học, em thích điều gì nhất?”
- HS trả lời: “Em thích được học chữ, đọc sách,
chơi và trò chuyện cùng các bạn.”
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hỏi: “Bạn nhỏ trong tranh đang nghĩ về
điều gì?”
- HS trả lời: “Bạn nhỏ đang nghĩ về việc đi
học.”
- Hỏi: “Em đoán bạn cảm thấy thế nào khi
chuẩn bị đi học?”
- HS trả lời: “Bạn vui và háo hức khi chuẩn bị đi
học.”
- Hỏi: “Các em có được nói điều mình
thích hoặc chưa thích ở trường không?”
- HS trả lời: “Có. Chúng em được nói điều mình
thích hoặc chưa thích một cách lễ phép.”
- Hỏi: “Khi bạn nói, chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời: “Chúng em cần lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của bạn.”
- Mỗi bạn nhỏ có được đến trường, được
học tập và được nói lên cảm xúc của mình
khi đi học không?
- HS trả lời: Mỗi bạn nhỏ đều được đến trường,
được học tập và được bày tỏ cảm xúc phù hợp
của mình.
- Khi bạn nói mình còn bỡ ngỡ hoặc chưa
tự tin ở trường, em cần cư xử như thế nào?
- HS trả lời: Em lắng nghe, động viên và không
cười chê bạn.
- Tích hợp quyền con người: Mỗi trẻ em
đều có quyền được giáo dục, được học tập
trong môi trường an toàn, thân thiện để
phát triển khả năng của bản thân.
- Mỗi em có đặc điểm, sở thích và cảm xúc
riêng; các em được tôn trọng khi chia sẻ
niềm vui, sự hồi hộp hoặc điều còn lo lắng
trong những ngày đi học.
- Thực hiện quyền của mình đi đôi với việc
tôn trọng quyền của bạn: biết lắng nghe khi
bạn nói, không trêu chọc, không so sánh
làm bạn buồn và biết khích lệ để bạn tự tin
học tập.
- Việc làm cụ thể: đi học chuyên cần, mạnh
dạn hỏi khi chưa hiểu bài, yêu quý thầy cô,
thân thiện với bạn và cùng giữ lớp học vui
vẻ, an toàn.
- HS lắng nghe và hiểu mình có quyền được học
tập, được tôn trọng và được bày tỏ cảm xúc phù
hợp.
- HS nêu việc làm: đi học chăm chỉ, lắng nghe
bạn, không chê cười và biết động viên bạn.
- Giới thiệu bài: “Bạn Nam cũng rất vui và
tự hào khi trở thành học sinh lớp 1. Câu
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và chuẩn bị đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
chuyện hôm nay sẽ giúp các em biết Nam
đã trưởng thành như thế nào sau những
ngày đến trường. Chúng ta cùng đọc bài
Tôi là học sinh lớp 1.”
- Chốt hoạt động: Đi học mang đến niềm
vui, kiến thức và những người bạn mới.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
TIẾT 1, 2 - 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỌC VĂN BẢN
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản; hiểu từ ngữ và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui, thể
hiện niềm tự hào của bạn Nam.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS xác định nhân vật chính
trong bài.
- HS trả lời: “Nhân vật chính trong bài là bạn
Nam.”
- Yêu cầu HS quan sát hình bạn Nam.
- HS quan sát hình minh hoạ.
- Hỏi: “Nam mặc trang phục gì?”
- HS trả lời: “Nam mặc đồng phục học sinh.”
- Hỏi: “Khuôn mặt và cử chỉ của Nam thể
hiện cảm xúc gì?”
- HS trả lời: “Nam vui vẻ, tự tin và hãnh diện.”
- GV ghi các từ khó lên bảng: đồng phục,
hãnh diện, truyện tranh, chững chạc.
- HS quan sát các từ khó.
- GV đọc mẫu từng từ khó.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Yêu cầu HS đọc cá nhân từng từ khó.
- HS đọc cá nhân: đồng phục, hãnh diện, truyện
tranh, chững chạc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS luyện đọc và sửa lỗi cho bạn trong nhóm
đôi.
- Tổ chức cho cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc đồng thanh các từ khó.
- Hướng dẫn ngắt câu: “Tôi tên là Nam,/
- HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng vị trí.
học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý
Đôn.”
- GV chia bài thành 2 đoạn và nêu giới hạn - HS dùng bút chì đánh dấu hai đoạn trong bài.
từng đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn 1 và đoạn 2.
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS luyện đọc và góp ý cho bạn.
- Gọi 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài trước lớp.
- Hỏi: “Bạn Nam học lớp mấy?”
- HS trả lời: “Bạn Nam học lớp 1A.”
- Hỏi: “Hồi đầu năm, Nam học gì?”
- HS trả lời: “Hồi đầu năm, Nam mới học chữ
cái.”
- Hỏi: “Bây giờ, Nam biết làm gì?”
- HS trả lời: “Bây giờ, Nam đã đọc được truyện
tranh, biết làm toán và có thêm nhiều bạn mới.”
- Chốt hoạt động: Qua việc học tập mỗi
ngày, Nam tự tin hơn và biết làm thêm
nhiều việc bổ ích.
- HS nêu lại nội dung chính của bài.
TIẾT 3 - 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Viết câu trả lời; hoàn thiện câu; nói theo tranh rõ ý.
Mục tiêu tích hợp: Biết gọi tên cảm xúc thật của con người và phân biệt với phản hồi do
thiết bị số tạo ra.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết câu trả lời cho câu hỏi:
“Bạn Nam học lớp mấy?”
- HS viết: “Nam học lớp 1A.”
- Nhắc HS viết hoa chữ đầu câu.
- HS kiểm tra chữ “Nam” đã được viết hoa.
- Nhắc HS đặt dấu chấm ở cuối câu.
- HS đặt dấu chấm ở cuối câu.
- Cho HS chọn từ để hoàn thiện câu: “Nam - HS chọn từ “hãnh diện” và viết: “Nam rất
rất (…) khi được cô giáo khen.”
hãnh diện khi được cô giáo khen.”
- Yêu cầu HS quan sát các tranh hoạt động. - HS quan sát tranh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hỏi: “Các bạn trong tranh đang làm gì?”
- HS trả lời: “Các bạn đang đá bóng, đọc sách,
kéo co và múa.”
- Hỏi: “Em thích hoạt động nào?”
- HS trả lời theo sở thích: “Em thích đọc sách/đá
bóng/kéo co/múa.”
- Hỏi: “Khi được cô giáo khen, Nam cảm
thấy thế nào?”
- HS trả lời: “Nam cảm thấy vui và hãnh diện.”
- Hỏi: “Máy tính có thể hiện hình mặt cười, - HS trả lời: “Không. Máy tính không có cảm
nhưng máy tính có thật sự vui như Nam
xúc thật như con người.”
không?”
- Khi máy tính hiện biểu tượng mặt cười
hoặc phát lời khen, máy có thật sự vui và
yêu quý em như người thân, thầy cô, bạn
bè không?
- HS trả lời: Máy không có cảm xúc thật; máy
hiển thị theo điều con người thiết kế hoặc yêu
cầu.
- Tích hợp AI 1.A1.1: Con người có cảm
xúc thật như vui, buồn, hồi hộp, tự hào;
những cảm xúc ấy gắn với trải nghiệm, suy
nghĩ và tình yêu thương của mỗi người.
- Máy tính hoặc công cụ AI có thể hiển thị
hình mặt cười, lời khen hay câu trả lời vì
đã được con người thiết kế và đưa ra yêu
cầu; thiết bị không tự cảm thấy vui, buồn
hay hãnh diện như con người.
- Khi sử dụng thiết bị số, các em cần hiểu
lời phản hồi trên màn hình là sản phẩm của
chương trình; tình cảm chân thành được thể
hiện qua lời nói lịch sự, ánh mắt, nụ cười
và hành động quan tâm.
- Các em tập gọi đúng tên cảm xúc của
mình, biết chia sẻ với người thân, thầy cô
và bạn bè khi vui hoặc khi cần được giúp
đỡ.
- HS phân biệt được cảm xúc thật của con người
với phản hồi do máy tính hoặc AI tạo ra.
- HS nêu được cảm xúc của bản thân và cách
chia sẻ cảm xúc lịch sự với mọi người.
- Chốt hoạt động: Mỗi em có sở thích, cảm
xúc riêng và đều đáng được tôn trọng.
- HS lắng nghe, biết tôn trọng sự khác biệt của
bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 4 - 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Nghe - viết đúng; liên hệ việc học của bản thân.
Cách tiến hành:
- GV đọc cả đoạn chính tả: “Nam đã đọc
được truyện tranh. Nam còn biết làm toán
nữa.”
- HS lắng nghe toàn đoạn.
- GV đọc từng cụm từ để HS viết vào vở.
- HS nghe - viết đúng đoạn.
- Nhắc HS kiểm tra chữ viết hoa và dấu
chấm.
- HS tự soát lỗi chữ hoa, dấu chấm và lỗi chính
tả.
- Hỏi: “Từ khi đi học, em đã làm được
thêm việc gì?”
- HS chia sẻ: “Em đã biết đọc/biết viết tên
mình/biết tự chuẩn bị sách vở/…”
- Kết luận bài học: Mỗi ngày đến trường,
- HS ghi nhớ và thực hiện.
các em được học tập, vui chơi và tiến bộ;
hãy tự tin, chăm chỉ và yêu quý lớp học của
mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng truyện Đôi tai xấu xí; hiểu các chi tiết chính và trả lời câu hỏi.
- Viết đúng câu trả lời, hoàn thiện câu; kể lại câu chuyện theo tranh.
- Nhận biết và đọc đúng các tiếng có vần uây, oang, uyt, uyêt, iêt theo bài học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và văn bản để trả lời câu hỏi, vận dụng điều đã
học vào tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng và chia sẻ với người thân, bạn bè.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Giáo dục quyền được tôn trọng sự khác biệt về ngoại hình, đặc điểm riêng;
không chê bai, trêu chọc bạn.
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Biết yêu thương, cư xử nhân ái, động viên bạn tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Tiếng Việt 1 tập hai; tranh minh hoạ cắt đúng nội dung sử dụng; bảng
phụ/thẻ từ; máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở ô li hoặc vở bài tập, bảng con, bút viết và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Quan sát, dự đoán nội dung câu chuyện và tạo tâm thế đọc.
Mục tiêu tích hợp: Nhận ra mỗi con vật, mỗi bạn đều có đặc điểm riêng cần được tôn trọng.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh ba con vật.
- HS quan sát tranh.
- Hỏi: “Mỗi con vật có đặc điểm nào dễ
nhận ra?”
- HS trả lời: “Lạc đà có bướu, tê giác có sừng,
căng-gu-ru có túi trước bụng.”
- Hỏi: “Nếu bạn có đặc điểm khác mình,
em có nên chê cười bạn không?”
- HS trả lời: “Không. Em không nên chê cười
bạn.”
- Hỏi: “Vì sao chúng ta không nên chê cười - HS trả lời: “Vì mỗi bạn có đặc điểm riêng và
bạn?”
đều cần được tôn trọng.”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nếu một bạn có đôi tai, mái tóc, làn da
hoặc dáng người khác với em, bạn ấy có
đáng bị trêu chọc không? Vì sao?
- HS trả lời: Không. Mỗi bạn đều có đặc điểm
riêng và đều cần được tôn trọng.
- Tích hợp quyền con người: Mỗi bạn nhỏ
đều có quyền được tôn trọng ngoại hình,
đặc điểm cơ thể và giá trị riêng của mình.
- Sự khác biệt không phải là điều để chê
bai; đôi tai dài của thỏ hay bất cứ đặc điểm
nào của một bạn cũng không làm bạn ấy
kém đáng quý hơn.
- Trong lớp học, các em không đặt biệt
danh làm bạn buồn, không cười nhạo,
không bắt chước để trêu bạn; biết bảo vệ
bạn khi thấy bạn bị trêu chọc.
- Tôn trọng sự khác biệt giúp mỗi bạn được
học tập, vui chơi trong cảm giác an toàn, tự
tin và được yêu thương.
- HS hiểu mọi bạn đều đáng được tôn trọng dù
có đặc điểm bên ngoài khác nhau.
- HS cam kết không trêu chọc, không đặt biệt
danh làm bạn buồn.
- Giới thiệu bài: “Trong câu chuyện hôm
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
nay, bạn thỏ từng buồn vì đôi tai của mình,
nhưng chính đôi tai ấy lại giúp các bạn.
Chúng ta cùng đọc Đôi tai xấu xí.”
- Chốt hoạt động: Đặc điểm riêng có thể trở - HS ghi nhớ.
thành điều tốt đẹp và hữu ích.
TIẾT 1, 2 - 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỌC VÀ TÌM HIỂU
Mục tiêu: Đọc đúng truyện; hiểu diễn biến, ý nghĩa câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- Hướng dẫn HS đọc với giọng nhẹ nhàng
ở đầu truyện.
- HS luyện đọc giọng nhẹ nhàng ở phần đầu
truyện.
- Hướng dẫn HS đọc với giọng vui ở cuối
truyện.
- HS luyện đọc giọng vui ở phần cuối truyện.
- GV giới thiệu các từ khó: quên khuấy,
suýt, tăm tắc.
- HS quan sát từ khó.
- GV giới thiệu các vần mới: uây, oang,
uyt.
- HS nhận biết vần mới.
- GV đọc mẫu từng từ và từng vần.
- HS lắng nghe cách đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc cá nhân.
- HS đọc cá nhân các từ và vần mới.
- Tổ chức cho cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc đồng thanh.
- GV chia văn bản thành hai đoạn.
- HS đánh dấu hai đoạn trong SGK.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài.
- HS luyện ngắt nghỉ đúng ở câu dài.
- Tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm.
- HS đọc đoạn trong nhóm và góp ý cho nhau.
- Hỏi: “Vì sao thỏ buồn?”
- HS trả lời: “Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai
vừa dài vừa to.”
- Hỏi: “Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và
các bạn đi chơi xa?”
- HS trả lời: “Các bạn quên đường về nhà; thỏ
lắng nghe tiếng gọi và tìm được đường về.”
- Hỏi: “Nhờ đâu các bạn tìm được đường
về nhà?”
- HS trả lời: “Nhờ đôi tai rất thính của thỏ.”
- Chốt hoạt động: Đôi tai từng làm thỏ
buồn lại giúp ích cho cả nhóm; chúng ta
cần nhìn thấy điều tốt ở mỗi người.
- HS nêu được ý nghĩa câu chuyện.
TIẾT 3 - 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Viết câu đúng; kể lại truyện theo tranh.
Mục tiêu tích hợp: Biết cư xử nhân ái, dùng lời nói giúp bạn tự tin.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết câu trả lời: “Nhờ đâu các - HS viết: “Cả nhóm tìm được đường về nhờ đôi
bạn tìm được đường về nhà?”
tai thính của thỏ.”
- Cho HS hoàn thiện câu: “Chú mèo (…)
nghe tiếng chít chít của lũ chuột.”
- HS chọn “dỏng tai” và viết câu hoàn chỉnh.
- Yêu cầu HS quan sát bốn tranh kể
chuyện.
- HS quan sát tranh.
- Hỏi: “Tranh 1 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Thỏ buồn vì bị các bạn chê đôi
tai.”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hỏi: “Tranh 2 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Các bạn rủ nhau đi chơi rồi bị lạc
đường.”
- Hỏi: “Tranh 3 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Thỏ dỏng tai nghe tiếng gọi để tìm
đường về.”
- Hỏi: “Tranh 4 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Các bạn khen đôi tai thính của
thỏ.”
- Nếu thỏ là bạn của em và đang buồn, em
sẽ nói gì để động viên bạn?
- HS nói: “Bạn đừng buồn. Đôi tai của bạn rất
đặc biệt và đã giúp chúng mình.”
- Khi bạn buồn vì bị chê đặc điểm bên
ngoài, em có thể nói và làm gì để giúp bạn
tự tin hơn?
- HS trả lời: Em an ủi, khen điểm tốt của bạn, rủ
bạn cùng chơi và xin lỗi nếu lỡ làm bạn buồn.
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống: Biết yêu thương bạn bè là biết
nhìn nhận điểm tốt của bạn, nói lời thân
thiện và không làm bạn tự ti vì vẻ ngoài.
- Khi lỡ nói hoặc làm điều khiến bạn buồn,
các em cần dũng cảm nhận lỗi, nói lời xin
lỗi chân thành và sửa bằng hành động tốt.
- Khi thấy bạn chưa tự tin, các em biết
động viên, mời bạn tham gia hoạt động,
lắng nghe và cùng bạn vượt qua cảm giác
buồn.
- Một tập thể đoàn kết là nơi mỗi bạn đều
được tôn trọng, được khích lệ làm điều tốt
và cùng nhau tiến bộ.
- HS biết nói lời động viên và lời xin lỗi phù
hợp với tình huống.
- HS thực hành cư xử thân thiện, tôn trọng và
giúp bạn tự tin.
- Chốt hoạt động: Lời nói nhân ái giúp bạn
vui hơn và tự tin hơn.
- HS ghi nhớ.
TIẾT 4 - 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Nghe - viết và vận dụng bài học vào giao tiếp.
Cách tiến hành:
- Đọc cho HS nghe - viết: “Các bạn cùng
- HS nghe - viết, soát lỗi và đổi vở kiểm tra theo
thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về hướng dẫn.
được nhà.”
- Hỏi: “Hôm nay em sẽ làm việc gì để thể
hiện sự tôn trọng bạn?”
- HS chia sẻ: “Em không chê bạn; em khen
điểm tốt và giúp bạn khi bạn cần.”
- Kết luận bài học: Không ai giống ai; biết
tôn trọng và yêu thương sự khác biệt sẽ
- HS lắng nghe và thực hiện trong lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
làm tình bạn đẹp hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: BẠN CỦA GIÓ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Bạn của gió; bước đầu đọc nhịp thơ phù hợp.
- Tìm được những tiếng cùng vần trong hai khổ thơ cuối; trả lời câu hỏi về bài thơ.
- Học thuộc lòng một khổ thơ và nói được một câu về gió.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và văn bản để trả lời câu hỏi, vận dụng điều đã
học vào tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc và học thuộc thơ.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp của gió và cảnh vật.
- Trách nhiệm: Hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Tiếng Việt 1 tập hai; tranh minh hoạ cắt đúng nội dung sử dụng; bảng
phụ/thẻ từ; máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở ô li hoặc vở bài tập, bảng con, bút viết và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Gợi hiểu biết về gió và hứng thú đọc thơ.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài
thơ.
- HS quan sát tranh.
- Hỏi: “Tranh có những vật gì?”
- HS trả lời: “Tranh có hoa, chong chóng và
thuyền buồm.”
- Hỏi: “Nhờ đâu những vật đó có thể
chuyển động?”
- HS trả lời: “Những vật đó chuyển động nhờ
gió.”
- Giới thiệu bài: “Gió không nhìn thấy
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
được, nhưng ta nhận ra gió qua cánh buồm,
tán lá, cánh chim và sóng nước. Bài thơ
Bạn của gió sẽ kể với chúng ta những
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
người bạn ấy.”
- Chốt hoạt động: Gió làm cảnh vật chuyển - HS ghi nhớ.
động và khiến thiên nhiên thêm sinh động.
TIẾT 1 - 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ; nhận biết vần và hiểu từ ngữ.
Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài thơ, chú ý giọng nhẹ
nhàng và ngắt nghỉ theo dòng thơ.
- HS đọc thầm theo và lắng nghe cách đọc.
- GV ghi các từ khó: lùa, hoài, buồm, biếc.
- HS quan sát các từ khó.
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại.
- HS đọc đúng các từ khó.
- Hỏi: “Từ lùa có nghĩa là gì?”
- HS trả lời: “Lùa là luồn qua chỗ trống hoặc
làm cho vật chuyển động theo hướng nào đó.”
- Hỏi: “Từ biếc có nghĩa là gì?”
- HS trả lời: “Biếc là màu xanh đẹp mắt.”
- Tổ chức đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ và - HS luyện đọc cá nhân, nhóm; 1 - 2 HS đọc
đọc toàn bài theo nhóm.
toàn bài.
- Yêu cầu đọc hai khổ cuối và tìm tiếng
cùng vần.
- HS tìm được: “vắng - chẳng; im - chim; sóng trong; khơi - ơi.”
- Chốt hoạt động: Vần thơ làm lời thơ nhịp
nhàng và gợi cảnh gió thân thiết với thiên
nhiên.
- HS lắng nghe, đọc lại các cặp vần.
TIẾT 2 - 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi và học thuộc một khổ thơ.
Cách tiến hành:
- Hỏi: “Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì
để tìm bạn?”
- HS trả lời: “Gió bay theo cánh chim và lùa
trong tán lá.”
- Hỏi: “Gió làm gì khi nhớ bạn?”
- HS trả lời: “Gió gõ cửa tìm bạn, đẩy sóng dâng
cao và thổi căng buồm lớn.”
- Hỏi: “Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?”
- HS trả lời: “Lá buồn lặng im, vắng cánh chim,
sóng ngủ trong nước, buồm chẳng ra khơi.”
- Cho HS chọn một khổ thơ yêu thích và
học thuộc lòng bằng cách đọc - che dần từ.
- HS học thuộc và đọc trước lớp một khổ thơ.
- Chốt hoạt động: Gió là người bạn làm
thiên nhiên tươi vui và chuyển động.
- HS nêu điều em thích trong bài thơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 2 - 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Nói câu sáng tạo về gió; liên hệ thiên nhiên quanh em.
Cách tiến hành:
- Quan sát tranh và nói: “Gió làm gì với
- HS nói: “Gió làm cánh diều bay cao; gió làm
cánh diều, bông hoa hoặc chiếc máy bay đồ bông hoa rung rinh; gió làm chong chóng
chơi?”
quay.”
- Yêu cầu HS ghép từ ngữ để tạo câu: “Gió - HS ghép và đọc câu: “Gió thổi.”
thổi.”
- Yêu cầu HS ghép từ ngữ để tạo câu:
“Mây bay.”
- HS ghép và đọc câu: “Mây bay.”
- Yêu cầu mỗi nhóm nói thêm một câu về
gió.
- HS nói: “Gió làm chong chóng quay.” hoặc
“Gió đưa thuyền buồm đi.”
- Kết luận bài học: Hãy quan sát, yêu quý
- HS lắng nghe, thực hiện.
và giữ gìn thiên nhiên quanh mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TUẦN 19 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố đọc hiểu và viết câu qua các bài Tôi là học sinh lớp 1, Đôi tai xấu xí, Bạn của gió.
- Sắp xếp từ ngữ thành câu đúng; đọc lại câu rõ ràng và viết đúng chính tả.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết và hoàn thàn
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản tự sự Tôi là học sinh lớp 1; biết ngắt nghỉ ở dấu câu và hiểu nội
dung chính.
- Trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật Nam; viết đúng câu trả lời và hoàn thiện câu theo từ ngữ
cho sẵn.
- Quan sát tranh, nói được những việc em thích khi đi học; nghe - viết đúng đoạn ngắn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và văn bản để trả lời câu hỏi, vận dụng điều đã
học vào tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng và chia sẻ với người thân, bạn bè.
4. Tích hợp
- Quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được tôn trọng đặc điểm riêng và được
bày tỏ cảm xúc phù hợp.
- Tích hợp AI 1.A1.1: HS mô tả được cảm xúc của bản thân và biết máy tính hoặc AI không có
cảm xúc thật như con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Tiếng Việt 1 tập hai; tranh minh hoạ cắt đúng nội dung sử dụng; bảng
phụ/thẻ từ; máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở ô li hoặc vở bài tập, bảng con, bút viết và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Tạo hứng thú; huy động trải nghiệm đi học để tiếp nhận văn bản.
Mục tiêu tích hợp: Nhận biết quyền được đi học và được bày tỏ cảm xúc của bản thân.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát bài hát về mái
trường.
- HS hát theo nhạc và vận động nhẹ nhàng.
- Hỏi: “Khi đi học, em thích điều gì nhất?”
- HS trả lời: “Em thích được học chữ, đọc sách,
chơi và trò chuyện cùng các bạn.”
- Yêu cầu HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hỏi: “Bạn nhỏ trong tranh đang nghĩ về
điều gì?”
- HS trả lời: “Bạn nhỏ đang nghĩ về việc đi
học.”
- Hỏi: “Em đoán bạn cảm thấy thế nào khi
chuẩn bị đi học?”
- HS trả lời: “Bạn vui và háo hức khi chuẩn bị đi
học.”
- Hỏi: “Các em có được nói điều mình
thích hoặc chưa thích ở trường không?”
- HS trả lời: “Có. Chúng em được nói điều mình
thích hoặc chưa thích một cách lễ phép.”
- Hỏi: “Khi bạn nói, chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời: “Chúng em cần lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của bạn.”
- Mỗi bạn nhỏ có được đến trường, được
học tập và được nói lên cảm xúc của mình
khi đi học không?
- HS trả lời: Mỗi bạn nhỏ đều được đến trường,
được học tập và được bày tỏ cảm xúc phù hợp
của mình.
- Khi bạn nói mình còn bỡ ngỡ hoặc chưa
tự tin ở trường, em cần cư xử như thế nào?
- HS trả lời: Em lắng nghe, động viên và không
cười chê bạn.
- Tích hợp quyền con người: Mỗi trẻ em
đều có quyền được giáo dục, được học tập
trong môi trường an toàn, thân thiện để
phát triển khả năng của bản thân.
- Mỗi em có đặc điểm, sở thích và cảm xúc
riêng; các em được tôn trọng khi chia sẻ
niềm vui, sự hồi hộp hoặc điều còn lo lắng
trong những ngày đi học.
- Thực hiện quyền của mình đi đôi với việc
tôn trọng quyền của bạn: biết lắng nghe khi
bạn nói, không trêu chọc, không so sánh
làm bạn buồn và biết khích lệ để bạn tự tin
học tập.
- Việc làm cụ thể: đi học chuyên cần, mạnh
dạn hỏi khi chưa hiểu bài, yêu quý thầy cô,
thân thiện với bạn và cùng giữ lớp học vui
vẻ, an toàn.
- HS lắng nghe và hiểu mình có quyền được học
tập, được tôn trọng và được bày tỏ cảm xúc phù
hợp.
- HS nêu việc làm: đi học chăm chỉ, lắng nghe
bạn, không chê cười và biết động viên bạn.
- Giới thiệu bài: “Bạn Nam cũng rất vui và
tự hào khi trở thành học sinh lớp 1. Câu
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và chuẩn bị đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
chuyện hôm nay sẽ giúp các em biết Nam
đã trưởng thành như thế nào sau những
ngày đến trường. Chúng ta cùng đọc bài
Tôi là học sinh lớp 1.”
- Chốt hoạt động: Đi học mang đến niềm
vui, kiến thức và những người bạn mới.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
TIẾT 1, 2 - 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỌC VĂN BẢN
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản; hiểu từ ngữ và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui, thể
hiện niềm tự hào của bạn Nam.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS xác định nhân vật chính
trong bài.
- HS trả lời: “Nhân vật chính trong bài là bạn
Nam.”
- Yêu cầu HS quan sát hình bạn Nam.
- HS quan sát hình minh hoạ.
- Hỏi: “Nam mặc trang phục gì?”
- HS trả lời: “Nam mặc đồng phục học sinh.”
- Hỏi: “Khuôn mặt và cử chỉ của Nam thể
hiện cảm xúc gì?”
- HS trả lời: “Nam vui vẻ, tự tin và hãnh diện.”
- GV ghi các từ khó lên bảng: đồng phục,
hãnh diện, truyện tranh, chững chạc.
- HS quan sát các từ khó.
- GV đọc mẫu từng từ khó.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Yêu cầu HS đọc cá nhân từng từ khó.
- HS đọc cá nhân: đồng phục, hãnh diện, truyện
tranh, chững chạc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS luyện đọc và sửa lỗi cho bạn trong nhóm
đôi.
- Tổ chức cho cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc đồng thanh các từ khó.
- Hướng dẫn ngắt câu: “Tôi tên là Nam,/
- HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng vị trí.
học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý
Đôn.”
- GV chia bài thành 2 đoạn và nêu giới hạn - HS dùng bút chì đánh dấu hai đoạn trong bài.
từng đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn 1 và đoạn 2.
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS luyện đọc và góp ý cho bạn.
- Gọi 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài trước lớp.
- Hỏi: “Bạn Nam học lớp mấy?”
- HS trả lời: “Bạn Nam học lớp 1A.”
- Hỏi: “Hồi đầu năm, Nam học gì?”
- HS trả lời: “Hồi đầu năm, Nam mới học chữ
cái.”
- Hỏi: “Bây giờ, Nam biết làm gì?”
- HS trả lời: “Bây giờ, Nam đã đọc được truyện
tranh, biết làm toán và có thêm nhiều bạn mới.”
- Chốt hoạt động: Qua việc học tập mỗi
ngày, Nam tự tin hơn và biết làm thêm
nhiều việc bổ ích.
- HS nêu lại nội dung chính của bài.
TIẾT 3 - 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Viết câu trả lời; hoàn thiện câu; nói theo tranh rõ ý.
Mục tiêu tích hợp: Biết gọi tên cảm xúc thật của con người và phân biệt với phản hồi do
thiết bị số tạo ra.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết câu trả lời cho câu hỏi:
“Bạn Nam học lớp mấy?”
- HS viết: “Nam học lớp 1A.”
- Nhắc HS viết hoa chữ đầu câu.
- HS kiểm tra chữ “Nam” đã được viết hoa.
- Nhắc HS đặt dấu chấm ở cuối câu.
- HS đặt dấu chấm ở cuối câu.
- Cho HS chọn từ để hoàn thiện câu: “Nam - HS chọn từ “hãnh diện” và viết: “Nam rất
rất (…) khi được cô giáo khen.”
hãnh diện khi được cô giáo khen.”
- Yêu cầu HS quan sát các tranh hoạt động. - HS quan sát tranh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hỏi: “Các bạn trong tranh đang làm gì?”
- HS trả lời: “Các bạn đang đá bóng, đọc sách,
kéo co và múa.”
- Hỏi: “Em thích hoạt động nào?”
- HS trả lời theo sở thích: “Em thích đọc sách/đá
bóng/kéo co/múa.”
- Hỏi: “Khi được cô giáo khen, Nam cảm
thấy thế nào?”
- HS trả lời: “Nam cảm thấy vui và hãnh diện.”
- Hỏi: “Máy tính có thể hiện hình mặt cười, - HS trả lời: “Không. Máy tính không có cảm
nhưng máy tính có thật sự vui như Nam
xúc thật như con người.”
không?”
- Khi máy tính hiện biểu tượng mặt cười
hoặc phát lời khen, máy có thật sự vui và
yêu quý em như người thân, thầy cô, bạn
bè không?
- HS trả lời: Máy không có cảm xúc thật; máy
hiển thị theo điều con người thiết kế hoặc yêu
cầu.
- Tích hợp AI 1.A1.1: Con người có cảm
xúc thật như vui, buồn, hồi hộp, tự hào;
những cảm xúc ấy gắn với trải nghiệm, suy
nghĩ và tình yêu thương của mỗi người.
- Máy tính hoặc công cụ AI có thể hiển thị
hình mặt cười, lời khen hay câu trả lời vì
đã được con người thiết kế và đưa ra yêu
cầu; thiết bị không tự cảm thấy vui, buồn
hay hãnh diện như con người.
- Khi sử dụng thiết bị số, các em cần hiểu
lời phản hồi trên màn hình là sản phẩm của
chương trình; tình cảm chân thành được thể
hiện qua lời nói lịch sự, ánh mắt, nụ cười
và hành động quan tâm.
- Các em tập gọi đúng tên cảm xúc của
mình, biết chia sẻ với người thân, thầy cô
và bạn bè khi vui hoặc khi cần được giúp
đỡ.
- HS phân biệt được cảm xúc thật của con người
với phản hồi do máy tính hoặc AI tạo ra.
- HS nêu được cảm xúc của bản thân và cách
chia sẻ cảm xúc lịch sự với mọi người.
- Chốt hoạt động: Mỗi em có sở thích, cảm
xúc riêng và đều đáng được tôn trọng.
- HS lắng nghe, biết tôn trọng sự khác biệt của
bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 4 - 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Nghe - viết đúng; liên hệ việc học của bản thân.
Cách tiến hành:
- GV đọc cả đoạn chính tả: “Nam đã đọc
được truyện tranh. Nam còn biết làm toán
nữa.”
- HS lắng nghe toàn đoạn.
- GV đọc từng cụm từ để HS viết vào vở.
- HS nghe - viết đúng đoạn.
- Nhắc HS kiểm tra chữ viết hoa và dấu
chấm.
- HS tự soát lỗi chữ hoa, dấu chấm và lỗi chính
tả.
- Hỏi: “Từ khi đi học, em đã làm được
thêm việc gì?”
- HS chia sẻ: “Em đã biết đọc/biết viết tên
mình/biết tự chuẩn bị sách vở/…”
- Kết luận bài học: Mỗi ngày đến trường,
- HS ghi nhớ và thực hiện.
các em được học tập, vui chơi và tiến bộ;
hãy tự tin, chăm chỉ và yêu quý lớp học của
mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng truyện Đôi tai xấu xí; hiểu các chi tiết chính và trả lời câu hỏi.
- Viết đúng câu trả lời, hoàn thiện câu; kể lại câu chuyện theo tranh.
- Nhận biết và đọc đúng các tiếng có vần uây, oang, uyt, uyêt, iêt theo bài học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và văn bản để trả lời câu hỏi, vận dụng điều đã
học vào tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng và chia sẻ với người thân, bạn bè.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Giáo dục quyền được tôn trọng sự khác biệt về ngoại hình, đặc điểm riêng;
không chê bai, trêu chọc bạn.
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Biết yêu thương, cư xử nhân ái, động viên bạn tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Tiếng Việt 1 tập hai; tranh minh hoạ cắt đúng nội dung sử dụng; bảng
phụ/thẻ từ; máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở ô li hoặc vở bài tập, bảng con, bút viết và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Quan sát, dự đoán nội dung câu chuyện và tạo tâm thế đọc.
Mục tiêu tích hợp: Nhận ra mỗi con vật, mỗi bạn đều có đặc điểm riêng cần được tôn trọng.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh ba con vật.
- HS quan sát tranh.
- Hỏi: “Mỗi con vật có đặc điểm nào dễ
nhận ra?”
- HS trả lời: “Lạc đà có bướu, tê giác có sừng,
căng-gu-ru có túi trước bụng.”
- Hỏi: “Nếu bạn có đặc điểm khác mình,
em có nên chê cười bạn không?”
- HS trả lời: “Không. Em không nên chê cười
bạn.”
- Hỏi: “Vì sao chúng ta không nên chê cười - HS trả lời: “Vì mỗi bạn có đặc điểm riêng và
bạn?”
đều cần được tôn trọng.”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nếu một bạn có đôi tai, mái tóc, làn da
hoặc dáng người khác với em, bạn ấy có
đáng bị trêu chọc không? Vì sao?
- HS trả lời: Không. Mỗi bạn đều có đặc điểm
riêng và đều cần được tôn trọng.
- Tích hợp quyền con người: Mỗi bạn nhỏ
đều có quyền được tôn trọng ngoại hình,
đặc điểm cơ thể và giá trị riêng của mình.
- Sự khác biệt không phải là điều để chê
bai; đôi tai dài của thỏ hay bất cứ đặc điểm
nào của một bạn cũng không làm bạn ấy
kém đáng quý hơn.
- Trong lớp học, các em không đặt biệt
danh làm bạn buồn, không cười nhạo,
không bắt chước để trêu bạn; biết bảo vệ
bạn khi thấy bạn bị trêu chọc.
- Tôn trọng sự khác biệt giúp mỗi bạn được
học tập, vui chơi trong cảm giác an toàn, tự
tin và được yêu thương.
- HS hiểu mọi bạn đều đáng được tôn trọng dù
có đặc điểm bên ngoài khác nhau.
- HS cam kết không trêu chọc, không đặt biệt
danh làm bạn buồn.
- Giới thiệu bài: “Trong câu chuyện hôm
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
nay, bạn thỏ từng buồn vì đôi tai của mình,
nhưng chính đôi tai ấy lại giúp các bạn.
Chúng ta cùng đọc Đôi tai xấu xí.”
- Chốt hoạt động: Đặc điểm riêng có thể trở - HS ghi nhớ.
thành điều tốt đẹp và hữu ích.
TIẾT 1, 2 - 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: ĐỌC VÀ TÌM HIỂU
Mục tiêu: Đọc đúng truyện; hiểu diễn biến, ý nghĩa câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- Hướng dẫn HS đọc với giọng nhẹ nhàng
ở đầu truyện.
- HS luyện đọc giọng nhẹ nhàng ở phần đầu
truyện.
- Hướng dẫn HS đọc với giọng vui ở cuối
truyện.
- HS luyện đọc giọng vui ở phần cuối truyện.
- GV giới thiệu các từ khó: quên khuấy,
suýt, tăm tắc.
- HS quan sát từ khó.
- GV giới thiệu các vần mới: uây, oang,
uyt.
- HS nhận biết vần mới.
- GV đọc mẫu từng từ và từng vần.
- HS lắng nghe cách đọc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc cá nhân.
- HS đọc cá nhân các từ và vần mới.
- Tổ chức cho cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc đồng thanh.
- GV chia văn bản thành hai đoạn.
- HS đánh dấu hai đoạn trong SGK.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài.
- HS luyện ngắt nghỉ đúng ở câu dài.
- Tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm.
- HS đọc đoạn trong nhóm và góp ý cho nhau.
- Hỏi: “Vì sao thỏ buồn?”
- HS trả lời: “Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai
vừa dài vừa to.”
- Hỏi: “Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và
các bạn đi chơi xa?”
- HS trả lời: “Các bạn quên đường về nhà; thỏ
lắng nghe tiếng gọi và tìm được đường về.”
- Hỏi: “Nhờ đâu các bạn tìm được đường
về nhà?”
- HS trả lời: “Nhờ đôi tai rất thính của thỏ.”
- Chốt hoạt động: Đôi tai từng làm thỏ
buồn lại giúp ích cho cả nhóm; chúng ta
cần nhìn thấy điều tốt ở mỗi người.
- HS nêu được ý nghĩa câu chuyện.
TIẾT 3 - 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Viết câu đúng; kể lại truyện theo tranh.
Mục tiêu tích hợp: Biết cư xử nhân ái, dùng lời nói giúp bạn tự tin.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết câu trả lời: “Nhờ đâu các - HS viết: “Cả nhóm tìm được đường về nhờ đôi
bạn tìm được đường về nhà?”
tai thính của thỏ.”
- Cho HS hoàn thiện câu: “Chú mèo (…)
nghe tiếng chít chít của lũ chuột.”
- HS chọn “dỏng tai” và viết câu hoàn chỉnh.
- Yêu cầu HS quan sát bốn tranh kể
chuyện.
- HS quan sát tranh.
- Hỏi: “Tranh 1 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Thỏ buồn vì bị các bạn chê đôi
tai.”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hỏi: “Tranh 2 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Các bạn rủ nhau đi chơi rồi bị lạc
đường.”
- Hỏi: “Tranh 3 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Thỏ dỏng tai nghe tiếng gọi để tìm
đường về.”
- Hỏi: “Tranh 4 kể việc gì?”
- HS trả lời: “Các bạn khen đôi tai thính của
thỏ.”
- Nếu thỏ là bạn của em và đang buồn, em
sẽ nói gì để động viên bạn?
- HS nói: “Bạn đừng buồn. Đôi tai của bạn rất
đặc biệt và đã giúp chúng mình.”
- Khi bạn buồn vì bị chê đặc điểm bên
ngoài, em có thể nói và làm gì để giúp bạn
tự tin hơn?
- HS trả lời: Em an ủi, khen điểm tốt của bạn, rủ
bạn cùng chơi và xin lỗi nếu lỡ làm bạn buồn.
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống: Biết yêu thương bạn bè là biết
nhìn nhận điểm tốt của bạn, nói lời thân
thiện và không làm bạn tự ti vì vẻ ngoài.
- Khi lỡ nói hoặc làm điều khiến bạn buồn,
các em cần dũng cảm nhận lỗi, nói lời xin
lỗi chân thành và sửa bằng hành động tốt.
- Khi thấy bạn chưa tự tin, các em biết
động viên, mời bạn tham gia hoạt động,
lắng nghe và cùng bạn vượt qua cảm giác
buồn.
- Một tập thể đoàn kết là nơi mỗi bạn đều
được tôn trọng, được khích lệ làm điều tốt
và cùng nhau tiến bộ.
- HS biết nói lời động viên và lời xin lỗi phù
hợp với tình huống.
- HS thực hành cư xử thân thiện, tôn trọng và
giúp bạn tự tin.
- Chốt hoạt động: Lời nói nhân ái giúp bạn
vui hơn và tự tin hơn.
- HS ghi nhớ.
TIẾT 4 - 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Nghe - viết và vận dụng bài học vào giao tiếp.
Cách tiến hành:
- Đọc cho HS nghe - viết: “Các bạn cùng
- HS nghe - viết, soát lỗi và đổi vở kiểm tra theo
thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về hướng dẫn.
được nhà.”
- Hỏi: “Hôm nay em sẽ làm việc gì để thể
hiện sự tôn trọng bạn?”
- HS chia sẻ: “Em không chê bạn; em khen
điểm tốt và giúp bạn khi bạn cần.”
- Kết luận bài học: Không ai giống ai; biết
tôn trọng và yêu thương sự khác biệt sẽ
- HS lắng nghe và thực hiện trong lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
làm tình bạn đẹp hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: BẠN CỦA GIÓ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Bạn của gió; bước đầu đọc nhịp thơ phù hợp.
- Tìm được những tiếng cùng vần trong hai khổ thơ cuối; trả lời câu hỏi về bài thơ.
- Học thuộc lòng một khổ thơ và nói được một câu về gió.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và văn bản để trả lời câu hỏi, vận dụng điều đã
học vào tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc và học thuộc thơ.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp của gió và cảnh vật.
- Trách nhiệm: Hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Tiếng Việt 1 tập hai; tranh minh hoạ cắt đúng nội dung sử dụng; bảng
phụ/thẻ từ; máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở ô li hoặc vở bài tập, bảng con, bút viết và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Gợi hiểu biết về gió và hứng thú đọc thơ.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài
thơ.
- HS quan sát tranh.
- Hỏi: “Tranh có những vật gì?”
- HS trả lời: “Tranh có hoa, chong chóng và
thuyền buồm.”
- Hỏi: “Nhờ đâu những vật đó có thể
chuyển động?”
- HS trả lời: “Những vật đó chuyển động nhờ
gió.”
- Giới thiệu bài: “Gió không nhìn thấy
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
được, nhưng ta nhận ra gió qua cánh buồm,
tán lá, cánh chim và sóng nước. Bài thơ
Bạn của gió sẽ kể với chúng ta những
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
người bạn ấy.”
- Chốt hoạt động: Gió làm cảnh vật chuyển - HS ghi nhớ.
động và khiến thiên nhiên thêm sinh động.
TIẾT 1 - 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ; nhận biết vần và hiểu từ ngữ.
Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài thơ, chú ý giọng nhẹ
nhàng và ngắt nghỉ theo dòng thơ.
- HS đọc thầm theo và lắng nghe cách đọc.
- GV ghi các từ khó: lùa, hoài, buồm, biếc.
- HS quan sát các từ khó.
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại.
- HS đọc đúng các từ khó.
- Hỏi: “Từ lùa có nghĩa là gì?”
- HS trả lời: “Lùa là luồn qua chỗ trống hoặc
làm cho vật chuyển động theo hướng nào đó.”
- Hỏi: “Từ biếc có nghĩa là gì?”
- HS trả lời: “Biếc là màu xanh đẹp mắt.”
- Tổ chức đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ và - HS luyện đọc cá nhân, nhóm; 1 - 2 HS đọc
đọc toàn bài theo nhóm.
toàn bài.
- Yêu cầu đọc hai khổ cuối và tìm tiếng
cùng vần.
- HS tìm được: “vắng - chẳng; im - chim; sóng trong; khơi - ơi.”
- Chốt hoạt động: Vần thơ làm lời thơ nhịp
nhàng và gợi cảnh gió thân thiết với thiên
nhiên.
- HS lắng nghe, đọc lại các cặp vần.
TIẾT 2 - 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi và học thuộc một khổ thơ.
Cách tiến hành:
- Hỏi: “Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì
để tìm bạn?”
- HS trả lời: “Gió bay theo cánh chim và lùa
trong tán lá.”
- Hỏi: “Gió làm gì khi nhớ bạn?”
- HS trả lời: “Gió gõ cửa tìm bạn, đẩy sóng dâng
cao và thổi căng buồm lớn.”
- Hỏi: “Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?”
- HS trả lời: “Lá buồn lặng im, vắng cánh chim,
sóng ngủ trong nước, buồm chẳng ra khơi.”
- Cho HS chọn một khổ thơ yêu thích và
học thuộc lòng bằng cách đọc - che dần từ.
- HS học thuộc và đọc trước lớp một khổ thơ.
- Chốt hoạt động: Gió là người bạn làm
thiên nhiên tươi vui và chuyển động.
- HS nêu điều em thích trong bài thơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 2 - 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Nói câu sáng tạo về gió; liên hệ thiên nhiên quanh em.
Cách tiến hành:
- Quan sát tranh và nói: “Gió làm gì với
- HS nói: “Gió làm cánh diều bay cao; gió làm
cánh diều, bông hoa hoặc chiếc máy bay đồ bông hoa rung rinh; gió làm chong chóng
chơi?”
quay.”
- Yêu cầu HS ghép từ ngữ để tạo câu: “Gió - HS ghép và đọc câu: “Gió thổi.”
thổi.”
- Yêu cầu HS ghép từ ngữ để tạo câu:
“Mây bay.”
- HS ghép và đọc câu: “Mây bay.”
- Yêu cầu mỗi nhóm nói thêm một câu về
gió.
- HS nói: “Gió làm chong chóng quay.” hoặc
“Gió đưa thuyền buồm đi.”
- Kết luận bài học: Hãy quan sát, yêu quý
- HS lắng nghe, thực hiện.
và giữ gìn thiên nhiên quanh mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TUẦN 19 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố đọc hiểu và viết câu qua các bài Tôi là học sinh lớp 1, Đôi tai xấu xí, Bạn của gió.
- Sắp xếp từ ngữ thành câu đúng; đọc lại câu rõ ràng và viết đúng chính tả.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc
nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết và hoàn thàn
 








Các ý kiến mới nhất