TUẦN 1.- T1 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đương
Ngày gửi: 18h:35' 13-09-2023
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Đương
Ngày gửi: 18h:35' 13-09-2023
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số
thành tổng theo các hàng.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3.
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi đố bạn
c. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
bạn":
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đọc số 99 898
+ HS: Chín mươi chín nghìn tám
trăm chín mươi tám
+ GV: Nêu cấu tạo số 65 056
+ HS: 65 056 gồm 6 chục nghìn, 5
nghìn, 0 trăm, 5 chục và 6 đơn vị.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
+ HS chơi trò chơi
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
-HS lắng nghe và ghi tên bài
các số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn
tập các số đến 100 000".
2. Hoạt động Luyện tập
2
2.1 Hoạt động 1
a. Mục tiêu:
- Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
c. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để, phân
- HS chú ý nghe, thảo luận, suy nghĩ.
tích mẫu:
+ GV cho HS làm việc theo nhóm bốn thực - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo
hiện các yêu cầu của GV.
yêu cầu.
+ GV nói cấu tạo số: "Số gồm 3 chục nghìn,
7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị" HS viết
số vào bảng con rồi đọc số, viết số thành
tổng.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
- HS hoạt động nhóm và trình bày
nhóm/yêu cầu)
vào bảng nhóm.
GV dùng bảng con của HS để vấn đáp và
thao tác giúp HS nhận biết giá trị của các
chữ số trong một số bằng cách chỉ tay vào
từng chữ số để HS nói (xác định giá trị số).
- HS xác định các việc cần làm: viết số, đọc
số, viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
- Kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1
trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
- Viết số: 68 145
- Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một
trăm bốn mươi lăm
- Viết số thành tổng: 68 145 = 60
000 + 8000 + 100 + 40 + 5.
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và
2 trăm.
- Viết số: 12 200
- Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
- Viết số thành tổng: 12 200 = 10
3
000 + 2000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- Viết số: 4001
- Đọc số: Bốn nghìn linh một.
- Viết số thành tổng: 4000 + 1
2.2 Hoạt động 2
a. Mục tiêu: HS lập được các số trong phạm vi 100 000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
c. Cách tiến hành
- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm biểu.
cách làm:
GV cho HS nhận xét:
+ các dãy số trên lần lượt là dãy các số tròn - HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát
chục, tròn trăm, tròn chục nghìn;
biểu.
+ các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
thêm 100; câu c – thêm 10 000.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
- Kết quả:
(mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800;
cách làm.
4810; 4820.
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000;
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
7 100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000;
90 000; 100 000.
2.3 Hoạt động 3
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa các hàng trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
c. Cách tiến hành
Chọn số thích hợp với mỗi tổng
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật
4
gắn bảng số với thẻ số phù hợp, khuyến
chơi của GV.
khích HS nói tại sao lại gắn như vậy.
Chẳng hạn:
+ Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm
và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
+ Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn bảng
D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên ta
xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta chọn
bảng D.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
-HS lắng nghe.
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
3. Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
c. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đào
- HS tham gia chơi trò chơi
vàng” trên Powerpoint. GV hướng dẫn luật
chơi, Hs lắng nghe và thực hiện
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét tuyên
-HS lắng nghe.
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số
thành tổng theo các hàng.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3.
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi đố bạn
c. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và
bạn":
thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: Đọc số 99 898
+ HS: Chín mươi chín nghìn tám
trăm chín mươi tám
+ GV: Nêu cấu tạo số 65 056
+ HS: 65 056 gồm 6 chục nghìn, 5
nghìn, 0 trăm, 5 chục và 6 đơn vị.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
+ HS chơi trò chơi
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
-HS lắng nghe và ghi tên bài
các số trong phạm vi 100 000 "Bài 1: Ôn
tập các số đến 100 000".
2. Hoạt động Luyện tập
2
2.1 Hoạt động 1
a. Mục tiêu:
- Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
c. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu để, phân
- HS chú ý nghe, thảo luận, suy nghĩ.
tích mẫu:
+ GV cho HS làm việc theo nhóm bốn thực - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo
hiện các yêu cầu của GV.
yêu cầu.
+ GV nói cấu tạo số: "Số gồm 3 chục nghìn,
7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị" HS viết
số vào bảng con rồi đọc số, viết số thành
tổng.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
- HS hoạt động nhóm và trình bày
nhóm/yêu cầu)
vào bảng nhóm.
GV dùng bảng con của HS để vấn đáp và
thao tác giúp HS nhận biết giá trị của các
chữ số trong một số bằng cách chỉ tay vào
từng chữ số để HS nói (xác định giá trị số).
- HS xác định các việc cần làm: viết số, đọc
số, viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
- Kết quả:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1
trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
- Viết số: 68 145
- Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một
trăm bốn mươi lăm
- Viết số thành tổng: 68 145 = 60
000 + 8000 + 100 + 40 + 5.
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và
2 trăm.
- Viết số: 12 200
- Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
- Viết số thành tổng: 12 200 = 10
3
000 + 2000 + 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
- Viết số: 4001
- Đọc số: Bốn nghìn linh một.
- Viết số thành tổng: 4000 + 1
2.2 Hoạt động 2
a. Mục tiêu: HS lập được các số trong phạm vi 100 000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
c. Cách tiến hành
- HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.
- HS giơ tay đọc đề, suy nghĩ và phát
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm biểu.
cách làm:
GV cho HS nhận xét:
+ các dãy số trên lần lượt là dãy các số tròn - HS chú ý lắng nghe, giơ tay phát
chục, tròn trăm, tròn chục nghìn;
biểu.
+ các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
thêm 100; câu c – thêm 10 000.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
- Kết quả:
(mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800;
cách làm.
4810; 4820.
- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000;
- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.
7 100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000;
90 000; 100 000.
2.3 Hoạt động 3
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa các hàng trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
c. Cách tiến hành
Chọn số thích hợp với mỗi tổng
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
- HS thực hiện theo yêu cầu và luật
4
gắn bảng số với thẻ số phù hợp, khuyến
chơi của GV.
khích HS nói tại sao lại gắn như vậy.
Chẳng hạn:
+ Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm
và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
+ Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn bảng
D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên ta
xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta chọn
bảng D.
…
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
-HS lắng nghe.
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
3. Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
c. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đào
- HS tham gia chơi trò chơi
vàng” trên Powerpoint. GV hướng dẫn luật
chơi, Hs lắng nghe và thực hiện
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét tuyên
-HS lắng nghe.
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất