Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:16' 21-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:16' 21-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Xác định được các cơ sở để lựa chọn trang phục. Từ đó lựa chọn được trang
phục phù hợp với bản thân.
-
Mô tả được đặc điểm của trang phục phù hợp với một số hoạt động.
-
Trình bày được cách phối hợp trang phục.
-
Trình bày được các phương pháp làm sạch quần áo.
-
Sử dụng và phối hợp trang phục một cách hợp lí, phù hợp với bản thân.
-
Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại trang phục.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực hiện
-
các nhiệm vụ học tập.
-
Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp
ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
-
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải
pháp giải quyết vấn để.
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi
nhóm.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin về thời trang, cách phối màu và ý
nghĩa ký hiệu giặt là trên Internet.
-
[3.1.TC1a]: Sử dụng phần mềm/ứng dụng đơn giản để tạo bảng phối màu hoặc
bộ sưu tập trang phục cá nhân.
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng ứng dụng AI (như Google Lens hoặc các app nhận diện)
để tra cứu ý nghĩa nhãn mác quần áo hoặc gợi ý phối đồ.
1
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn quần áo sạch đẹp.
-
Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm, bảo quản tài sản cá nhân và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, Powerpoint.
-
Máy tính, máy chiếu (Tivi).
-
Tranh ảnh, video về cách phối trang phục về họa tiết, kiểu dáng, màu sắc, các
ký hiệu giặt là.
-
Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có cài đặt ứng dụng tra cứu (Google
Lens/AI Camera).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, vở ghi.
-
Điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) để thực hành tra cứu.
-
Một số nhãn mác quần áo thực tế.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát hình ảnh về các bộ trang phục khác nhau để
trả lời câu hỏi các bộ trang phục đó đã được phối hợp và sử dụng hợp lí hay chưa dựa
trên sự hiểu biết của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự cần thiết của việc sử dụng trang phục
một cách phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV đưa ra một số hình ảnh về việc mặc trang phục hợp lí và không hợp lí và yêu cầu
HS đánh giá xem cách mặc nào đẹp hơn:
2
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Căn cứ vào đâu để đánh giá một người có mặc trang phục
phù hợp hay không? Làm thế nào để lựa chọn, sử dụng trang phục một cách phù hợp,
giữ được trang phục bền, đẹp? Để hiểu rõ hơn, chúng ta tìm hiểu Bài 8: sử dụng và
bảo quản trang phục.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lựa chọn trang phục
a. Mục tiêu: Lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân (vóc dáng, lứa tuổi,
hoàn cảnh).
b. Nội dung: HS thảo luận để đưa ra được các tiêu chí lựa chọn trang phục và ghi vào
vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hai hộp chức năng Khám phá (trang 45 SGK) để chỉ
ra được ảnh hưởng của đặc điểm trang phục đến người mặc, chỉ ra đặc điểm của trang
phục theo lứa tuổi. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực
3
(trang 45 SGK) để đề xuất được đặc điểm của bộ trang phục phù hợp với vóc dáng
của HS.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi chép của HS/nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Lựa chọn trang phục
học tập
NLS
[1.1.TC1b]:
- Có thể lựa chọn trang phục dựa Thực
- GV yêu cầu HS thảo luận theo trên đặc điểm trang phục và hiệu tìm
hiện
kiếm
nhóm và thực hiện yêu cầu: Xác định ứng thẩm mĩ:
thông tin trên
các tiêu chí để lựa chọn trang phục.
môi
(Bảng đính kèm ở dưới)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và - Phối hợp chất liệu, kiểu dáng, màu số.
đưa ra nhận xét về ảnh hưởng của sắc, đường nét, họa tiết khác nhau có
trang phục đến vóc dáng người mặc.
thể tạo ra các hiệu ứng thẩm mĩ nâng
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn cao vẻ đẹp người mặc.
(hộp chức năng Khám phá) để đưa ra - Lựa chọn trang phục cũng cần dựa
một số đặc điểm về trang phục theo trên lứa tuổi; mục đích sử dụng, điều
lứa tuổi.
kiện làm việc, sinh hoạt; sở thích về
- GV yêu cầu HS: Sử dụng thiết bị số màu sắc, kiểu dáng,... của trang
(điện thoại/máy tính bảng) để tìm phục; điều kiện tài chính của gia
kiếm thêm 03 hình ảnh minh họa cho đình.
trang phục giúp "tạo cảm giác gầy - Mua trang phục có màu sắc, kiểu
đi" và "tạo cảm giác béo ra".
dáng dễ phối hợp với các trang phục
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học khác để tiết kiệm chi phi.
tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm
(Google Image) với từ khóa "trang
phục cho người gầy/béo", thực hiện
lọc kết quả hình ảnh phù hợp để minh
4
trường
họa cho ý kiến của nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Sử dụng trang phục
a. Mục tiêu:
- Nêu cách sử dụng trang phục
- Mô tả được đặc điểm của trang phục phù hợp với một số hoạt động.
- Sử dụng trang phục một cách hợp lí.
- Trình bày cách phối hợp trang phục.
b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để chỉ ra được đặc điểm, chất liệu may
các bộ trang phục được sử dụng khi đi học, lao động, dự lễ hội và mặc ở nhà, hoàn
thiện bảng so sánh vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ hộp chức năng Khám phá (trang 46
SGK) để chỉ ra được ý nghĩa của bộ đồng phục HS.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
5
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ II. Sử dụng trang phục
[5.3.TC1a]:
học tập
Chọn công cụ
1. Cách sử dụng trang phục
- GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu Trang phục đề sử dụng cho một số và công nghệ
cầu:
hoạt động chủ yếu gồm:
số để tạo ra
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cách sử dụng + Trang phục đi học
kiến thức rõ
trang phục
ràng.
+ Trang phục lao động
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cách phối + Trang phục dự lễ hội
hợp trang phục
+ Trang phục ở nhà
- GV hướng dẫn HS truy cập trang 2. Cách phối hợp trang phục
web hoặc ứng dụng "Bánh xe màu - Phối hợp về hoạ tiết: Vải hoa hợp
sắc" (như Adobe Color hoặc Canva với vải trơn có màu trùng với một
Color Wheel) để thử nghiệm nguyên trong các màu chính của vải hoa.
tắc phối màu.
Không nên mặc áo và quần có hai
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học dạng hoạ tiết khác nhau.
tập
- Phối hợp về màu sắc: có nhiều cách
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận khác nhau để phối hợp màu sắc của
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
trang phục. Có thể phối hợp trang
- HS sử dụng công cụ bánh xe màu phục dựa trên vòng màu theo các
sắc trực tuyến để chọn ra cặp màu đối nguyên tắc sau:
xứng hoặc màu tương đồng, từ đó đề + Sử dụng một màu hoặc kết hợp các
xuất phương án phối màu quần áo cụ sắc độ trong cùng một màu.
thể.
+ Kết hợp nhiều màu với nhau như:
- GV quan sát, hướng dẫn khi học màu đối nhau, các màu cạnh nhau,...
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ
6
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3: Bảo quản trang phục
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc bảo quản trang phục.
- Kể tên được các hoạt động để bảo quản trang phục.
- Trình bày được các cách cơ bản để làm khô quần áo.
- Mô tả được các bước để làm phẳng quần áo bằng bàn là.
- Trình bày được các cách để cất giữ quần áo.
- Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại trang phục.
b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để mô tả về các nội dung làm sạch, làm
khô, làm phẳng, năng lực (trang 48 SGK) để đưa ra được quy trình giặt quần áo bằng
tay hợp lí và ghi vào vở; thực hiện nhiệm vụ hộp chức năng Khám phá (trang 49
SGK) để mô tả được quy trình làm phẳng quần áo bằng bàn là; thực hiện nhiệm vụ
hộp chức năng Kết nối năng lực (trang 49 SGK) để HS biết cách bảo quản trang phục
phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Bảo quản trang phục
NLS
[6.2.TC1a]:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo - Bảo quản quần áo gồm các Sử dụng AI
nhóm và thực hiện yêu cầu: Tìm hiểu về bước: làm sạch, làm khô, làm trong học tập
làm sạch, làm khô, làm phẳng, cất giữ.
phẳng và cắt giữ.
- GV sử dụng hộp Khám phá để giúp 1. Làm sạch
HS tìm hiểu về các bước khi là quần áo. - Có thể làm sạch quần áo bằng
Lưu ý HS lựa chọn mức nhiệt độ phù hai phương pháp là giặt ướt và
hợp với từng loại vải trên núm điều giặt khô.
7
hằng ngày.
chỉnh nhiệt độ của bàn là.
+ Giặt ướt: làm sạch quần áo
- GV có thể sử dụng hộp Thông tin mở trong nước kết hợp với các loại
rộng để lưu ý HS về cách phơi một số bột giặt, nước giặt,...
loại trang phục đặc biệt.
+ Giặt khô: làm sạch vét bản
- GV đưa ra một số nhãn mác quần áo bằng hoá chất, không dùng nước.
thực tế (hoặc hình ảnh nhãn mác phức Phương pháp giặt khô nên được
tạp). Yêu cầu HS sử dụng tính năng áp dụng với quần áo được làm từ
Google Lens (hoặc Camera AI) trên len, tơ tằm, da, lông vũ,...
điện thoại để quét và dịch nghĩa các ký 2. Làm khô
hiệu đó.
- Có hai cách cơ bản đề làm khô
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học quân áo:
tập
+ Phơi: làm khô quần áo bằng
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu cách phơi ở nơi thoáng gió, có
hỏi và tiến hành thảo luận.
-
HS
mở
ứng
dụng
ánh năng.
Google + Sấy: làm khô quần áo bằng
Lens/Camera, chọn chế độ "Tìm kiếm" máy.
hoặc "Dịch", đưa camera vào nhãn mác 3. Làm phẳng
quần áo để AI nhận diện và cung cấp - Để làm phẳng quản áo có thể sử
thông tin về cách giặt/là phù hợp.
dụng nhiều phương pháp khác
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh nhau, trong đó phương pháp phổ
cần sự giúp đỡ.
biến là sử dụng bàn là.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Để là quần áo, cần chuẩn bị các
thảo luận
dụng cụ như bàn là, cầu là, bình
- HS trình bày kết quả.
phun nước.
- Chia sẻ kết quả tra cứu nhãn mác bằng 4. Cất giữ
AI: Độ chính xác, sự tiện lợi so với tra Sau khi giặt sạch, làm khô, cần
bảng thủ công.
cắt giữ quần áo ở nơi khô ráo,
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
sạch sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Với những quần áo sử dụng
nhiệm vụ học tập
thường xuyên cần treo bằng mắc
8
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến áo hoặc gắp và xếp gọn gàng vào
thức
ngăn tủ theo từng loại.
+ Những quần áo chưa dùng đến
cần gói trong túi để tránh ảm,
mốc,...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập tự luận và trắc nghiệm
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1. Bạn em là một người có dáng cao và gầy, em có lời khuyên gì cho bạn khi lựa chọn
trang phục?
2. Em hãy nêu những chú ý khi sử dụng máy giặt để đảm bảo hiệu quả, an toàn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
9
Gợi ý câu trả lời:
1. Lời khuyên chọn trang phục cho người có dáng cao và gầy:
-
Kiểu dáng: Nên chọn trang phục vừa vặn, không quá bó sát cũng không quá
rộng. Ưu tiên áo có kẻ ngang, cổ thuyền, áo tay bồng hoặc áo có túi ngực để
tạo cảm giác thân hình đầy đặn hơn. Tránh mặc đồ bó sát (skinny) hoặc đồ kẻ
sọc dọc.
-
Màu sắc: Ưu tiên các tông màu sáng (trắng, vàng nhạt, xanh nhạt) hoặc kẻ
caro, họa tiết to để tạo cảm giác trông to ra.
-
Chất liệu: Chọn vải có độ cứng, đứng dáng (denim, kaki, tuýt si) để che đi
khuyết điểm gầy gò.
2. Chú ý khi sử dụng máy giặt để đảm bảo hiệu quả, an toàn:
-
Phân loại đồ: Chia đồ trắng và đồ màu, đồ bẩn nhiều và bẩn ít để tránh lem
màu.
-
Khối lượng: Không giặt quá tải hoặc quá ít, tuân thủ khối lượng giặt cho phép
của máy.
-
Xà phòng: Sử dụng bột giặt/nước giặt chuyên dụng cho máy giặt và với lượng
vừa đủ.
-
An toàn: Kiểm tra túi quần áo (lấy đồ vật cứng ra), đặt máy nơi cân bằng,
thoáng mát và ngắt điện khi không sử dụng.
-
Vệ sinh: Vệ sinh lồng giặt và khay chứa xà phòng định kỳ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Bảo quản trang phục gồm những công việc nào sau đây?
10
A. Làm khô, làm phẳng, cất giữ
B. Làm sạch, làm khô, cất giữ
C. Làm sạch, làm khô, làm phẳng, cất giữ
D. Làm sạch, làm khô, làm phẳng
Câu 2: Kí hiệu sau đây thể hiện:
A. Chỉ giặt bằng tay
B. Không được giặt
C. Làm sạch tay trước khi giặt
D. Không được giặt nước nóng
Câu 3: Đặc điểm nào của trang phục sau đây tạo cảm giác gầy đi, cao lên?
A. Vải mềm mỏng, mịn
B. Kiểu thụng, có đường nét chính ngang thân áo, tay bồng có bèo
C. Màu sáng
D. Kẻ ngang, kẻ ô vuông, hoa to
Câu 4: Màu vải nào đây dùng may quần áo để hợp với tất cả các màu của áo?
A. Màu vàng, màu trắng
B. Màu đen, màu trắng
C. Màu đen, màu vàng
D. Màu đỏ, màu xanh
Câu 5: Cách sử dụng, bảo quản trang phụ nào sau đây là không nên?
A. Biết mặc thay đổi, phối hợp áo và quần hợp lí
B. Sử dụng trang phục lấp lánh, đắt tiền để tăng thêm vẻ đẹp cho bản thân
C. Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục
D. Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
11
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
A
B
B
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trang phục em mặc hằng ngày đã được phối hợp và sử dụng đúng cách chưa? Em
sẽ thay đổi như thế nào khi lựa chọn và sử dụng trang phục của mình?
2. Đề xuất phương án bảo quản các loại trang phục trong gia đình em.
3. Em hãy mô tả cách bố trí, sắp xếp tủ quần áo của gia đình sao cho hợp lí, ngăn
nắp, gọn gàng.
- [5.3.TC1b] GV gợi ý HS: Chụp ảnh tủ quần áo hiện tại, sử dụng công cụ chỉnh sửa
ảnh đơn giản để vẽ/ghi chú phương án sắp xếp lại cho ngăn nắp, khoa học hơn (Giải
quyết vấn đề thực tế bằng công cụ số).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
12
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 8 – SBT.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 9: Thời trang.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
giá
Công cụ đánh giá Ghi Chú
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
13
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Xác định được các cơ sở để lựa chọn trang phục. Từ đó lựa chọn được trang
phục phù hợp với bản thân.
-
Mô tả được đặc điểm của trang phục phù hợp với một số hoạt động.
-
Trình bày được cách phối hợp trang phục.
-
Trình bày được các phương pháp làm sạch quần áo.
-
Sử dụng và phối hợp trang phục một cách hợp lí, phù hợp với bản thân.
-
Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại trang phục.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực hiện
-
các nhiệm vụ học tập.
-
Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp
ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
-
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải
pháp giải quyết vấn để.
Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi
nhóm.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin về thời trang, cách phối màu và ý
nghĩa ký hiệu giặt là trên Internet.
-
[3.1.TC1a]: Sử dụng phần mềm/ứng dụng đơn giản để tạo bảng phối màu hoặc
bộ sưu tập trang phục cá nhân.
-
[6.2.TC1a]: Sử dụng ứng dụng AI (như Google Lens hoặc các app nhận diện)
để tra cứu ý nghĩa nhãn mác quần áo hoặc gợi ý phối đồ.
1
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn quần áo sạch đẹp.
-
Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm, bảo quản tài sản cá nhân và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, Powerpoint.
-
Máy tính, máy chiếu (Tivi).
-
Tranh ảnh, video về cách phối trang phục về họa tiết, kiểu dáng, màu sắc, các
ký hiệu giặt là.
-
Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có cài đặt ứng dụng tra cứu (Google
Lens/AI Camera).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, vở ghi.
-
Điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) để thực hành tra cứu.
-
Một số nhãn mác quần áo thực tế.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát hình ảnh về các bộ trang phục khác nhau để
trả lời câu hỏi các bộ trang phục đó đã được phối hợp và sử dụng hợp lí hay chưa dựa
trên sự hiểu biết của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự cần thiết của việc sử dụng trang phục
một cách phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV đưa ra một số hình ảnh về việc mặc trang phục hợp lí và không hợp lí và yêu cầu
HS đánh giá xem cách mặc nào đẹp hơn:
2
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Căn cứ vào đâu để đánh giá một người có mặc trang phục
phù hợp hay không? Làm thế nào để lựa chọn, sử dụng trang phục một cách phù hợp,
giữ được trang phục bền, đẹp? Để hiểu rõ hơn, chúng ta tìm hiểu Bài 8: sử dụng và
bảo quản trang phục.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lựa chọn trang phục
a. Mục tiêu: Lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân (vóc dáng, lứa tuổi,
hoàn cảnh).
b. Nội dung: HS thảo luận để đưa ra được các tiêu chí lựa chọn trang phục và ghi vào
vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hai hộp chức năng Khám phá (trang 45 SGK) để chỉ
ra được ảnh hưởng của đặc điểm trang phục đến người mặc, chỉ ra đặc điểm của trang
phục theo lứa tuổi. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực
3
(trang 45 SGK) để đề xuất được đặc điểm của bộ trang phục phù hợp với vóc dáng
của HS.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi chép của HS/nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Lựa chọn trang phục
học tập
NLS
[1.1.TC1b]:
- Có thể lựa chọn trang phục dựa Thực
- GV yêu cầu HS thảo luận theo trên đặc điểm trang phục và hiệu tìm
hiện
kiếm
nhóm và thực hiện yêu cầu: Xác định ứng thẩm mĩ:
thông tin trên
các tiêu chí để lựa chọn trang phục.
môi
(Bảng đính kèm ở dưới)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và - Phối hợp chất liệu, kiểu dáng, màu số.
đưa ra nhận xét về ảnh hưởng của sắc, đường nét, họa tiết khác nhau có
trang phục đến vóc dáng người mặc.
thể tạo ra các hiệu ứng thẩm mĩ nâng
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn cao vẻ đẹp người mặc.
(hộp chức năng Khám phá) để đưa ra - Lựa chọn trang phục cũng cần dựa
một số đặc điểm về trang phục theo trên lứa tuổi; mục đích sử dụng, điều
lứa tuổi.
kiện làm việc, sinh hoạt; sở thích về
- GV yêu cầu HS: Sử dụng thiết bị số màu sắc, kiểu dáng,... của trang
(điện thoại/máy tính bảng) để tìm phục; điều kiện tài chính của gia
kiếm thêm 03 hình ảnh minh họa cho đình.
trang phục giúp "tạo cảm giác gầy - Mua trang phục có màu sắc, kiểu
đi" và "tạo cảm giác béo ra".
dáng dễ phối hợp với các trang phục
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học khác để tiết kiệm chi phi.
tập
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm
(Google Image) với từ khóa "trang
phục cho người gầy/béo", thực hiện
lọc kết quả hình ảnh phù hợp để minh
4
trường
họa cho ý kiến của nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Sử dụng trang phục
a. Mục tiêu:
- Nêu cách sử dụng trang phục
- Mô tả được đặc điểm của trang phục phù hợp với một số hoạt động.
- Sử dụng trang phục một cách hợp lí.
- Trình bày cách phối hợp trang phục.
b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để chỉ ra được đặc điểm, chất liệu may
các bộ trang phục được sử dụng khi đi học, lao động, dự lễ hội và mặc ở nhà, hoàn
thiện bảng so sánh vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ hộp chức năng Khám phá (trang 46
SGK) để chỉ ra được ý nghĩa của bộ đồng phục HS.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS
5
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ II. Sử dụng trang phục
[5.3.TC1a]:
học tập
Chọn công cụ
1. Cách sử dụng trang phục
- GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu Trang phục đề sử dụng cho một số và công nghệ
cầu:
hoạt động chủ yếu gồm:
số để tạo ra
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cách sử dụng + Trang phục đi học
kiến thức rõ
trang phục
ràng.
+ Trang phục lao động
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cách phối + Trang phục dự lễ hội
hợp trang phục
+ Trang phục ở nhà
- GV hướng dẫn HS truy cập trang 2. Cách phối hợp trang phục
web hoặc ứng dụng "Bánh xe màu - Phối hợp về hoạ tiết: Vải hoa hợp
sắc" (như Adobe Color hoặc Canva với vải trơn có màu trùng với một
Color Wheel) để thử nghiệm nguyên trong các màu chính của vải hoa.
tắc phối màu.
Không nên mặc áo và quần có hai
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học dạng hoạ tiết khác nhau.
tập
- Phối hợp về màu sắc: có nhiều cách
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận khác nhau để phối hợp màu sắc của
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
trang phục. Có thể phối hợp trang
- HS sử dụng công cụ bánh xe màu phục dựa trên vòng màu theo các
sắc trực tuyến để chọn ra cặp màu đối nguyên tắc sau:
xứng hoặc màu tương đồng, từ đó đề + Sử dụng một màu hoặc kết hợp các
xuất phương án phối màu quần áo cụ sắc độ trong cùng một màu.
thể.
+ Kết hợp nhiều màu với nhau như:
- GV quan sát, hướng dẫn khi học màu đối nhau, các màu cạnh nhau,...
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ
6
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3: Bảo quản trang phục
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc bảo quản trang phục.
- Kể tên được các hoạt động để bảo quản trang phục.
- Trình bày được các cách cơ bản để làm khô quần áo.
- Mô tả được các bước để làm phẳng quần áo bằng bàn là.
- Trình bày được các cách để cất giữ quần áo.
- Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại trang phục.
b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để mô tả về các nội dung làm sạch, làm
khô, làm phẳng, năng lực (trang 48 SGK) để đưa ra được quy trình giặt quần áo bằng
tay hợp lí và ghi vào vở; thực hiện nhiệm vụ hộp chức năng Khám phá (trang 49
SGK) để mô tả được quy trình làm phẳng quần áo bằng bàn là; thực hiện nhiệm vụ
hộp chức năng Kết nối năng lực (trang 49 SGK) để HS biết cách bảo quản trang phục
phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Bảo quản trang phục
NLS
[6.2.TC1a]:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo - Bảo quản quần áo gồm các Sử dụng AI
nhóm và thực hiện yêu cầu: Tìm hiểu về bước: làm sạch, làm khô, làm trong học tập
làm sạch, làm khô, làm phẳng, cất giữ.
phẳng và cắt giữ.
- GV sử dụng hộp Khám phá để giúp 1. Làm sạch
HS tìm hiểu về các bước khi là quần áo. - Có thể làm sạch quần áo bằng
Lưu ý HS lựa chọn mức nhiệt độ phù hai phương pháp là giặt ướt và
hợp với từng loại vải trên núm điều giặt khô.
7
hằng ngày.
chỉnh nhiệt độ của bàn là.
+ Giặt ướt: làm sạch quần áo
- GV có thể sử dụng hộp Thông tin mở trong nước kết hợp với các loại
rộng để lưu ý HS về cách phơi một số bột giặt, nước giặt,...
loại trang phục đặc biệt.
+ Giặt khô: làm sạch vét bản
- GV đưa ra một số nhãn mác quần áo bằng hoá chất, không dùng nước.
thực tế (hoặc hình ảnh nhãn mác phức Phương pháp giặt khô nên được
tạp). Yêu cầu HS sử dụng tính năng áp dụng với quần áo được làm từ
Google Lens (hoặc Camera AI) trên len, tơ tằm, da, lông vũ,...
điện thoại để quét và dịch nghĩa các ký 2. Làm khô
hiệu đó.
- Có hai cách cơ bản đề làm khô
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học quân áo:
tập
+ Phơi: làm khô quần áo bằng
- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu cách phơi ở nơi thoáng gió, có
hỏi và tiến hành thảo luận.
-
HS
mở
ứng
dụng
ánh năng.
Google + Sấy: làm khô quần áo bằng
Lens/Camera, chọn chế độ "Tìm kiếm" máy.
hoặc "Dịch", đưa camera vào nhãn mác 3. Làm phẳng
quần áo để AI nhận diện và cung cấp - Để làm phẳng quản áo có thể sử
thông tin về cách giặt/là phù hợp.
dụng nhiều phương pháp khác
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh nhau, trong đó phương pháp phổ
cần sự giúp đỡ.
biến là sử dụng bàn là.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Để là quần áo, cần chuẩn bị các
thảo luận
dụng cụ như bàn là, cầu là, bình
- HS trình bày kết quả.
phun nước.
- Chia sẻ kết quả tra cứu nhãn mác bằng 4. Cất giữ
AI: Độ chính xác, sự tiện lợi so với tra Sau khi giặt sạch, làm khô, cần
bảng thủ công.
cắt giữ quần áo ở nơi khô ráo,
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
sạch sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Với những quần áo sử dụng
nhiệm vụ học tập
thường xuyên cần treo bằng mắc
8
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến áo hoặc gắp và xếp gọn gàng vào
thức
ngăn tủ theo từng loại.
+ Những quần áo chưa dùng đến
cần gói trong túi để tránh ảm,
mốc,...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập tự luận và trắc nghiệm
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1. Bạn em là một người có dáng cao và gầy, em có lời khuyên gì cho bạn khi lựa chọn
trang phục?
2. Em hãy nêu những chú ý khi sử dụng máy giặt để đảm bảo hiệu quả, an toàn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
9
Gợi ý câu trả lời:
1. Lời khuyên chọn trang phục cho người có dáng cao và gầy:
-
Kiểu dáng: Nên chọn trang phục vừa vặn, không quá bó sát cũng không quá
rộng. Ưu tiên áo có kẻ ngang, cổ thuyền, áo tay bồng hoặc áo có túi ngực để
tạo cảm giác thân hình đầy đặn hơn. Tránh mặc đồ bó sát (skinny) hoặc đồ kẻ
sọc dọc.
-
Màu sắc: Ưu tiên các tông màu sáng (trắng, vàng nhạt, xanh nhạt) hoặc kẻ
caro, họa tiết to để tạo cảm giác trông to ra.
-
Chất liệu: Chọn vải có độ cứng, đứng dáng (denim, kaki, tuýt si) để che đi
khuyết điểm gầy gò.
2. Chú ý khi sử dụng máy giặt để đảm bảo hiệu quả, an toàn:
-
Phân loại đồ: Chia đồ trắng và đồ màu, đồ bẩn nhiều và bẩn ít để tránh lem
màu.
-
Khối lượng: Không giặt quá tải hoặc quá ít, tuân thủ khối lượng giặt cho phép
của máy.
-
Xà phòng: Sử dụng bột giặt/nước giặt chuyên dụng cho máy giặt và với lượng
vừa đủ.
-
An toàn: Kiểm tra túi quần áo (lấy đồ vật cứng ra), đặt máy nơi cân bằng,
thoáng mát và ngắt điện khi không sử dụng.
-
Vệ sinh: Vệ sinh lồng giặt và khay chứa xà phòng định kỳ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Bảo quản trang phục gồm những công việc nào sau đây?
10
A. Làm khô, làm phẳng, cất giữ
B. Làm sạch, làm khô, cất giữ
C. Làm sạch, làm khô, làm phẳng, cất giữ
D. Làm sạch, làm khô, làm phẳng
Câu 2: Kí hiệu sau đây thể hiện:
A. Chỉ giặt bằng tay
B. Không được giặt
C. Làm sạch tay trước khi giặt
D. Không được giặt nước nóng
Câu 3: Đặc điểm nào của trang phục sau đây tạo cảm giác gầy đi, cao lên?
A. Vải mềm mỏng, mịn
B. Kiểu thụng, có đường nét chính ngang thân áo, tay bồng có bèo
C. Màu sáng
D. Kẻ ngang, kẻ ô vuông, hoa to
Câu 4: Màu vải nào đây dùng may quần áo để hợp với tất cả các màu của áo?
A. Màu vàng, màu trắng
B. Màu đen, màu trắng
C. Màu đen, màu vàng
D. Màu đỏ, màu xanh
Câu 5: Cách sử dụng, bảo quản trang phụ nào sau đây là không nên?
A. Biết mặc thay đổi, phối hợp áo và quần hợp lí
B. Sử dụng trang phục lấp lánh, đắt tiền để tăng thêm vẻ đẹp cho bản thân
C. Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục
D. Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
11
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
A
A
B
B
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trang phục em mặc hằng ngày đã được phối hợp và sử dụng đúng cách chưa? Em
sẽ thay đổi như thế nào khi lựa chọn và sử dụng trang phục của mình?
2. Đề xuất phương án bảo quản các loại trang phục trong gia đình em.
3. Em hãy mô tả cách bố trí, sắp xếp tủ quần áo của gia đình sao cho hợp lí, ngăn
nắp, gọn gàng.
- [5.3.TC1b] GV gợi ý HS: Chụp ảnh tủ quần áo hiện tại, sử dụng công cụ chỉnh sửa
ảnh đơn giản để vẽ/ghi chú phương án sắp xếp lại cho ngăn nắp, khoa học hơn (Giải
quyết vấn đề thực tế bằng công cụ số).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- HS nộp sản phẩm lên nhóm lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
12
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 8 – SBT.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 9: Thời trang.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
giá
Công cụ đánh giá Ghi Chú
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
13
 









Các ý kiến mới nhất