Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21 T 2 Dấu ngoặc đơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 09h:32' 08-06-2026
Dung lượng: 47.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30

Tiếng Việt
BÀI 21: NHỮNG CÁNH BUỒM (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả
cánh buồm của tác giả.
- Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự
gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ
đẹp bình dị của đất nước, quê hương .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất yêu nước : Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1. ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ mở đầu:
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc
trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- GV chốt đáp án: Con thuyền
- GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh
minh họa bài
2. HĐ hình thành KT mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc ;
phân biệt lời kể với lời nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.

- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.

giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh
buồm .+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên
cánh đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như
trút
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày
đêm
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút , cần
cù nhẫn nại.
- Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc ấy /
cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức
gào thét /và mưa tuôn như trút .//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả
( Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng
sông phẳng lặng; Giọng đọc thể hiện sự trìu
mến, thiết tha ở những câu so sánh: Có cánh
màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,...
- Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. HĐ luyện tập:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa đồng cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Cả lớp lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là + Những cánh buồm được tác giả
đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình ?
cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng
quê của mình
Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào - HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu
mỗi thời điểm :
hỏi
+Buổi nắng đẹp
+ Khi dông bão
+ Ngày lộng gió
- GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ
hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh buồm
khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời
điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn + HS trả lời tự do theo ý thích của
với con người . Trong sắc màu của cánh mình trong nhóm 4
buồm tác giả thấy màu áo lao động cần cù
của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình
yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất
vả của làng quê
Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời - HS làm việc theo cặp
điểm nào ? Vì sao ?
- Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung
- Một số HS trả lời
Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung
chính của bài đọc ?
A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương .
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng
sông quê hương .
- Một số HS trả lời
C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi
D. Vẻ đẹp của những con người lao động
cần cù , chăm chỉ .
- GV chốt đáp án : B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn
+ HS thực hiện
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một nơi
mà em yêu thích .
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu thích + Một số đại diện nhóm trả lời
ở quê hương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những - HS nhắc lại nội dung bài học.
cánh buồm trên dòng sông quê hương .
3.2. Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. HĐ vận dụng trải nghiệm:

- GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài học để - Một số HS tham gia trò chơi đọc
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
diễn cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..............................................................................................................................
_____________________________________________________
Tiếng Việt
BÀI 22: CÁI CẦU (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu .
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của
những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình
cảm , cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình
- Biết thêm về những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung
đưa như võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên
tưởng độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..)
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm
của bạn nhỏ đối với gia đình , đối với quê hương .
- Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; biết sử dụng so sánh , nhân hóa
trong khi nói ( qua luyện tập sau văn bản đọc )
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối .
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp câu chuyện Về quê ngoại
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Thêm yêu quê hương , gắn
bó với cha mẹ , người thân trong gia đình , yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê
hương. Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với bài văn miêu tả cây cối .
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp
quê hương .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1+2. ĐỌC: CÁI CẦU

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ mở đầu:
- GV cho HS khởi động : Trao đổi với bạn
về một cái cầu mà em biết qua các gợi ý :
+ Hình dung cái cầu mà em biết .
- Gv nhận xét , khen ngợi HS
- Giới thiệu bài đọc
2. HĐ hình thành KT mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm với ngữ
điệu chung : vui tươi , tha thiết , đầy tự hào
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi
cảm thể hiện vẻ đẹp bình dị , thân thuộc
của những cái cầu .
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng
sông sâu , sông ngòi , võng trên sông ,
thuyền buồm , ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu , thuyền
chở đá , chở vôi " theo nhịp 2/3/2
+ Ngắt nhịp khổ thơ cuối
yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ
là cái cầu này / ảnh chụp xa xa
Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã
Con cứ gọi/ cái cầu của cha .
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn
bài, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả ,
gợi cảm :cho xem hơi lâu , yêu sao yêu ghê
, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu tơ nhỏ, bắc cầu
lá tre , ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.

Hoạt động của học sinh
- HS nói về cái cầu mà mình biết theo
nhóm 4.
- Đại diện 2 nhóm trình bày .
- Học sinh lắng nghe.
- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. HĐ luyện tập:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về
cây cầu vừa bắc xong ?

+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ cây cầu vừa được bắc qua một dòng
sông sâu , trên cầu có đường đi xe
lửa ; lúc cha viết thư , xe lửa sắp chạy
qua cây cầu này .
Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi + Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha gửi
, bạn nhỏ có những liên tưởng thú vị gì ?
, bạn nhỏ có những liên tưởng đến
chiếc
cầu bằng tơ của nhện khi qua chum
nước , chiếc cầu ngọn gió của sáo khi
qua sông , chiếc cầu lá tre của kiến
Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà khi qua ngòi .
bà ngoại , em có cảm nhận gì về quê hương
của bạn nhỏ ?
+ HS trả lời tự do theo ý cảm nhận
Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào ? Vì của mình: Quê hương của bạn nhỏ rất
sao ?
bình yên / đẹp đẽ / ...
Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ + HS trả lời tự do theo cảm nhận của
trong bài thơ ?
mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- Hs thảo luận nhóm 4 : nhận xét về
bạn nhỏ ( bạn nhỏ là người yêu cha
- GV mời HS nêu nội dung bài.
me. /yêu cảnh vật quê hương/ yêu quê
hương/ ...
- HS nhắc lại nội dung bài học: Ca
- GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về cây ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện
cầu Hàm Rồng .
tình cảm của bạn nhỏ đối với gia
đình , đối với quê hương .
- HS lắng nghe.
3.2. Học thuộc lòng .
- GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm bài - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
thơ .
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
số lượt.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 2 khổ - Hs tự học thuộc

thơ đầu
- Yêu cầu HS đọc thuộc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm
những hình ảnh so sánh trong bài thơ .
Theo em , cách so sánh đó có gì thú vị ?
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Bài thơ
có những sự vật nào được nhân hóa ?
Chúng được nhân hóa bằng cách nào ?

- Một số HS xung phong đọc thguộc
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Hình ảnh so sánh : cầu te lối sang
nhà bà ngoại như cái võng trên sông .
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Bài thơ có các sự vật được nhân hóa
: con nhện , con sáo , con kiến .
Chúng được nhân hóa bằng cách: gán
cho hoạt động vốn chỉ có ở người
(hoạt động bắc cầu )
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Hs làm việc theo nhóm 2
- Mời một số nhóm HS trình bày kết quả
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
1 HS đọc yêu cầu bài 3.
3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3: Em - Hs làm việc cá nhân
thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa nào - 4 Hs trình bày
trong bài thơ , vì sao ?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu 1 số HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. HĐ vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn.
đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu .
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
TIẾT 3. VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách mở + Mở bài trực tiếp thường ngắn gọn ,
bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
chỉ nêu tên cây , vị trí cây được
trồng. Mở bài gián tiếp thường bổ
sung thông tin về kỉ niệm với cây ,
một câu chuyện liên quan đến cây .
+ Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách kết + Kết bài mở rộng có thể kể việc làm
bài mở rộng và kết bài không mở rộng .
chăm sóc hoặc tác dụng của cây với
- GV Nhận xét, tuyên dương.
con người. Kết bài không mở rộng
- GV dẫn dắt vào bài mới.
chỉ bày tỏ tình cảm của người viết

2. Hoạt động luyện tập.
* Tìm hiểu yêu cầu của bài tập:
- Yêu cầu 2 HS đọc đề bài trong SGK.
- GV hướng dẫn :
+ Chọn 1 trong 3 đề để lập dàn ý
+ Chon 1 cây để miêu tả
+ Lựa chọn trình tự miêu tả cây ( tả từng bộ
phận của cây hay tả đặc điểm của cây theo
từng thời kì phát triển ).
+ Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan sát
- GV yêu cầu HS trao đổi để góp ý kết quả
quan sát cây định tả
- HS trình bày kết quả quan sát và nêu trình
tự sẽ miêu tả
- Gv nhận xét , khen ngợi .
* Lập dàn ý
- GV cho HS quan sát gợi ý về lập dàn ý bài
văn miêu tả cây cối
- GV tổ chức cho HS làm việc nhân : nói về
cây mà em sẽ chọn tả.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
- GV yêu cầu HS trình bày dàn ý của mình
- Cả lớp và GV góp ý , hoàn thiện dàn ý
* Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- Yêu cầu HS trao đổi dàn ý trong nhóm :
nhận xét góp ý về bố cục , trình tự miêu tả ,
lựa chọn những đặc điểm nổi bật để miêu tả
- GV nhận xét chung về cách lập dàn ý của
HS
3. HĐ vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là
người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số yêu cầu để HS nêu
câu văn phù hợp với việc tả các bộ phận của
cây . Yêu cầu HS viết vào vở nháp ý văn để
miêu tả bộ phận của cây theo yêu cầu
+ Mời HS trình bày theo từng bộ phận
- Cả lớp và GV nhận xét , khen ngợi những
ý văn sáng tạo .
- Dặn dò bài về nhà.

với cây được tả.
- 2 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm trình bày .

- HS quan sát
- HS nêu
- HS đọc thầm
- HS thực hành viết dàn ý
- HS trao đổi trong nhóm 4
- HS chỉnh sửa , bổ sung

- Hs thực hành viết

- 3 HS đọc
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

TIẾT 4. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- GV bật cho học sinh nghe bài hát “Về - HS tham gia trò chơi

quê ” để khởi động bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?
+ Các bạn về quê thấy những điều gì mới
lạ ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải
nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài học
hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài “về quê ngoại” các em nhé1
2. Hoạt động luyện tập:
1. Nghe kể chuyện.
- Gv kể toàn bộ câu chuyện Về quê ngoại
( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ )
- GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa để
HS nhớ nội dung hơn .
2. Kể lại câu chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh một
lượt , dựa vào hình ảnh và lời thoại để xem
câu chuyện có những nhân vật nào ? mỗi
tranh thể hiện cảnh ở đâu ? có những sự
việc nào diễn ra trong mỗi tranh

+ Các bạn đang về quê .
+ thấy dòng sông bên lở bên bồi ,
thấy cánh đồng xanh thẳng cánh cò
bay , ...
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe .

- HS quan sát tranh
+ Câu chuyện có nhân vật : mẹ ,
Bình , bà ngoại , chị Gô , cậu của
Bình
+ Tranh 1: Mẹ và Bình trên đường
về quê
+ Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà bà
ngoại
+ Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và chị
Gô đi ra biển dạo .
+ Tranh 4: cậu dẫn Bình lên thuyền
- HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh
chơi
- Mời các nhóm kể lại trước lớp .
+ Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay nhà
bà ngoại để về nhà .
- Cả lớp và GV nhận xét chung
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
3. Dựa vào nội dung câu chuyện , đặt tên - 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét mặt
cho từng tranh ở trên .
, cử chỉ , điệu bộ khi kể
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Các nhóm nhận xét.
- Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tranh sau đó đặt tên cho mỗi tranh
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt tên - HS trao đổi trong nhóm 4
tranh sáng tạo , độc đáo , thể hiện cách cảm
nhận riêng .
- HS trình bày kết quả
3. HĐ vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
là người nhanh nhất ”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng.

mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại
diện lên trước lớp đọc một câu thơ hoặc
bài ca dao bắt đầu bằng các chữ cái H , N
+ Mời các nhóm trình bày.
- Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét
+ GV nhận xét chung, khen ngợi .
nhóm nào nhanh nhất , đọc đúng
- Dặn dò bài về nhà.
nhất
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có)
.........................................................................................
___________________________________________________
 
Gửi ý kiến