Ngữ văn 6. Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Viết: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày gửi: 21h:14' 29-05-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày gửi: 21h:14' 29-05-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
;TUẦN 10
Ngày soạn: 03/11/2023
Ngày dạy
Tiết 1 : Thứ Hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Tiết 2 +3 : Thứ Ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. Nhận biết được các màu sắc của sự
vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu
sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói
có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. Tìm
được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. Biết cách viết đoạn văn tưởng
tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Biết khám phá và trân trọng vẻ
riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong
trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè
và những người xung quanh. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật
tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Bài giảng Power point.
HS- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội
dung bài
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
- Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc biệt? - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu chủ điểm
(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói
với em điều gì về chủ điểm này?
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV giới thiệu bài.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm,
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm
…..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm bừng/cho đôi má/
Còn màu xanh /chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây. //
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng
vàng,áo tím…), thể hiện cảm xúc vui tươi,
hồn nhiên của bạn nhỏ
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít
cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn…
- HS nhận xét
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
tranh đó.
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của
em về bức tranh của bạn.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
sắc cho các sự vật dưới đây: ...
- HS làm cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
cách trả lời đầy đủ câu.
phiếu bài tập.
- Nhận xét tuyên dương
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
nêu ý kiến.
+ Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
minh)
+ Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
hôn)
+ Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn
Trên tóc mẹ sương rơi.”?
nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ
nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu
và thương mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ.
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn
màu nào để vẽ? Vì sao?
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của
HS)
- GV nhận xét, tuyên dương
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã
làm thế nào để có thể vẽ nên được những
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt:
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô
trong tranh.
- HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói
lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống và yêu con người.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
bài hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành
vật nào?
khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo
hành động nào đáng khen?
vâng, lễ phép….
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi
gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ
dung để tả hay gọi các loài chim trong bài
hát?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay
nói về người để gọi hay nói về các con vật
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài:
Biện pháp nhân hoá.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó
trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ
dùng để miêu tả hay gọi con người.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc và đọc thầm.
? Bài có mấy yếu cầu?
- HS bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn
văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn.
đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các - HS lắng nghe.
từ ngữ để gọi con người để nói về con vật
đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết
câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân
hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm
hay, sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người được dùng để tả các vật hoặc
hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS
đọc to đoạn thơ.
- HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc
hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra
(gạch chân bút chì sgk).
nhóm 2.
- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt dừa, ngọn mồng tơi.
động, đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
trong nhóm 2.
- Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể,
tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá.
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả
về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể,
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn tả người.
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có
sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh
hoá?
động, các con vật, đồ vật…trở lên gần
gũi hơn.
- GV đưa ghi nhớ(PP)
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những
vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng
cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong
đoạn thơ.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật,
cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
- GV soi bài viết học sinh.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn
mình ôm lấy đàn con.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi
thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô
thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện
chiếc áo hồng tươi.
- HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật,
- GV thu vở NX một số bài, nhận xét, sửa cây cối, con vật nào được nhân hoá, nhân
sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS hoá bằng cách nào?
cách viết câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật
hay hiện tượng thiên nhiên bằng những
từ vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhân hoá?
- GV nhận xét,tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
học vào đặt câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 3: VIẾT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở nhà
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
- Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu
cầu.
Thảo luận nhóm 4
a. Ý chính của đoạn văn là gì?
b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm
những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
c. Những chi tiết đó là lời của ai?
d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có
gì thú vị?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực
hiện yêu cầu của bài
Hoạt động của học sinh
- HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ
đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời.
a. Muôn loài sống trong tăm tối không có
mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt
trời.
b. Thêm lời:
+ “Tớ còn bận tập múa.”
+ Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm,
tớ thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm
sao mà đi được!”
c. Đó là lời của công, là lời của chích
chòe.
d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn.
- GV mời cả lớp làm việc chung
- HS lắng nghe, nhận xét
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói
? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn của nhân vật công và chích choè để thêm
người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên? vào đoạn văn.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV nhận xét chung và chốt nội dung:
Qua bài tập 1 các em đã được thấy được
cái hay của đoạn khi được tưởng tượng
thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh
động hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta
còn có thể thêm lời kể hoặc tả.
Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng
tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe, em thích cách viết nào?
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
lắng nghe bạn đọc.
- GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn.
Viết thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình,
hành động, lời thoại,… Thay hoặc viết tiếp
đoạn kết của đoạn theo trí tưởng tượng.
- HS làm cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - HS chia sẻ bài làm.
HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa - HS nhận xét hình thức trình bày đoạn.
câu trả lời.
Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chung.
- HS đọc lại kết luận.
- GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn
tưởng tượng như: bổ sung chi tiết lời kể,
tả,…, bổ sung lời thoại của nhân vật, thay
hoặc viết tiếp đoạn kết, …
Chuyển ý: Ngoài 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng thì các em còn có những cách
khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn
hơn, các em cùng tìm hiểu bài tập 3.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận - HS thảo luận nhóm 4.
trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Một số HS đại diện trình bày trước lớp.
thảo luận
HS khác nhận xét.
? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng
văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…,
đọc hoặc đã nghe?
bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc
viết tiếp đoạn kết, …
- Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn một vài chi tiết quan trọng.
các em còn có những cách nào khác?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp).
- 1- 3 HS đọc to ghi nhớ
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
dụng
nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về
loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em
thích trong câu chuyện đó.
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày soạn: 03/11/2023
Ngày dạy
Tiết 1 + 2 : Thứ Tư ngày 8 tháng 11 năm 2023
Tiết 3 Thứ Năm ngày 9 tháng 11 năm 2023
Tiết 4 Thứ Sáu ngày 10 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. Biết đọc lời
của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện
với giọng điệu phù hợp. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng,
điệu bộ, hành động, suy nghĩ, … Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc
xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ
đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của
mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. Biết tìm ý
cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Biết phân tích,
đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết khám phá và trân trọng vẻ
riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay
làm ra. Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực
giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Tích cực học tập, tiếp thu kiến
thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của mình. Có ý thức tự
giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS - Các sản phẩm tự làm: máy bay giấy, diều, đèn ông sao. ( T4)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1+2: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc - HS xem video.
Vân” để khởi động bài học.
? Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là + Đó là hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
gì?
? Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc + Ông là một nghệ sĩ tài năng, không
những nổi tiếng ở VN mà còn ở thế
Vân?
- Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không giới, quê ông ở Hưng Yên…
những chỉ có năng khiếu mà còn phải có - HS lắng nghe.
niềm đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp
các em phát triển trí tưởng tượng của mình
và đem lại niềm vui cho bản thân, cho mọi
người xung quanh. Niềm đam mê hội hoạ
của bạn Bống như thế nào thì cô và các em
sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài đọc Đồng cỏ
nở hoa nhé!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ tình tiết quan trọng
hoặc những câu nói, từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: Từ đầu …. đến các chàng công tử.
+ Đoạn 2: tiếp theo …. đến con mắt lá răm.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xấp tranh,
tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Mẹ Phít nó/ cũng chẳng lẫn được với ai,/
cái mặt tròn như cái đồng xu/ với hai con mắt
lá răm.//
+ Ông hoạ sĩ/ xem cả xấp tranh vẽ con chó,/
con mèo,/ cây cau./ chân dung bố và mẹ
Bống/ thì tặc lưỡi trầm trồ:/ “Chà chà!/ Vẽ
như đồng cỏ đến kì nở hoa!”//
+ Đó là tí của nó ạ.// Không có tí,/ gà con bú
mẹ sao được ạ.//
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành
động, suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật
như: có tài hội hoạ, tặc lưỡi, trầm trồ, Chà
chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!, Không
có tí, gà con bú mẹ sao được ạ.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
HS đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Đọc trong nhóm
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Mắt lá răm: mắt một mí nhưng tròng to,
đuôi mắt dài và sắc trông như đuôi của lá rau
răm.
+ Xấp tranh: nhiều bức tranh cùng loại, xếp
chồng lên nhau một cách ngay ngắn.
+ Giờ hồn: có ý nói phải coi chừng, mang
tính đe doạ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Tài năng của Bống được giới thiệu
như thế nào ở đoạn mở đầu?
- Câu 2: Điều đáng chú ý trong bức tranh
Bống vẽ là gì?
- Câu 3: Em hiểu thế nào về nhận xét của ông
hoạ sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà
chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? Chọn
câu trả lười cho trước hoặc nêu ý kiến của
em?
- Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho
thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú?
- Câu 5: Em có ấn tượng với nhân vật nào
trong các bức vẽ của Bống? Vì sao?
- HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Bống là một cô bé có tài hội hoạ.
Bống rất mê vẽ. Bống vẽ rất tự nhiên
như người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe. Bống vẽ được cả
các nàng tiên, các cô công chúa, các
chàng công tử.
- Bống vẽ rất giống. Con mèo Kết ra
con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó
Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra
bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn
được với ai, cái mặt tròn như đồng xu
với hai con mắt lá răm.
- HS trả lời tự do theo ý kiến của
mình:
VD: Đây là câu ông hoạ sĩ vừa khen
Bống vẽ đẹp, vừa dự đona bống là một
tài năng trong tương lai...
- Đó là tí của nó a. Không có tí gà bú
mẹ sao được?...
- HS trả lời tự do theo ý kiến của
mình:
VD: ấn tượng với mẹ Phít vì mẹ có
khuôn mặt tròn như cái đồng xu hoặc
ấn tượng với chú chuột nhắt vì trông
- GV giải thích thêm: Câu chuyện muốn nói chú rất ngộ nghĩnh...
với chúng ta rằng mỗi người có một đam mê - HS lắng nghe.
riêng. Niềm đam mê ấy sẽ giúp chúng ta có
nhiều niềm vui và làm được nhiều việc có ích
cho xã hội.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Đam mê hội hoạ sẽ - HS nhắc lại nội dung bài học.
đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm nghĩa - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A.
- Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về
vật chất hoặc tinh thần.
- Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước
đó chưa từng có.
- Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học,
nghệ thuật.
- Mời HS làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2
câu với từ ở cột A, bài tập 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu
vở chấm một số em)
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vở.
- VD: Bống vẽ rất sáng tạo.
Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi đốt,
máy chiếu phim.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thi
đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc từng
đoạn.
TIẾT 3: VIẾT TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
? Nêu những cách viết đoạn văn tưởng - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng
tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…,
nghe?
bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc
viết tiếp đoạn kết.
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn - Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
các em còn có những cách nào khác?
một vài chi tiết quan trọng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc lại đề bài.
- HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc bài - HS lắng nghe hướng dẫn để thực hiện
Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng.
Bây giờ, các em hãy đọc phần chuẩn bị
trong Sgk và thực hiện yêu cầu:
+ Lựa chọn câu chuyện yêu thích.
+ Lựa chọn một phương án viết đoạn văn
tưởng tượng.
VD: Sự tích cây vú sữa.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV đưa nội dung chuẩn bị lên màn hình
(PP), hướng dẫn HS trao đổi nhóm:
+ Lựa chọn câu chuyện yêu thích và một
phương án viết đoạn văn tưởng tượng.
Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu
chuyện.
Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết.
Phương án khác: (Theo lựa chọn của em).
+ Cả nhóm góp ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu
hiện yêu cầu của bài
cầu của bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Đại diện nhóm trả lời.
VD: Sự tích cây vú sữa.
Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu
chuyện. (2 cách)
Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của
cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian
nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ.
Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi
nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm
lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo
trước đây,…
Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2
cách)
Cách 1: Mẹ cậu trở về sau nhiều ngày đi
tìm con, hai mẹ con được gặp nhau trong
hạnh phúc.
Cách 2: Các sự việc trong câu chuyện chỉ
là do cậu bé ngủ mơ. Nêu cảm nghĩ của
- GV mời cả lớp làm việc chung
cậu khi nhớ lại giấc mơ đáng sợ đó.
- Chọn cách phát triển một vài chi tiết
? Với phương án 1 nhóm bạn chọn cách gì quan trọng....
để viết đoạn văn tưởng tượng?
- Thể hiện qua cách viết đoạn kết dựa
? Phương án 2 viết tiếp đoạn kết cho câu theo thực tế mạch câu chuyện hoặc đưa
chuyện thể hiện qua các cách như thế nào? câu chuyện thành câu chuyện tưởng
tượng, không có thực.
- Phương án khác: (Theo lựa chọn của
? Ngoài các phương án trên còn nhóm nào em).
có phương án khác không?
- HS nhận xét, bổ sung
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét chung và chốt nội dung:
Qua bài tập 1 các em đã biết lựa chọn câu
chuyện để viết, biết lựa chọn phương án
viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy muốn viết
đoạn văn tưởng tượng ta cần những ý như
thế nào ta cùng sang bài tập 2: Tìm ý.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài tập 2: Tìm ý
- HS đọc và nêu yêu cầu bài 2. Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
lắng nghe bạn đọc.
- GV đưa phần gợi ý trong sgk lên màn
hình (PP) và hướng dẫn HS dựa vào kết
quả của phần Chuẩn bị, thực hiện tìm hiểu:
+ Viết đoạn văn theo mấy phần?
+ Nội dung của từng phần cần những nội
dung gì?
+ Các nội dung đó được thể hiện qua các ý
như thế nào?
+ Để đoạn văn hay và hấp dẫn hơn thì cần
lưu ý gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ.
HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa
câu trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung.
Chuyển ý: Với dàn ý viết đoạn văn tưởng
tượng vừa tìm được thì các em còn có
những cách nào khác nữa để đoạn văn hay
hơn, hấp dẫn hơn, chúng ta cùng góp ý ở
bài tập 3.
Bài tập 3: Chỉnh sửa.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc dàn ý
và thảo luận trong nhóm 4, thực hiện yêu
cầu bài để chỉnh sửa dàn ý của các bạn.
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
? Nêu những điều tưởng tượng dựa trên
câu chuyện đã chọn?
? Nội dung tưởng tượng đã thể hiện được
sự sáng tạo chưa?
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn ta
còn những cách nào khác không?
- GV mời HS có kết quả tìm ý tốt để đọc
trước lớp.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
- GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn
tưởng tượng nhưng cần lưu ý nên tìm ý tạo
được sự sáng tạo, bất ngờ, thú vị hoặc có
- HS làm cá nhân.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét dàn ý của bạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc và nêu yêu cầu bài 3.
- HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu
- Một số HS đại diện trình bày trước lớp.
HS khác nhận xét.
- 1-2 HS có dàn ý tốt đọc to trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc lại kết luận.
phần mở đầu hoặc kết thúc mới mẻ, hấp
dẫn để đoạn văn hay hơn.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
? Bài học hôm nay giúp em biết thêm điều
gì?
? Nêu cảm nhận về tiết học này?
- GV hướng dẫn HS về nhà viết lại dàn ý
cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã lập.
- GV nhận xét giờ học.
- 1 vài HS nêu
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
- HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: CHÚNG EM SÁNG TẠO
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông - HS tham gia hát
sao” để khởi động bài học.
? Đố các em bài hát nói về cái gì ?
- Chiếc đèn ông sao.
? Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh?
- Năm cánh.
? Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta...
Ngày soạn: 03/11/2023
Ngày dạy
Tiết 1 : Thứ Hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Tiết 2 +3 : Thứ Ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. Nhận biết được các màu sắc của sự
vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu
sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói
có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. Tìm
được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. Biết cách viết đoạn văn tưởng
tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Biết khám phá và trân trọng vẻ
riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong
trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè
và những người xung quanh. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật
tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Bài giảng Power point.
HS- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội
dung bài
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
- Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc biệt? - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu chủ điểm
(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói
với em điều gì về chủ điểm này?
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV giới thiệu bài.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm,
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm
…..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm bừng/cho đôi má/
Còn màu xanh /chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây. //
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng
vàng,áo tím…), thể hiện cảm xúc vui tươi,
hồn nhiên của bạn nhỏ
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít
cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn…
- HS nhận xét
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
tranh đó.
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của
em về bức tranh của bạn.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
sắc cho các sự vật dưới đây: ...
- HS làm cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
cách trả lời đầy đủ câu.
phiếu bài tập.
- Nhận xét tuyên dương
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
nêu ý kiến.
+ Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
minh)
+ Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
hôn)
+ Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn
Trên tóc mẹ sương rơi.”?
nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ
nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu
và thương mẹ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ.
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn
màu nào để vẽ? Vì sao?
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của
HS)
- GV nhận xét, tuyên dương
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã
làm thế nào để có thể vẽ nên được những
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt:
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài
thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô
trong tranh.
- HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói
lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống và yêu con người.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
bài hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành
vật nào?
khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo
hành động nào đáng khen?
vâng, lễ phép….
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi
gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ
dung để tả hay gọi các loài chim trong bài
hát?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay
nói về người để gọi hay nói về các con vật
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài:
Biện pháp nhân hoá.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó
trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ
dùng để miêu tả hay gọi con người.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc và đọc thầm.
? Bài có mấy yếu cầu?
- HS bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn
văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn.
đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các - HS lắng nghe.
từ ngữ để gọi con người để nói về con vật
đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết
câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân
hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm
hay, sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người được dùng để tả các vật hoặc
hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS
đọc to đoạn thơ.
- HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc
hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra
(gạch chân bút chì sgk).
nhóm 2.
- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt dừa, ngọn mồng tơi.
động, đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
trong nhóm 2.
- Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể,
tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá.
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả
về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể,
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn tả người.
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có
sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh
hoá?
động, các con vật, đồ vật…trở lên gần
gũi hơn.
- GV đưa ghi nhớ(PP)
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những
vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng
cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong
đoạn thơ.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật,
cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
- GV soi bài viết học sinh.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn
mình ôm lấy đàn con.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi
thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô
thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện
chiếc áo hồng tươi.
- HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật,
- GV thu vở NX một số bài, nhận xét, sửa cây cối, con vật nào được nhân hoá, nhân
sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS hoá bằng cách nào?
cách viết câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật
hay hiện tượng thiên nhiên bằng những
từ vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhân hoá?
- GV nhận xét,tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
học vào đặt câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 3: VIẾT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở nhà
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
- Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu
cầu.
Thảo luận nhóm 4
a. Ý chính của đoạn văn là gì?
b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm
những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
c. Những chi tiết đó là lời của ai?
d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có
gì thú vị?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực
hiện yêu cầu của bài
Hoạt động của học sinh
- HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ
đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời.
a. Muôn loài sống trong tăm tối không có
mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt
trời.
b. Thêm lời:
+ “Tớ còn bận tập múa.”
+ Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm,
tớ thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm
sao mà đi được!”
c. Đó là lời của công, là lời của chích
chòe.
d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn.
- GV mời cả lớp làm việc chung
- HS lắng nghe, nhận xét
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói
? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn của nhân vật công và chích choè để thêm
người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên? vào đoạn văn.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV nhận xét chung và chốt nội dung:
Qua bài tập 1 các em đã được thấy được
cái hay của đoạn khi được tưởng tượng
thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh
động hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta
còn có thể thêm lời kể hoặc tả.
Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng
tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe, em thích cách viết nào?
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
lắng nghe bạn đọc.
- GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn.
Viết thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình,
hành động, lời thoại,… Thay hoặc viết tiếp
đoạn kết của đoạn theo trí tưởng tượng.
- HS làm cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - HS chia sẻ bài làm.
HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa - HS nhận xét hình thức trình bày đoạn.
câu trả lời.
Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chung.
- HS đọc lại kết luận.
- GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn
tưởng tượng như: bổ sung chi tiết lời kể,
tả,…, bổ sung lời thoại của nhân vật, thay
hoặc viết tiếp đoạn kết, …
Chuyển ý: Ngoài 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng thì các em còn có những cách
khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn
hơn, các em cùng tìm hiểu bài tập 3.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận - HS thảo luận nhóm 4.
trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Một số HS đại diện trình bày trước lớp.
thảo luận
HS khác nhận xét.
? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng
văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…,
đọc hoặc đã nghe?
bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc
viết tiếp đoạn kết, …
- Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn một vài chi tiết quan trọng.
các em còn có những cách nào khác?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp).
- 1- 3 HS đọc to ghi nhớ
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
dụng
nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về
loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em
thích trong câu chuyện đó.
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày soạn: 03/11/2023
Ngày dạy
Tiết 1 + 2 : Thứ Tư ngày 8 tháng 11 năm 2023
Tiết 3 Thứ Năm ngày 9 tháng 11 năm 2023
Tiết 4 Thứ Sáu ngày 10 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. Biết đọc lời
của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện
với giọng điệu phù hợp. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng,
điệu bộ, hành động, suy nghĩ, … Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc
xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ
đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của
mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. Biết tìm ý
cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Biết phân tích,
đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết khám phá và trân trọng vẻ
riêng của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi người. Có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay
làm ra. Phát triển năng lực ngôn ngữ, khéo léo khi làm các sản phẩm.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực
giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Tích cực học tập, tiếp thu kiến
thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của mình. Có ý thức tự
giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS - Các sản phẩm tự làm: máy bay giấy, diều, đèn ông sao. ( T4)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1+2: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc - HS xem video.
Vân” để khởi động bài học.
? Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là + Đó là hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
gì?
? Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc + Ông là một nghệ sĩ tài năng, không
những nổi tiếng ở VN mà còn ở thế
Vân?
- Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không giới, quê ông ở Hưng Yên…
những chỉ có năng khiếu mà còn phải có - HS lắng nghe.
niềm đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp
các em phát triển trí tưởng tượng của mình
và đem lại niềm vui cho bản thân, cho mọi
người xung quanh. Niềm đam mê hội hoạ
của bạn Bống như thế nào thì cô và các em
sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài đọc Đồng cỏ
nở hoa nhé!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ tình tiết quan trọng
hoặc những câu nói, từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: Từ đầu …. đến các chàng công tử.
+ Đoạn 2: tiếp theo …. đến con mắt lá răm.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xấp tranh,
tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Mẹ Phít nó/ cũng chẳng lẫn được với ai,/
cái mặt tròn như cái đồng xu/ với hai con mắt
lá răm.//
+ Ông hoạ sĩ/ xem cả xấp tranh vẽ con chó,/
con mèo,/ cây cau./ chân dung bố và mẹ
Bống/ thì tặc lưỡi trầm trồ:/ “Chà chà!/ Vẽ
như đồng cỏ đến kì nở hoa!”//
+ Đó là tí của nó ạ.// Không có tí,/ gà con bú
mẹ sao được ạ.//
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành
động, suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật
như: có tài hội hoạ, tặc lưỡi, trầm trồ, Chà
chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!, Không
có tí, gà con bú mẹ sao được ạ.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
HS đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Đọc trong nhóm
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Mắt lá răm: mắt một mí nhưng tròng to,
đuôi mắt dài và sắc trông như đuôi của lá rau
răm.
+ Xấp tranh: nhiều bức tranh cùng loại, xếp
chồng lên nhau một cách ngay ngắn.
+ Giờ hồn: có ý nói phải coi chừng, mang
tính đe doạ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Tài năng của Bống được giới thiệu
như thế nào ở đoạn mở đầu?
- Câu 2: Điều đáng chú ý trong bức tranh
Bống vẽ là gì?
- Câu 3: Em hiểu thế nào về nhận xét của ông
hoạ sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà
chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? Chọn
câu trả lười cho trước hoặc nêu ý kiến của
em?
- Câu 4: Những chi tiết nào trong bài cho
thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú?
- Câu 5: Em có ấn tượng với nhân vật nào
trong các bức vẽ của Bống? Vì sao?
- HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Bống là một cô bé có tài hội hoạ.
Bống rất mê vẽ. Bống vẽ rất tự nhiên
như người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe. Bống vẽ được cả
các nàng tiên, các cô công chúa, các
chàng công tử.
- Bống vẽ rất giống. Con mèo Kết ra
con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó
Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra
bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn
được với ai, cái mặt tròn như đồng xu
với hai con mắt lá răm.
- HS trả lời tự do theo ý kiến của
mình:
VD: Đây là câu ông hoạ sĩ vừa khen
Bống vẽ đẹp, vừa dự đona bống là một
tài năng trong tương lai...
- Đó là tí của nó a. Không có tí gà bú
mẹ sao được?...
- HS trả lời tự do theo ý kiến của
mình:
VD: ấn tượng với mẹ Phít vì mẹ có
khuôn mặt tròn như cái đồng xu hoặc
ấn tượng với chú chuột nhắt vì trông
- GV giải thích thêm: Câu chuyện muốn nói chú rất ngộ nghĩnh...
với chúng ta rằng mỗi người có một đam mê - HS lắng nghe.
riêng. Niềm đam mê ấy sẽ giúp chúng ta có
nhiều niềm vui và làm được nhiều việc có ích
cho xã hội.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Đam mê hội hoạ sẽ - HS nhắc lại nội dung bài học.
đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm nghĩa - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A.
- Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về
vật chất hoặc tinh thần.
- Sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước
đó chưa từng có.
- Sáng tác: làm ra tác phẩm văn học,
nghệ thuật.
- Mời HS làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2
câu với từ ở cột A, bài tập 1.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu
vở chấm một số em)
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vở.
- VD: Bống vẽ rất sáng tạo.
Ê-đi-xơn đã sáng chế ra đèn sợi đốt,
máy chiếu phim.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thi
đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc từng
đoạn.
TIẾT 3: VIẾT TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
? Nêu những cách viết đoạn văn tưởng - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng
tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…,
nghe?
bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc
viết tiếp đoạn kết.
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn - Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
các em còn có những cách nào khác?
một vài chi tiết quan trọng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc lại đề bài.
- HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS: Các em đã đọc bài - HS lắng nghe hướng dẫn để thực hiện
Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng.
Bây giờ, các em hãy đọc phần chuẩn bị
trong Sgk và thực hiện yêu cầu:
+ Lựa chọn câu chuyện yêu thích.
+ Lựa chọn một phương án viết đoạn văn
tưởng tượng.
VD: Sự tích cây vú sữa.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV đưa nội dung chuẩn bị lên màn hình
(PP), hướng dẫn HS trao đổi nhóm:
+ Lựa chọn câu chuyện yêu thích và một
phương án viết đoạn văn tưởng tượng.
Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu
chuyện.
Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết.
Phương án khác: (Theo lựa chọn của em).
+ Cả nhóm góp ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu
hiện yêu cầu của bài
cầu của bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Đại diện nhóm trả lời.
VD: Sự tích cây vú sữa.
Phương án 1: Bổ sung lời kể, tả cho câu
chuyện. (2 cách)
Cách 1: Tả cụ thể tâm trạng nhớ mẹ của
cậu bé và hành trình tìm mẹ vô cùng gian
nan, cuối cùng cậu đã tìm được mẹ.
Cách 2: Kể về sự thay đổi của cậu bé khi
nhận ra lỗi lầm của mình: chăm chỉ làm
lụng, tự giác làm theo lời mẹ khuyên bảo
trước đây,…
Phương án 2: Viết tiếp đoạn kết. (2
cách)
Cách 1: Mẹ cậu trở về sau nhiều ngày đi
tìm con, hai mẹ con được gặp nhau trong
hạnh phúc.
Cách 2: Các sự việc trong câu chuyện chỉ
là do cậu bé ngủ mơ. Nêu cảm nghĩ của
- GV mời cả lớp làm việc chung
cậu khi nhớ lại giấc mơ đáng sợ đó.
- Chọn cách phát triển một vài chi tiết
? Với phương án 1 nhóm bạn chọn cách gì quan trọng....
để viết đoạn văn tưởng tượng?
- Thể hiện qua cách viết đoạn kết dựa
? Phương án 2 viết tiếp đoạn kết cho câu theo thực tế mạch câu chuyện hoặc đưa
chuyện thể hiện qua các cách như thế nào? câu chuyện thành câu chuyện tưởng
tượng, không có thực.
- Phương án khác: (Theo lựa chọn của
? Ngoài các phương án trên còn nhóm nào em).
có phương án khác không?
- HS nhận xét, bổ sung
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét chung và chốt nội dung:
Qua bài tập 1 các em đã biết lựa chọn câu
chuyện để viết, biết lựa chọn phương án
viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy muốn viết
đoạn văn tưởng tượng ta cần những ý như
thế nào ta cùng sang bài tập 2: Tìm ý.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài tập 2: Tìm ý
- HS đọc và nêu yêu cầu bài 2. Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
lắng nghe bạn đọc.
- GV đưa phần gợi ý trong sgk lên màn
hình (PP) và hướng dẫn HS dựa vào kết
quả của phần Chuẩn bị, thực hiện tìm hiểu:
+ Viết đoạn văn theo mấy phần?
+ Nội dung của từng phần cần những nội
dung gì?
+ Các nội dung đó được thể hiện qua các ý
như thế nào?
+ Để đoạn văn hay và hấp dẫn hơn thì cần
lưu ý gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ.
HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa
câu trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung.
Chuyển ý: Với dàn ý viết đoạn văn tưởng
tượng vừa tìm được thì các em còn có
những cách nào khác nữa để đoạn văn hay
hơn, hấp dẫn hơn, chúng ta cùng góp ý ở
bài tập 3.
Bài tập 3: Chỉnh sửa.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đọc dàn ý
và thảo luận trong nhóm 4, thực hiện yêu
cầu bài để chỉnh sửa dàn ý của các bạn.
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
? Nêu những điều tưởng tượng dựa trên
câu chuyện đã chọn?
? Nội dung tưởng tượng đã thể hiện được
sự sáng tạo chưa?
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn ta
còn những cách nào khác không?
- GV mời HS có kết quả tìm ý tốt để đọc
trước lớp.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
- GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn
tưởng tượng nhưng cần lưu ý nên tìm ý tạo
được sự sáng tạo, bất ngờ, thú vị hoặc có
- HS làm cá nhân.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét dàn ý của bạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc và nêu yêu cầu bài 3.
- HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu
- Một số HS đại diện trình bày trước lớp.
HS khác nhận xét.
- 1-2 HS có dàn ý tốt đọc to trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc lại kết luận.
phần mở đầu hoặc kết thúc mới mẻ, hấp
dẫn để đoạn văn hay hơn.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
? Bài học hôm nay giúp em biết thêm điều
gì?
? Nêu cảm nhận về tiết học này?
- GV hướng dẫn HS về nhà viết lại dàn ý
cho đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã lập.
- GV nhận xét giờ học.
- 1 vài HS nêu
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
- HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: CHÚNG EM SÁNG TẠO
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông - HS tham gia hát
sao” để khởi động bài học.
? Đố các em bài hát nói về cái gì ?
- Chiếc đèn ông sao.
? Chiếc đèn ông sao gồm mấy cánh?
- Năm cánh.
? Để làm chiếc đèn ông sao theo em, ta...
 








Các ý kiến mới nhất