T 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 16h:38' 28-02-2026
Dung lượng: 27.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 16h:38' 28-02-2026
Dung lượng: 27.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày soạn : 6/ 9 / 2025
Ngày dạy : Thứ Hai, ngày 08/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 1+2 Bài 1: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP BẠN BÈ,
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS: Làm quen với trường lớp.
- Biết cách làm quen kết bạn. Hiểu gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiếu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
- Yêu quý lớp học- nơi diễn ra hoạt động học tập thú vị.
* HSKT: Làm quen với trường lớp, bạn bè
II. Chuẩn bị đồ dùng:
-Nắm vững nguyên tắc khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
-Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập: bút, tẩy, phấn, bảng con, thước kẻ…
Hiểu công dụng của các đồ dùng này.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Khởi động
- GV chúc mừng HS đã vào lớp 1,
GV giới thiệu tên, sở thích( Tạo
không khí thân tình cho HS)
2. Làm quen với trường lớp
- Cho HS QS tranh trong SHS trang
7, và trả lời câu hỏi:
-Tranh vẽ cảnh ở đâu? vào thời điểm
nào? Khung cảnh gồm những gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS kể những dãy nhà, những phòng
có trong trường mình( có thể dựa theo
nội dung GV giới thiệu trước buổi
học) về trường, lớp.
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt quy định
về trường lớp.
3. Làm quen với bạn bè
- QS tranh và trả lời câu hỏi:
+Tranh vẽ những ai? Các bạn HS
đang làm gì? Đến trường học Hà và
Nam mới biết nhau, theo em để làm
quen, các bạn sẽ nói với nhau thế
nào?
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ Thực hành đóng vai trong tình
huống làm quen với nhau:
- Đại diện 1-3 nhóm giới thiệu trước
lớp.
- GV và HS nhận xét khen nhóm thực
hiện tốt.
Tiết 2
4. Làm quen với đồ dùng học tập
- QS tranh và nói tên các đồ dùng học
tập.
- Chia nhóm HS thảo luận về công
dụng và cách sử dụng của các đồ
dùng học tập.Theo câu hỏi gợi ý sau:
- HS theo dõi.
-HS lắng
nghe
- HS quan sát.
- HS
quan sát
và lắng
nghe bạn
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Đứng lên chào thầy cô giáo
bước vào lớp, tư thế ngay
ngắn nói lời chào: Chúng em
chào cô (thầy)ạ. Giữ trật tự
trong giờ học, giữ vệ sinh
chung, lưu ý vấn đề học tập
và rèn luyện.
- HS quan sát.
-HS trả lời.
- Chia lớp thành nhiều nhóm
mỗi nhóm có 4 bạn, lần lượt
từng HS thực hiện chào hỏi,
giới thiệu bản thân
( Chào các bạn, mình tên là
Nam, mình thích chơi đá
bóng)
- 1-3 nhóm lên thực hành.
thực hiện
cùng các
bạn
quan
sát.
thảo luận
nhóm
với bạn
- HS theo dõi.
quan sát
- HS quan sát, nêu tên đồ
dùng có trong tranh.
- Chia lớp thành 8 nhóm mỗi
nhóm 6 em trao đổi về công
dụng và cách sử dụng các đồ
tham gia
thảo luận
với bạn
-Trong mỗi tranh bạn HS đang làm
gì? Mỗi đồ dùng HT dùng để là gì?
-1-2 nhóm nêu
- GV và HS nhận xét các nhóm.
-2-3 HS nói về đồ dùng học tập mình
đang có.
- Muốn giữ gìn đồ dùng học tập bền
đẹp em phải làm thế nào?
* Củng cố
- Giải câu đó về đồ dùng học tập:
GV đọc câu đố cho HS giải:
dùng HT
( Bút dùng để viết, thước để
kẻ…Gọt bút chì, tẩy để xóa
đi những chỗ không cần
thiết..)
-HS nêu
lắng
nghe
- HS trình bày.
- Gấp, cất gọn gàng ngay
ngắn.
- GV nhận xét chung giờ học, khen và - Quyển vở.Cái bút, bút chì,
động viên HS.
viên phấn, cái tẩy, cái thước
kẻ.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 06/09/2025
Ngày dạy: Thứ Ba, ngày 9/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 3+4: Bài 2: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC,
VIẾT, NÓI, NGHE
I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nghe, nói.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp ( thông qua trao đổi nhận xét các tư thế đúng, sai khi đọc
viết, nói nghe) thêm gần gũi với bạn bè thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật suy đoán nội dung tranh minh họa.
* HSKT: Thực hiện được các tư thế đọc, viết, nghe, nói theo hướng dân của gv
II. Đồ dùng dạy học:
-Nắm vững các quy định đúng về tư thế khi đọc, viết, nói, nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc ngồi sai tư thế.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Ôn và khởi động
- Ôn lại bài cũ:
Cho HS chơi trò chơi nói về tác dụng
của đồ dùng học tập. GV đặt câu
hỏi:
+ Tẩy để là gì?
+ Bút để là gì?
+ Phấn để là gì?
+ Thước kẻ để làm gì?
Ổn định vào bài mới
2. Quan sát các tư thế
a. Quan sát tư thế đọc:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng, Tranh nào thể hiện tư thế sai?
Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV HD và làm mẫu:
(Tư thế ngồi đọc đúng: Ngồi ngay
ngắn, mắt cách sách khoảng 2530cm, tay đặt lên bàn..)
+Nêu tác hại của việc ngồi sai tư
thế?
- Thi Nhận diện “người đọc đúng tư
thế” Quanh tranh ảnh, trong lớp học.
b. Quan sát tư thế viết
* Yêu cầu QS tranh 3,4 trả lời câu
hỏi:
- HS theo dõi.
-HS trả lời.
+ Tẩy để tẩy bài.
+Bút để viết
+ Phấn để viết bảng
- Thước kẻ để kẻ…
- HS quan sát tranh.
+ Bạn HS đang đọc sách,
tranh 1 tư thế đúng, tranh
2 tư thế ngồi sai vì lưng
cong, mắt quá gần sách.
- HS theo dõi.
Quan sát,
lắng nghe
Tham gia
trả lời
Quan sát
tranh.
Theo dõi.
+Bị cận thị , cong vẹo cột -Lắng nghe
sống…
- HS nhận diện và nêu bạn
nào đúng tư thế, bạn nào
không ngồi đúng.
- HS quan sát
+ Bạn HS đang ngồi viết.
HS quan sát
+Bạn trong tranh đang làm gì? Theo
em tranh nào thể hiện đúng tư thế,
tranh nào thể hiện sai tư thế?
- GV chốt lại: Tư thế ngồi viết đúng.
* Yêu cầu QS tranh 5,6 trả lời câu
hỏi:
+Tranh nào thể hiện cách cầm bút
đúng? Tranh nào thể hiện cách cầm
bút sai?
- GV chốt câu trả lời, kết hợp làm
mẫu cách cầm bút đúng:
( cầm bút bằng 3 ngón tay: Ngón cái
và ngón trỏ giữ 2 bên thân bút, ngón
giữa dữ lấy bút) lòng bàn tay và cánh
tay tạo thành một đường thẳng
khoảng cách giữa các đầu ngón tay là
2,5cm
+ Nêu tác hại của việc ngồi viết sai
tư thế?
- Nhận diện tư thế ngồi viết đúng.
c. Quan sát tư thế nói nghe:
*Yêu cầu QS tranh 7 và trả lời câu
hỏi: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo và
các bạn đang làm gì? Những bạn nào
có tư thế ngồi đúng trong giờ học?
Bạn nào có tư thế ngồi sai?
- Thảo luận nhóm đôi.
+ Trong giờ học có được nói chuyện
riêng không? Muốn phát biểu ý kiến
em phải làm thế nào?
- HS nhận diện tư thế nói, nghe đúng
qua tranh ảnh.
Tiết 2
3. Thực hành các tư thế đọc, viết,
nghe, nói.
a.Thực hành tư thế đọc:
- 2-3 HS thực hành đọc.
- GV và HS nhận xét.
b.Thực hành tư thế viết
Tranh 3 đúng tư thế,
Tranh 4 sai tư thế, lưng
cong mắt gần vở, ngực tì
vào bàn…
- HS theo dõi.
-HS trả lời.
HS lắng
nghe
- HS theo dõi.
- HS thực hành cầm bút
đúng.
+ Cong vẹo cột sống, giảm
thị lực, chữ xấu, viết
chậm…
- HS quan sát.
HS thực
hành cầm
bút
Quan sát.
- HS quan sát, nêu những
bạn ngồi đúng, ngồi sai tư
thế có trong tranh.
- Thảo luận trả lời câu hỏi: Thảo luận
+ Không được nói chuyện cùng bạn
riêng, muốn phát biểu ý
kiến phải giơ tay xin phép
thầy cô
( HS làm mẫu cách giơ tay
cho bạn xem)
- HS nhận diện.
Quan sát
- HS thực hành 2 tư thế
đọc: Ngồi đọc, sách để
trên bàn, đứng đọc sách
trên tay.
Thực hành
tư tthế ngồi,
đọc sách
- HS ngồi đúng tư thế viết
bảng con và viết vở.
Thực hành
- Cho học sinh thực hành:
- GV quan sát tuyên dương bạn ngồi
viết đúng tư thế, nhắc các bạn ngồi
viets còn chưa đúng tư thế.
c. Thực hành tư thế nói nghe
- Cho HS đóng vai: 1HS đóng vai cô
giáo, thầy giáo, 1HS đóng vai HS để
thực hành nói và nghe.
- 1-2 cặp chia sẻ trước lớp.
GV XN, HS nhận xét.
* Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen
và động viên HS.
Về nhà ôn bài, giao tiếp thêm ở nhà.
- HS theo dõi.
- HS thực hành.
- HS chia sẻ.
- HS theo dõi.
tư thế viết
Thực hành
tư thế nói
nghe
HS lắng
nghe
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiếng Việt(TT)
Tiết 7: ÔN LUYỆN CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng các nét cơ bản, đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng
chữ cái tiếng Việt
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp
*HSKT: Đọc và viết được các nét cơ bản, đọc được các âm
II. Đồ dùng dạy – học:
- Nắm vững hệ thống nét viết cơ bản và hệ thống chữ cái tiếng Việt. Phân biệt được
tên chữ cái và âm
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Khởi động
- GV nhận xét, khen
2. Luyện viết các nét cơ bản
+ Em hãy nêu tên các nét cơ bản
và cách viết?
- Luyện viết 14 nét: nét ngang,
nét sổ, nét xiên phải, nét xiên
trái, nét móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu, nét cong
hở phải, nét cong hở trái, nét
cong kín, nét khuyết trên, nét
khuyết dưới, nét thắt trên, nét
thắt giữa.
- Giáo viên đưa ra các nét mẫu
- Học sinh tìm sự vật có
hình dạng giống nét viết cơ
bản
- Giáo viên cho cả lớp quan sát
bảng viết của 2-3 học sinh
- Giáo viên và học sinh nhận xét
3. Ôn lại bảng chữ cái
- GV viết bảng chữ cái lên bảng,
không theo thứ tự
- GV nhận xét tinh thần và thái
độ học tập của HS
* Củng cố.
- Về nhà HS lại bảng chữ cái và
luyện viêt các nét cơ bản vào
bảng con
- Nhận xét, tuyên dương tiết học.
- Học sinh tập viết các nét
vào bảng con
- Học sinh tập viết các nét
vào vở (cỡ vừa)
Nghe
- Học sinh nêu lại tên từng
nét và nhắc lại cách viết
Quan sát
- HS luyện đọc lại bảng chữ
cái ĐT, nhóm, cá nhân
Viết
Đọc theo lớp
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Việt (TT)
Tiết 10: ÔN LUYỆN CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS ôn và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh: đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Rèn kĩ năng đọc, viết. Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật suy đoán nội
dung tranh minh họa.
-Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
* HSKT: viết được các nét cơ bản. Đọc được 29 âm
II. Đồ dùng dạy học:
-Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, dấu thanh và hệ thống chữ cái viết Việt,
phân biết tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải.
- Tìm những sự vật gần gũi với các nét cơ bản, để HS nhanh chóng nhận diện nét cơ
bản.
-Bài ôn
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Khởi động
- HS tìm theo yêu cầu
- HS quan
- Cho HS tìm thêm các sự vật có
của GV
sát lắng nghe
hình dạng giống nét cơ bản.
2. Luyện viết các nét vào vở
-Luyện viết lại các nét: nét ngang,
- HS thực hành viết.
- HS thực
nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái,
hành viết.
nét móc ngược, nét móc xuôi, nét
móc 2 đầu. Nét cong hở phải, cong
hở trái, cong kín, nét khuyết trên,
nét khuyết dưới.
- HS theo dõi.
-GV nhận xét bài viết của HS
3.Luyện đọc âm: Đọc 29 chữ cái.
- HS thực hành đọc theo -HS cùng
-HĐ nhóm đôi.
nhóm.
thực hành
- HS đọc CN, Lớp.
theo nhóm
-HS tìm và nêu
-Thi tìm chữ cái trong sách, báo.
-HS theo dõi
* Củng cố
-HS theo dõi.
GV nhận xét chung giờ học khen
học sinh, động viên HS.
Về nhà ôn bài, viết thêm vào vở ô li
ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn : 6/ 9 / 2025
Ngày dạy : Thứ Hai, ngày 08/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 1+2 Bài 1: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP BẠN BÈ,
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS: Làm quen với trường lớp.
- Biết cách làm quen kết bạn. Hiểu gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiếu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
- Yêu quý lớp học- nơi diễn ra hoạt động học tập thú vị.
* HSKT: Làm quen với trường lớp, bạn bè
II. Chuẩn bị đồ dùng:
-Nắm vững nguyên tắc khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
-Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập: bút, tẩy, phấn, bảng con, thước kẻ…
Hiểu công dụng của các đồ dùng này.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Khởi động
- GV chúc mừng HS đã vào lớp 1,
GV giới thiệu tên, sở thích( Tạo
không khí thân tình cho HS)
2. Làm quen với trường lớp
- Cho HS QS tranh trong SHS trang
7, và trả lời câu hỏi:
-Tranh vẽ cảnh ở đâu? vào thời điểm
nào? Khung cảnh gồm những gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS kể những dãy nhà, những phòng
có trong trường mình( có thể dựa theo
nội dung GV giới thiệu trước buổi
học) về trường, lớp.
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt quy định
về trường lớp.
3. Làm quen với bạn bè
- QS tranh và trả lời câu hỏi:
+Tranh vẽ những ai? Các bạn HS
đang làm gì? Đến trường học Hà và
Nam mới biết nhau, theo em để làm
quen, các bạn sẽ nói với nhau thế
nào?
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
+ Thực hành đóng vai trong tình
huống làm quen với nhau:
- Đại diện 1-3 nhóm giới thiệu trước
lớp.
- GV và HS nhận xét khen nhóm thực
hiện tốt.
Tiết 2
4. Làm quen với đồ dùng học tập
- QS tranh và nói tên các đồ dùng học
tập.
- Chia nhóm HS thảo luận về công
dụng và cách sử dụng của các đồ
dùng học tập.Theo câu hỏi gợi ý sau:
- HS theo dõi.
-HS lắng
nghe
- HS quan sát.
- HS
quan sát
và lắng
nghe bạn
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Đứng lên chào thầy cô giáo
bước vào lớp, tư thế ngay
ngắn nói lời chào: Chúng em
chào cô (thầy)ạ. Giữ trật tự
trong giờ học, giữ vệ sinh
chung, lưu ý vấn đề học tập
và rèn luyện.
- HS quan sát.
-HS trả lời.
- Chia lớp thành nhiều nhóm
mỗi nhóm có 4 bạn, lần lượt
từng HS thực hiện chào hỏi,
giới thiệu bản thân
( Chào các bạn, mình tên là
Nam, mình thích chơi đá
bóng)
- 1-3 nhóm lên thực hành.
thực hiện
cùng các
bạn
quan
sát.
thảo luận
nhóm
với bạn
- HS theo dõi.
quan sát
- HS quan sát, nêu tên đồ
dùng có trong tranh.
- Chia lớp thành 8 nhóm mỗi
nhóm 6 em trao đổi về công
dụng và cách sử dụng các đồ
tham gia
thảo luận
với bạn
-Trong mỗi tranh bạn HS đang làm
gì? Mỗi đồ dùng HT dùng để là gì?
-1-2 nhóm nêu
- GV và HS nhận xét các nhóm.
-2-3 HS nói về đồ dùng học tập mình
đang có.
- Muốn giữ gìn đồ dùng học tập bền
đẹp em phải làm thế nào?
* Củng cố
- Giải câu đó về đồ dùng học tập:
GV đọc câu đố cho HS giải:
dùng HT
( Bút dùng để viết, thước để
kẻ…Gọt bút chì, tẩy để xóa
đi những chỗ không cần
thiết..)
-HS nêu
lắng
nghe
- HS trình bày.
- Gấp, cất gọn gàng ngay
ngắn.
- GV nhận xét chung giờ học, khen và - Quyển vở.Cái bút, bút chì,
động viên HS.
viên phấn, cái tẩy, cái thước
kẻ.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 06/09/2025
Ngày dạy: Thứ Ba, ngày 9/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 3+4: Bài 2: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC,
VIẾT, NÓI, NGHE
I. Yêu cầu cần đạt:Giúp HS:
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nghe, nói.
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp ( thông qua trao đổi nhận xét các tư thế đúng, sai khi đọc
viết, nói nghe) thêm gần gũi với bạn bè thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật suy đoán nội dung tranh minh họa.
* HSKT: Thực hiện được các tư thế đọc, viết, nghe, nói theo hướng dân của gv
II. Đồ dùng dạy học:
-Nắm vững các quy định đúng về tư thế khi đọc, viết, nói, nghe.
- Hiểu rõ tác hại của việc ngồi sai tư thế.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Ôn và khởi động
- Ôn lại bài cũ:
Cho HS chơi trò chơi nói về tác dụng
của đồ dùng học tập. GV đặt câu
hỏi:
+ Tẩy để là gì?
+ Bút để là gì?
+ Phấn để là gì?
+ Thước kẻ để làm gì?
Ổn định vào bài mới
2. Quan sát các tư thế
a. Quan sát tư thế đọc:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?
Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng, Tranh nào thể hiện tư thế sai?
Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV HD và làm mẫu:
(Tư thế ngồi đọc đúng: Ngồi ngay
ngắn, mắt cách sách khoảng 2530cm, tay đặt lên bàn..)
+Nêu tác hại của việc ngồi sai tư
thế?
- Thi Nhận diện “người đọc đúng tư
thế” Quanh tranh ảnh, trong lớp học.
b. Quan sát tư thế viết
* Yêu cầu QS tranh 3,4 trả lời câu
hỏi:
- HS theo dõi.
-HS trả lời.
+ Tẩy để tẩy bài.
+Bút để viết
+ Phấn để viết bảng
- Thước kẻ để kẻ…
- HS quan sát tranh.
+ Bạn HS đang đọc sách,
tranh 1 tư thế đúng, tranh
2 tư thế ngồi sai vì lưng
cong, mắt quá gần sách.
- HS theo dõi.
Quan sát,
lắng nghe
Tham gia
trả lời
Quan sát
tranh.
Theo dõi.
+Bị cận thị , cong vẹo cột -Lắng nghe
sống…
- HS nhận diện và nêu bạn
nào đúng tư thế, bạn nào
không ngồi đúng.
- HS quan sát
+ Bạn HS đang ngồi viết.
HS quan sát
+Bạn trong tranh đang làm gì? Theo
em tranh nào thể hiện đúng tư thế,
tranh nào thể hiện sai tư thế?
- GV chốt lại: Tư thế ngồi viết đúng.
* Yêu cầu QS tranh 5,6 trả lời câu
hỏi:
+Tranh nào thể hiện cách cầm bút
đúng? Tranh nào thể hiện cách cầm
bút sai?
- GV chốt câu trả lời, kết hợp làm
mẫu cách cầm bút đúng:
( cầm bút bằng 3 ngón tay: Ngón cái
và ngón trỏ giữ 2 bên thân bút, ngón
giữa dữ lấy bút) lòng bàn tay và cánh
tay tạo thành một đường thẳng
khoảng cách giữa các đầu ngón tay là
2,5cm
+ Nêu tác hại của việc ngồi viết sai
tư thế?
- Nhận diện tư thế ngồi viết đúng.
c. Quan sát tư thế nói nghe:
*Yêu cầu QS tranh 7 và trả lời câu
hỏi: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo và
các bạn đang làm gì? Những bạn nào
có tư thế ngồi đúng trong giờ học?
Bạn nào có tư thế ngồi sai?
- Thảo luận nhóm đôi.
+ Trong giờ học có được nói chuyện
riêng không? Muốn phát biểu ý kiến
em phải làm thế nào?
- HS nhận diện tư thế nói, nghe đúng
qua tranh ảnh.
Tiết 2
3. Thực hành các tư thế đọc, viết,
nghe, nói.
a.Thực hành tư thế đọc:
- 2-3 HS thực hành đọc.
- GV và HS nhận xét.
b.Thực hành tư thế viết
Tranh 3 đúng tư thế,
Tranh 4 sai tư thế, lưng
cong mắt gần vở, ngực tì
vào bàn…
- HS theo dõi.
-HS trả lời.
HS lắng
nghe
- HS theo dõi.
- HS thực hành cầm bút
đúng.
+ Cong vẹo cột sống, giảm
thị lực, chữ xấu, viết
chậm…
- HS quan sát.
HS thực
hành cầm
bút
Quan sát.
- HS quan sát, nêu những
bạn ngồi đúng, ngồi sai tư
thế có trong tranh.
- Thảo luận trả lời câu hỏi: Thảo luận
+ Không được nói chuyện cùng bạn
riêng, muốn phát biểu ý
kiến phải giơ tay xin phép
thầy cô
( HS làm mẫu cách giơ tay
cho bạn xem)
- HS nhận diện.
Quan sát
- HS thực hành 2 tư thế
đọc: Ngồi đọc, sách để
trên bàn, đứng đọc sách
trên tay.
Thực hành
tư tthế ngồi,
đọc sách
- HS ngồi đúng tư thế viết
bảng con và viết vở.
Thực hành
- Cho học sinh thực hành:
- GV quan sát tuyên dương bạn ngồi
viết đúng tư thế, nhắc các bạn ngồi
viets còn chưa đúng tư thế.
c. Thực hành tư thế nói nghe
- Cho HS đóng vai: 1HS đóng vai cô
giáo, thầy giáo, 1HS đóng vai HS để
thực hành nói và nghe.
- 1-2 cặp chia sẻ trước lớp.
GV XN, HS nhận xét.
* Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen
và động viên HS.
Về nhà ôn bài, giao tiếp thêm ở nhà.
- HS theo dõi.
- HS thực hành.
- HS chia sẻ.
- HS theo dõi.
tư thế viết
Thực hành
tư thế nói
nghe
HS lắng
nghe
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiếng Việt(TT)
Tiết 7: ÔN LUYỆN CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng các nét cơ bản, đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng
chữ cái tiếng Việt
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp
*HSKT: Đọc và viết được các nét cơ bản, đọc được các âm
II. Đồ dùng dạy – học:
- Nắm vững hệ thống nét viết cơ bản và hệ thống chữ cái tiếng Việt. Phân biệt được
tên chữ cái và âm
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Khởi động
- GV nhận xét, khen
2. Luyện viết các nét cơ bản
+ Em hãy nêu tên các nét cơ bản
và cách viết?
- Luyện viết 14 nét: nét ngang,
nét sổ, nét xiên phải, nét xiên
trái, nét móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu, nét cong
hở phải, nét cong hở trái, nét
cong kín, nét khuyết trên, nét
khuyết dưới, nét thắt trên, nét
thắt giữa.
- Giáo viên đưa ra các nét mẫu
- Học sinh tìm sự vật có
hình dạng giống nét viết cơ
bản
- Giáo viên cho cả lớp quan sát
bảng viết của 2-3 học sinh
- Giáo viên và học sinh nhận xét
3. Ôn lại bảng chữ cái
- GV viết bảng chữ cái lên bảng,
không theo thứ tự
- GV nhận xét tinh thần và thái
độ học tập của HS
* Củng cố.
- Về nhà HS lại bảng chữ cái và
luyện viêt các nét cơ bản vào
bảng con
- Nhận xét, tuyên dương tiết học.
- Học sinh tập viết các nét
vào bảng con
- Học sinh tập viết các nét
vào vở (cỡ vừa)
Nghe
- Học sinh nêu lại tên từng
nét và nhắc lại cách viết
Quan sát
- HS luyện đọc lại bảng chữ
cái ĐT, nhóm, cá nhân
Viết
Đọc theo lớp
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Việt (TT)
Tiết 10: ÔN LUYỆN CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS ôn và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh: đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Rèn kĩ năng đọc, viết. Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật suy đoán nội
dung tranh minh họa.
-Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
* HSKT: viết được các nét cơ bản. Đọc được 29 âm
II. Đồ dùng dạy học:
-Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, dấu thanh và hệ thống chữ cái viết Việt,
phân biết tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải.
- Tìm những sự vật gần gũi với các nét cơ bản, để HS nhanh chóng nhận diện nét cơ
bản.
-Bài ôn
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Khởi động
- HS tìm theo yêu cầu
- HS quan
- Cho HS tìm thêm các sự vật có
của GV
sát lắng nghe
hình dạng giống nét cơ bản.
2. Luyện viết các nét vào vở
-Luyện viết lại các nét: nét ngang,
- HS thực hành viết.
- HS thực
nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái,
hành viết.
nét móc ngược, nét móc xuôi, nét
móc 2 đầu. Nét cong hở phải, cong
hở trái, cong kín, nét khuyết trên,
nét khuyết dưới.
- HS theo dõi.
-GV nhận xét bài viết của HS
3.Luyện đọc âm: Đọc 29 chữ cái.
- HS thực hành đọc theo -HS cùng
-HĐ nhóm đôi.
nhóm.
thực hành
- HS đọc CN, Lớp.
theo nhóm
-HS tìm và nêu
-Thi tìm chữ cái trong sách, báo.
-HS theo dõi
* Củng cố
-HS theo dõi.
GV nhận xét chung giờ học khen
học sinh, động viên HS.
Về nhà ôn bài, viết thêm vào vở ô li
ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất