Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án các môn tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàn
Ngày gửi: 10h:17' 07-10-2023
Dung lượng: 802.5 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
TuÇn 6

1
HĐTN

Thø hai ngµy 9 th¸ng 10 n¨m 2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Cùng chơi Vòng quay tự hào.
- Sáng tạo tác phẩm Niềm tự hào của tôi.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác;
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy, bút, bút màu,...
- Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung - HS lắng nghe.
tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai gồm nội
dung chính sau:

+ Tổng kết số lượng HS tham gia cuộc thi, nhận - HS lắng nghe.

2
xét chất lượng bức thư và khen ngợi các tập thể
xuất sắc đã có nhiều bức thư tham gia đạt chất
lượng tốt.
+ GV mời đại diện 2 – 4 HS chia sẻ bức thư - HS đọc bài trước toàn trường. HS
trước toàn trường.
khác lắng nghe.
+ GV mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi - HS bày tỏ cảm xúc của bản thân.
tham gia cuộc thi.
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân
vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn
giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải nghiệm thực
tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt.
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó

3
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo
luận nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú
của bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn
nhỏ, các câu văn đều có hình ảnh so sánh
cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát
và trí tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Y/C HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:

- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
dài

- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây

- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả
cây hoa.

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

4
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
- HS trả lời.
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
Toán (Tiết 27)
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (T3)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
- HS chơi trò chơi.
điện” lập các số tròn chục triệu, trăm triệu
- HS chia sẻ sau khi chơi trò chơi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- HS chia sẻ bài theo nhóm cộng
tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.

- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.

1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào phiếu
rồi chia sẻ với bạn.
Đáp án: D
HS đọc.
- Điền số vào dấu hỏi chấm
- HS viết số tương ứng vào vở.
- HS đổi vở với bạn.
HS đọc.

5

- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu bài.

- GV mời HS trình bày

- GV đánh giá và tuyên dương.
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hỏi: Số chẵn là số như thế nào?

- Tìm giá tiện của mỗi giỏ quà.
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm thực hiện yêu cầu của bài.
+ Giỏ A: 32 000 đồng
Giỏ B: 704 000 đồng
Giỏ C: 1 000 000 đồng
- 2-3 HS trình bày
- HS chia sẻ: Bạn làm thế nào để
tìm ra được giá tiền của mỗi giỏ?
HS đọc.
- Lập các số chẵn có 6 chữ số
thỏa mãn các điều kiện
+ Lớp nghìn gồm các chữ số:
0;0;3
+ Lớp đơn vị gồm các chữ số:
8;1;1
- HS chia sẻ
- HS tự suy nghĩ hoàn thiện bài
vào vở.
- HS chia sẻ trước lớp: Số cần tìm
là: 300 118

GV chia sẻ, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
Lịch sử và địa lí (Tiết 11)
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc
và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư
để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.

6
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy thuỷ
điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về một
số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong SGK/25,
thực hiện yêu cầu của phiếu bài tập.
thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành yêu cầu
sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số cách
thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai thác
Ý nghĩa
tự nhiên

2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6 một
số mỏ khoáng sản và một số nhà máy thuỷ
điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video về
hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động khai thác
khoáng sản:

7

Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
1. Làm ruộng
- Trồng lúa nước giúp
bậc thang
dân đảm bảo nguồn lương
thực cho người dân.
- Hạn chế tình trạng phá
rừng, làm nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt động du
lịch của vùng.
2. Xây dựng
- Cung cấp điện cho sinh
các công trình
hoạt và sản xuất
thuỷ điện
- Giúp giảm lũ cho vùng
đồng bằng.
3. Khai thác
- Làm nguyên liệu và
khoáng sản
nhiên liệu cho nhiều
ngành công nghiệp như
than cho sản xuất điện apa-tít để sản xuất phân
lân, đá vôi làm vật liệu
xây dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ
một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản

- HS lên thực hiện xác định các mỏ
khoáng sản và nhà máy thuỷ điện
trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ sung

- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh,
sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào Cai, bô-xít
ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La, Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình;
Tuyên Quang,...
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem một
số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà máy
thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là hoạt động
kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở ở - HS trả lời
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết
học sau.

Thø ba ngµy 10 th¸ng 10 n¨m 2023

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

8

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển
nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* NL chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cầu cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để dựa
vào đó suy đoán người hoặc vật trong tranh
đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có trong
tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều từ
ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp với
hoạt động được thể hiện trong tranh.

Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ chỉ
hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong
ngoặc đơn thay cho bông hoa trong
mỗi đoạn văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm
động từ phù hợp với hoạt động được
thể hiện trong tranh)
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động
từ có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy,
vượt dốc,...
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
- HS đọc
- HS đặt câu vào vở
- HS thực hiện
VD: Vận động viên đang leo núi.

9

sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di
- HS trả lời
chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự
việc
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết
quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài - HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một
hoạt động trải nghiệm em đã tham gia
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình
về hoạt động đó.
- GV cho HS viết bài vào vở
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:

10

- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
Khoa học (Tiết 11)
Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh,
videoclip.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
- HS quan sát suy ngẫm trả lời.
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- HS suy ngẫm.
+ GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp
+ KL: Diều bay được và bay được lên cao là - HS ghi đề bài vào vở và đọc yêu
nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào?
cầu cần đạt
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển động của không khí:
*Thí nghiệm :
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị - HS lấy dụng cụ và tiến hành thí
như SGK
nghiệm.
* Tiến hành thí nghiệm:
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
- HS thực hiện
- Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ
tinh lên đế. (H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy - HS quan sát, trả lời.
ra. ( Nến bọ tắt)
- Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần
- HS quan sát, trả lời.
H2b.
- HS quan sát, trả lời.
(Nến vẫn cháy)
- Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu
que H2c (Chong chóng quay)
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo - HS thảo luận nhóm 4

11

nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ GVKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh
đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra gió.
* Gv cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và
biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban ngày và giải thích?
+ Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và
biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban đêm và giải thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt
trời, các phần khác nhau của trái đất không
nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên
nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn.
HĐ 2: Mức độ mạnh của gió:
* Chuẩn bị: - Yêu cầu HS lấy quạt và chong
chóng.
* Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng
đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ
khác nhau, quan sát chong chóng.
- Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi
nào chong chóng quay chậm nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí
chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay
nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió,
nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia mức
độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17.
Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt đới,
gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão.
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2 3
câu hỏi SGK
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể
gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo
dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để
phòng những thiệt hại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại về các cấp độ của gió

- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung cho nhóm bạn

- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào phiếu trả lời.

- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện

- HS thực hành
- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc mục bạn cần biết
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời

- HS nêu.

12
- Nhận xét tiết học.
Buổi chiều:
Toán (Tiết 28)
Bài 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km
- 2-3 HS đọc
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? ..... - HS khác chia sẻ.
- GV kết luận
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ,
tích số.
phân tích số theo nhóm bàn.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số
- HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- 2-3 HS nhắc lại
- Y/c HS tự lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo
nhóm cộng tác.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân
của mỗi nước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- HS quan sát tranh tự đọc thầm
rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- GV mời HS đọc số.
- 2-3 HS đọc trước lớp

13
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học

- HS khác chia sẻ.
HS đọc.
- Viết các số sau thành tổng
- HS suy nghĩ cá nhân làm bài
vào vở; 2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- HS đọc.
- Chữ số được gạch chân trong
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi
bài chia sẻ bài với bạn.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.

- HS chia sẻ những điều đã học
được sau tiết học.

- Nhận xét tiết học.
Lịch sử và địa lí (Tiết 12)
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc
và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư
để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

14

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số sản phẩm có nguồn gốc
- HS trả lời
từ khoáng sản của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
+ Hãy nêu một số cách thức khai thác tự
nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
2.1Hoạt động: Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu
cầu bài tập phần Luyện tập SGK tr.27 và thực - HS làm việc cá nhân thực hiện yêu
hiện nhiệm vụ vào vở: Vẽ sơ đồ tư duy thể
cầu.
hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện một số HS giới thiệu sơ đồ - HS lên chia sẻ trước lớp
tư duy đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác - HS nhận xét, bổ sung
quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng
tư duy hoàn thiện về một số cách thức khai
thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
2.2.Hoạt động vận dụng
- Gv yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu phần
- HS đọc yêu cầu
vận dụng SGK/27
- GV kiểm tra phần chuẩn bị tranh ảnh của
HS
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và chia - HS thảo luận theo nhóm
sẻ về các tranh ảnh đã sưu tầm được về một
số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ, Hs khác
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày,
nhận xét bổ sung
chia sẻ tranh ảnh đã sưu tầm được về vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số dân tộc ở vùng núi Trung du - HS trả lời
và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết)
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

15

* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, câu chuyện giúp bạn
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
- GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài - HS chia sẻ
thơ, bài hát,… về hoàn cảnh khó khăn em đã
tìm hiểu được
- HS lắng nghe
- GV theo dõi, tuyên dương HS
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “giúp - HS thực hiện
bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được
giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào?
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
luận
Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên
dê con. / Dê con cảm động, biết ơn cả gia đình nhà khỉ.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thực hiện
trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung
quanh em gặp khó khăn?
Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý
nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn?
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
luận
Câu 1
Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ,….
Câu 2
- Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống.
- Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương….
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm

16
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng người - HS thực hiện
thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp
khó khăn gần nhà.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
Thø tư ngµy 11 th¸ng 10 n¨m 2023
Toán (Tiết 28)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp
triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- HS chơi trò chơi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS suy nghĩ làm cá nhân rồi
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
chia sẻ bài theo nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
a. Đ b. S c. Đ d. S
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu
rồi chia sẻ với bạn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
sẻ theo nhóm
- HS viết lại 2 số ban đầu vào vở:

17
- GV khen ngợi HS.
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày

17 483 226 và 75 175 000
- HS đọc.
- 1-2 HS nêu
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm thực hiện yêu cầu của bài.
- 2-3 HS trình bày
- HS khác chia sẻ

- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết
quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài - HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- GV cho HS viết bài vào vở
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe

18

- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
HĐTN:
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mở cho học sinh nghe một video về việc
tốt của bạn nhỏ:
Cậu bé "người tốt, việc tốt" nhỏ tuổi YouTube
- GV đặt câu hỏi: Video đã gửi tới các em
thông điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Video đã cho
thấy mỗi bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài
năng hay điều mà các em đáng tự hào về bản
thân.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video
mở đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta
cùng đi...
 
Gửi ý kiến