Tìm kiếm Giáo án
Tuần 12 - Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:33' 18-11-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:33' 18-11-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
(tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các
số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1
tổng thì tổng không thay đổi
2. Năng lực, phẩm chất:
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV máy tính, ti vi, tài liệu gảng dạy.
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi đông:
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi.
2. Khám phá:
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu khám phá
- HS chú ý lắng nghe tìm hiểu tiếp
như sgk.
thu.
3. Hoạt động.
* Hoạt động 1:
- HS thực hiện tại chỗ, mỗi HS thực
Bài 1 Số?
hiện tính ở một bảng tính như sau:
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
các biểu thức:
+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của BT
+ Nhận xét về vị trí của hai số hạng
Bài 2. Rô-bốt dùng những đoạn có độ dài
a, b, c để ghép được những thanh như
hình dưới đây. Hỏi những thanh nào có
độ dài bằng nhau.
Các thanh có độ dài bằng nhau là:
- HS nhận xét
Bài 3
a) 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192
Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu).
Mẫu: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189
= 100 + 192 = 292
b) 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794
= 100 + 794 = 894
a) 30 + 192 + 70
c) 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219
b) 50 + 794 + 50
= 100 + 219 = 319
c) 75 + 219 + 25
d) 725 + 199 + 125 = 725 + 125 + 199
d) 725 + 199 + 125
= 850 + 199 = 1 049
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất giáo hoán
- 2hs nhắc lại tính chất giao hoán
của phép cộng.
của phép cộng.
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm
- HS chú ý lắng nghe
bài tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1
tổng thì tổng không thay đổi
2. Năng lực, phẩm chất:
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV máy tính, ti vi, tài liệu gảng dạy.
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi đông:
- HS tham gia chơi trò chơi.
2. Khám phá:
- HS tự khám phá tìm hiểu.
- GV hướng dẫn như sgk.
- GV rút ra tính chất kết hợp của phép
- 2HS đọc công thức và tính chất
cộng.
kết hợp của phép cộng.
3. Hoạt động:
Bài 1
Lời giải:
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
Tính bằng cách thuận tiện
= 68 + 210 = 278
a) 68 + 207 + 3
b) 25 + 159 + 75 = (25 + 75) + 159
b) 25 + 159 + 75
= 100 + 159 = 259
c) 1 + 99 + 340
c) 1 + 99 + 340 = (1 + 99) + 340
d) 372 + 290 + 10 + 28
= 100 + 340 = 440
d) 372 + 290 + 10 + 28 = (372 +
28) + (290 + 10)
= 400 + 300 = 700
Bài 2
Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c với a
= 1 975; b = 1 991; c = 2 025.
- HS thảo luận nhóm đôi làm trên
phiếu học tập.
Với a = 1 975; b = 1 991; c = 2 025,
ta có:
(a + b) + c = (1 975 + 1 991 ) + 2
025
= (1 975 + 2 025) + 1 991
= 4 000 + 1 991
= 5 991
Vậy giá trị biểu thức trên là 5 991.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất kết hợp
- 2hs nhắc lại tính chất kết hợp của
của phép cộng.
phép cộng.
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm
- HS chú ý lắng nghe
bài tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Bài 24: LUYỆN TẬP. (trang 85)
(tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1
tổng thì tổng không thay đổi.
- Củng cố tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện một số phép tính,
bài tập một cách thuận tiện.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV máy tính, ti vi, tài liệu gảng dạy.
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi đông:
- HS tham gia chơi trò chơi.
2. Luyện tập:
- HS tự tìm hiểu làm các bài tập.
Bài 1
Tìm số hoặc chữ thích hợp với ..?..
- 4 hs lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở bài tập
a) 746 + ..?.. = 487 + 746
a) 746 + 487 = 487 + 746
b) ..?.. + 304 = 304 + 1 975
b) 1 975 + 304 = 304 + 1 975
c) a + b + 23 = a + (..?.. + 23)
c) a + b + 23 = a + ( b + 23)
d) 26 + c + 74 = (26 + ..?..) + c
d) 26 + c + 74 = (26 + 74 ) + c
- GV cho hs nhận xét – tuyên dương.
- HS nhận xét bài của các bạn trên
bảng.
Bài 2. GV hướng dẫn các em tính bằng
cách thuận tiện nhất.
- 4 hs lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở bài tập
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 92 + 74 + 26 = 92 + (74 + 26)
a) 92 + 74 + 26
= 92 + 100 = 192
b) 12 + 14 + 16 + 18
b) 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) +
c) 592 + 99 + 208
(14 + 16)
= 30 + 30 = 60
d) 60 + 187 + 40 + 13
- GV cho hs nhận xét bài của bạn trên
bảng.
- GV nhận xét tuyên dương.
c) 592 + 99 + 208 = (592 + 208) +
99
= 800 + 99 = 899
d) 60 + 187 + 40 + 13 = (60 + 40) +
(187 + 13)
= 100 + 200 = 300
Bài 3
Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính
giá trị của mỗi biểu thức với a = 15 và b = 7.
- 1HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
toán.
- GV gọi 1hs nối
Với a = 15 và b = 7, ta có:
a + b + 5 = 15 + 7 + 5
= (15 + 5) + 7
= 20 + 7 = 27
a + (b + 5) = 15 + (7 + 5)
= (15 + 5) + 7
= 20 + 7 = 27
Vậy với a = 15 và b = 7 thì giá trị
của hai biểu thức trên đều bằng
27.
Bài 4
Bài giải:
Để đi từ nhà mình đến nhà Nam, Việt cần đi qua
một cổng làng và một cây cổ thụ. Khoảng cách từ
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
nhà Việt đến cổng làng là 182 m. Khoảng cách từ
cổng làng đến cây cổ thụ là 75 m. Khoảng cách từ
cây cổ thụ đến nhà Nam là 218 m. Hỏi quãng
đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét?
182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75
= 400 + 75 = 475 (m)
Đáp số: 475 mét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất giao hoán
- 2hs nhắc lại tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng.
và tính chất kết hợp của phép
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm bài
tập ở vở bài tập
cộng.
- HS chú ý lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
BÀI 25: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Trang 86)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi đông:
2. Khám phá:
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi.
* Vậy:
3. Hoạt động:
1. Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn
trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
Em có thể giải bằng một trong hai cách - HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở
sau:
- 1hs khá giỏi lên bảng làm
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng –
Hiệu) : 2
Cách 1:
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng +
Hiệu) : 2
Bài giải
Hai lần số quả trứng gà là:
Tóm tắt:
80 + 10 = 90 (quả trứng)
Số quả trứng gà là:
90 : 2 = 45 (quả trứng)
Số quả trứng vịt là:
80 – 45 = 35 (quả trứng)
Đáp số: trứng gà: 45 quả; trứng vịt:
35 quả.
Tính theo 2
Cách 2:
cách
Bài giải
Hai lần số quả trứng vịt là:
80 – 10 = 70 (quả trứng)
Số quả trứng vịt là:
70 : 2 = 35 (quả trứng)
Số quả trứng gà là:
35 + 10 = 45 (quả trứng)
Đáp số: trứng vịt: 35 quả; trứng gà:
45 quả.
- HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở
2. Mai hơn em Mi 3 tuổi. Năm nay tổng
số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi
năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy
tuổi?
Em có thể giải bằng một trong hai cách
sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng –
Hiệu) : 2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng +
Hiệu) : 2
Tóm tắt:
Cách 1:
Bài giải
Tuổi của Mai là:
(15 + 3) : 2 = 9 (tuổi)
Tuổi của Mi là:
15 – 9 = 6 (tuổi)
Đáp số: Mai: 9 tuổi; Mi: 6 tuổi.
Cách 2:
Tính theo 2
cách
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài giải
Tuổi của Mi là:
(15 – 3) : 2 = 6 (tuổi)
Tuổi của Mai là:
6 + 3 = 9 (tuổi)
Đáp số: Mi: 6 tuổi; Mai: 9 tuổi.
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất muốn
- 2hs nhắc lại tính chất muốn tìm hai
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hau
số khi biết tổng và hiệu của hau
số đó.
- GV nêu lại công thức:
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm
bài tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
LUYỆN TẬP (Trang 87)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; BT2; BT 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : Bảng phụ hoặc phiếu nhóm
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động:
- GV dẫn vào bài
2. HĐ Thực hành luyện tập
1. Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham
gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam
là 10 bạn. Hỏi lớp học võ đó có bao nhiêu
bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?
Em có thể giải bằng một trong hai cách sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) :
2
Tóm tắt:
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi.
+ Nêu cách tìm số lớn, số bé
trong bài toán tổng-hiệu
- 2hs nêu yêu cầu bài toán
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
cách 1, một em làm cách 2
Cách 1:
Bài giải
Số bạn nam ở lớp võ là:
(40 + 10) : 2 = 25 (bạn)
Số bạn nữ ở lớp võ là:
40 – 25 = 15 (bạn)
Đáp số: nam: 25 bạn; nữ: 15 bạn
Cách 2:
Làm theo hai
Bài giải
Số bạn nữ ở lớp võ là:
(40 – 10) : 2 = 15 (bạn)
Số bạn nam ở lớp võ là:
15 + 10 = 25 (bạn)
Đáp số: nữ: 15 bạn; nam: 25
bạn.
2. Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và - 2hs nêu yêu cầu bài toán
chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.
cách 1, một em làm cách 2
Trả lời:
Em có thể giải bằng một trong hai cách sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu):2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu): Cách 1:
2
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
Tóm tắt:
(20 + 4) : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
chách
Nửa chu vi là: 40 : 2 = 20 (cm)
20 – 12 = 8 (cm)
Đáp số: chiều dài: 12cm; chiều
rộng: 8 cm.
Cách 2:
Làm theo 2 cách
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Khối lớp Bốn tổ chức hai đợt cho 175 học
sinh đi tham quan các làng nghề truyền
thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15
bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi
tham quan làng nghề truyền thống?
Em có thể giải bằng một trong hai cách sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) :
2
Tóm tắt:
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(20 – 4) : 2 = 8 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
8 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: chiều rộng: 8 cm; chiều
dài: 12 cm
- 2hs nêu yêu cầu bài toán
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
cách 1, một em làm cách 2
Cách 1:
Bài giải
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 1 là:
(175 + 15) : 2 = 95 (bạn)
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 2 là:
175 – 95 = 80 (bạn)
Đáp số: đợt 1: 95 bạn; đợt 2: 80
bạn.
Cách 2
Làm theo hai
cách
4. Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai
số lẻ liên tiếp đó.
Bài giải
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 2 là:
(175 – 15) : 2 = 80 (bạn)
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 1 là:
80 + 15 = 95 (bạn)
Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95
bạn.
- 2hs nêu yêu cầu bài toán
- GV viết tóm tắt gợi ý hs làm.
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
cách 1, một em làm cách 2
Ta có: hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn
vị.
Cách 1:
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Số thứ hai là:
(20 + 2) : 2 = 11
Số thứ nhất là:
20 – 11 = 9
Đáp số: số thứ hai: 11; số thứ
nhất: 9
Làm theo 2 cách
Cách 2:
Bài giải
Số thứ nhất là:
(20 – 2) : 2 = 9
Số thứ hai là:
9 + 2 = 11
Đáp số: số thứ nhất: 9; số thứ
hai: 11.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất muốn tìm hai
- 2hs nhắc lại tính chất muốn tìm
số khi biết tổng và hiệu của hau số đó.
hai số khi biết tổng và hiệu của
- GV nêu lại công thức:
hau
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm bài
tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
(tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các
số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1
tổng thì tổng không thay đổi
2. Năng lực, phẩm chất:
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV máy tính, ti vi, tài liệu gảng dạy.
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi đông:
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi.
2. Khám phá:
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu khám phá
- HS chú ý lắng nghe tìm hiểu tiếp
như sgk.
thu.
3. Hoạt động.
* Hoạt động 1:
- HS thực hiện tại chỗ, mỗi HS thực
Bài 1 Số?
hiện tính ở một bảng tính như sau:
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
các biểu thức:
+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của BT
+ Nhận xét về vị trí của hai số hạng
Bài 2. Rô-bốt dùng những đoạn có độ dài
a, b, c để ghép được những thanh như
hình dưới đây. Hỏi những thanh nào có
độ dài bằng nhau.
Các thanh có độ dài bằng nhau là:
- HS nhận xét
Bài 3
a) 30 + 192 + 70 = 30 + 70 + 192
Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu).
Mẫu: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189
= 100 + 192 = 292
b) 50 + 794 + 50 = 50 + 50 + 794
= 100 + 794 = 894
a) 30 + 192 + 70
c) 75 + 219 + 25 = 75 + 25 + 219
b) 50 + 794 + 50
= 100 + 219 = 319
c) 75 + 219 + 25
d) 725 + 199 + 125 = 725 + 125 + 199
d) 725 + 199 + 125
= 850 + 199 = 1 049
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất giáo hoán
- 2hs nhắc lại tính chất giao hoán
của phép cộng.
của phép cộng.
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm
- HS chú ý lắng nghe
bài tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
(tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1
tổng thì tổng không thay đổi
2. Năng lực, phẩm chất:
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV máy tính, ti vi, tài liệu gảng dạy.
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi đông:
- HS tham gia chơi trò chơi.
2. Khám phá:
- HS tự khám phá tìm hiểu.
- GV hướng dẫn như sgk.
- GV rút ra tính chất kết hợp của phép
- 2HS đọc công thức và tính chất
cộng.
kết hợp của phép cộng.
3. Hoạt động:
Bài 1
Lời giải:
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
Tính bằng cách thuận tiện
= 68 + 210 = 278
a) 68 + 207 + 3
b) 25 + 159 + 75 = (25 + 75) + 159
b) 25 + 159 + 75
= 100 + 159 = 259
c) 1 + 99 + 340
c) 1 + 99 + 340 = (1 + 99) + 340
d) 372 + 290 + 10 + 28
= 100 + 340 = 440
d) 372 + 290 + 10 + 28 = (372 +
28) + (290 + 10)
= 400 + 300 = 700
Bài 2
Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c với a
= 1 975; b = 1 991; c = 2 025.
- HS thảo luận nhóm đôi làm trên
phiếu học tập.
Với a = 1 975; b = 1 991; c = 2 025,
ta có:
(a + b) + c = (1 975 + 1 991 ) + 2
025
= (1 975 + 2 025) + 1 991
= 4 000 + 1 991
= 5 991
Vậy giá trị biểu thức trên là 5 991.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất kết hợp
- 2hs nhắc lại tính chất kết hợp của
của phép cộng.
phép cộng.
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm
- HS chú ý lắng nghe
bài tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Bài 24: LUYỆN TẬP. (trang 85)
(tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1
tổng thì tổng không thay đổi.
- Củng cố tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện một số phép tính,
bài tập một cách thuận tiện.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV máy tính, ti vi, tài liệu gảng dạy.
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi đông:
- HS tham gia chơi trò chơi.
2. Luyện tập:
- HS tự tìm hiểu làm các bài tập.
Bài 1
Tìm số hoặc chữ thích hợp với ..?..
- 4 hs lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở bài tập
a) 746 + ..?.. = 487 + 746
a) 746 + 487 = 487 + 746
b) ..?.. + 304 = 304 + 1 975
b) 1 975 + 304 = 304 + 1 975
c) a + b + 23 = a + (..?.. + 23)
c) a + b + 23 = a + ( b + 23)
d) 26 + c + 74 = (26 + ..?..) + c
d) 26 + c + 74 = (26 + 74 ) + c
- GV cho hs nhận xét – tuyên dương.
- HS nhận xét bài của các bạn trên
bảng.
Bài 2. GV hướng dẫn các em tính bằng
cách thuận tiện nhất.
- 4 hs lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở bài tập
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 92 + 74 + 26 = 92 + (74 + 26)
a) 92 + 74 + 26
= 92 + 100 = 192
b) 12 + 14 + 16 + 18
b) 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) +
c) 592 + 99 + 208
(14 + 16)
= 30 + 30 = 60
d) 60 + 187 + 40 + 13
- GV cho hs nhận xét bài của bạn trên
bảng.
- GV nhận xét tuyên dương.
c) 592 + 99 + 208 = (592 + 208) +
99
= 800 + 99 = 899
d) 60 + 187 + 40 + 13 = (60 + 40) +
(187 + 13)
= 100 + 200 = 300
Bài 3
Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính
giá trị của mỗi biểu thức với a = 15 và b = 7.
- 1HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
toán.
- GV gọi 1hs nối
Với a = 15 và b = 7, ta có:
a + b + 5 = 15 + 7 + 5
= (15 + 5) + 7
= 20 + 7 = 27
a + (b + 5) = 15 + (7 + 5)
= (15 + 5) + 7
= 20 + 7 = 27
Vậy với a = 15 và b = 7 thì giá trị
của hai biểu thức trên đều bằng
27.
Bài 4
Bài giải:
Để đi từ nhà mình đến nhà Nam, Việt cần đi qua
một cổng làng và một cây cổ thụ. Khoảng cách từ
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
nhà Việt đến cổng làng là 182 m. Khoảng cách từ
cổng làng đến cây cổ thụ là 75 m. Khoảng cách từ
cây cổ thụ đến nhà Nam là 218 m. Hỏi quãng
đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét?
182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75
= 400 + 75 = 475 (m)
Đáp số: 475 mét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất giao hoán
- 2hs nhắc lại tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng.
và tính chất kết hợp của phép
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm bài
tập ở vở bài tập
cộng.
- HS chú ý lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
BÀI 25: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Trang 86)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
-HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi đông:
2. Khám phá:
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi.
* Vậy:
3. Hoạt động:
1. Mẹ đem ra chợ bán 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn
trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
Em có thể giải bằng một trong hai cách - HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở
sau:
- 1hs khá giỏi lên bảng làm
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng –
Hiệu) : 2
Cách 1:
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng +
Hiệu) : 2
Bài giải
Hai lần số quả trứng gà là:
Tóm tắt:
80 + 10 = 90 (quả trứng)
Số quả trứng gà là:
90 : 2 = 45 (quả trứng)
Số quả trứng vịt là:
80 – 45 = 35 (quả trứng)
Đáp số: trứng gà: 45 quả; trứng vịt:
35 quả.
Tính theo 2
Cách 2:
cách
Bài giải
Hai lần số quả trứng vịt là:
80 – 10 = 70 (quả trứng)
Số quả trứng vịt là:
70 : 2 = 35 (quả trứng)
Số quả trứng gà là:
35 + 10 = 45 (quả trứng)
Đáp số: trứng vịt: 35 quả; trứng gà:
45 quả.
- HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở
2. Mai hơn em Mi 3 tuổi. Năm nay tổng
số tuổi của hai chị em là 15 tuổi. Hỏi
năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy
tuổi?
Em có thể giải bằng một trong hai cách
sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng –
Hiệu) : 2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng +
Hiệu) : 2
Tóm tắt:
Cách 1:
Bài giải
Tuổi của Mai là:
(15 + 3) : 2 = 9 (tuổi)
Tuổi của Mi là:
15 – 9 = 6 (tuổi)
Đáp số: Mai: 9 tuổi; Mi: 6 tuổi.
Cách 2:
Tính theo 2
cách
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài giải
Tuổi của Mi là:
(15 – 3) : 2 = 6 (tuổi)
Tuổi của Mai là:
6 + 3 = 9 (tuổi)
Đáp số: Mi: 6 tuổi; Mai: 9 tuổi.
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất muốn
- 2hs nhắc lại tính chất muốn tìm hai
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hau
số khi biết tổng và hiệu của hau
số đó.
- GV nêu lại công thức:
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm
bài tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TOÁN
LUYỆN TẬP (Trang 87)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: BT1; BT2; BT 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: : Bảng phụ hoặc phiếu nhóm
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động:
- GV dẫn vào bài
2. HĐ Thực hành luyện tập
1. Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham
gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam
là 10 bạn. Hỏi lớp học võ đó có bao nhiêu
bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?
Em có thể giải bằng một trong hai cách sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) :
2
Tóm tắt:
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi.
+ Nêu cách tìm số lớn, số bé
trong bài toán tổng-hiệu
- 2hs nêu yêu cầu bài toán
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
cách 1, một em làm cách 2
Cách 1:
Bài giải
Số bạn nam ở lớp võ là:
(40 + 10) : 2 = 25 (bạn)
Số bạn nữ ở lớp võ là:
40 – 25 = 15 (bạn)
Đáp số: nam: 25 bạn; nữ: 15 bạn
Cách 2:
Làm theo hai
Bài giải
Số bạn nữ ở lớp võ là:
(40 – 10) : 2 = 15 (bạn)
Số bạn nam ở lớp võ là:
15 + 10 = 25 (bạn)
Đáp số: nữ: 15 bạn; nam: 25
bạn.
2. Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và - 2hs nêu yêu cầu bài toán
chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.
cách 1, một em làm cách 2
Trả lời:
Em có thể giải bằng một trong hai cách sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu):2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu): Cách 1:
2
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
Tóm tắt:
(20 + 4) : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
chách
Nửa chu vi là: 40 : 2 = 20 (cm)
20 – 12 = 8 (cm)
Đáp số: chiều dài: 12cm; chiều
rộng: 8 cm.
Cách 2:
Làm theo 2 cách
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Khối lớp Bốn tổ chức hai đợt cho 175 học
sinh đi tham quan các làng nghề truyền
thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15
bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi
tham quan làng nghề truyền thống?
Em có thể giải bằng một trong hai cách sau:
– Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
– Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) :
2
Tóm tắt:
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(20 – 4) : 2 = 8 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
8 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: chiều rộng: 8 cm; chiều
dài: 12 cm
- 2hs nêu yêu cầu bài toán
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
cách 1, một em làm cách 2
Cách 1:
Bài giải
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 1 là:
(175 + 15) : 2 = 95 (bạn)
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 2 là:
175 – 95 = 80 (bạn)
Đáp số: đợt 1: 95 bạn; đợt 2: 80
bạn.
Cách 2
Làm theo hai
cách
4. Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai
số lẻ liên tiếp đó.
Bài giải
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 2 là:
(175 – 15) : 2 = 80 (bạn)
Số bạn học sinh đi tham quan
làng nghề truyền thống đợt 1 là:
80 + 15 = 95 (bạn)
Đáp số: đợt 2: 80 bạn; đợt 1: 95
bạn.
- 2hs nêu yêu cầu bài toán
- GV viết tóm tắt gợi ý hs làm.
- 2hs khá giỏi lên làm, em làm
cách 1, một em làm cách 2
Ta có: hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn
vị.
Cách 1:
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Số thứ hai là:
(20 + 2) : 2 = 11
Số thứ nhất là:
20 – 11 = 9
Đáp số: số thứ hai: 11; số thứ
nhất: 9
Làm theo 2 cách
Cách 2:
Bài giải
Số thứ nhất là:
(20 – 2) : 2 = 9
Số thứ hai là:
9 + 2 = 11
Đáp số: số thứ nhất: 9; số thứ
hai: 11.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi 2hs nhắc lại tính chất muốn tìm hai
- 2hs nhắc lại tính chất muốn tìm
số khi biết tổng và hiệu của hau số đó.
hai số khi biết tổng và hiệu của
- GV nêu lại công thức:
hau
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhắc nhở hs về nhà thực hành làm bài
tập ở vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
 









Các ý kiến mới nhất