Sử dụng LIKE trong tiếng Anh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 08h:11' 15-07-2015
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 08h:11' 15-07-2015
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Sử dụng LIKE trong tiếng Anh
‘Like’ = Thích có lẽ là từ được thấy thường xuyên sau một bài viết trên trang mạng. Trở thành quá “quen thuộc’!
I like you ==> I love you
1/Là Verb =Động từ:
-Thích:
Do you like fish? (Bạn có thích món cá không?)
-Đi với Should,Would để diễn tả sự ao ước(=wish):
I shouldn’t like to do that. (tôi không muốn làm điều đó)
-Thích hơn, muốn (=prefer,wish):
I like people to tell the truth (tôi muốn người ta nói sự thật) →Expressions: -As you like: Do as you like (thích thì cứ làm) -Likes and dislikes: những điều mình thích và những điều mình không thích
2/Là adjective:[laik]
- Giống nhau (=similar): like causes produce like results (Những nguyên do giống nhau phát sinh ra những hậu quả giống nhau)
Có thể thay thế bằng alike: +The two girls are very like +The two girls are very alike (hai cô gái rất giống nhau)
She`s like her sister. -> Cô ấy hao hao giống chị mình
→Expression:like father, like son ( cha nào con nấy) -Giống như (=resembling):What is he like?(Người ta trông giống như thế nào?) →Expressions: +something like: gần tới, vào khoảng +nothing like: không gì bằng +feel like: cảm thấy muốn +look like:có vẻ như
3/Là Preposition:giống như
Cách sử dụng like trong tiếng anh
+Don’t talk like that (đừng nói như thế) +Do like me (hãy làm như tôi) →Lưu ý:Với nghĩa trên, Like là một prep (giới từ) nên cách dùng khác với As (Conjunction-liên từ)
For example: +Don’t move anything. Leave everything as it is ( không dùng like) +What a beautiful house! It’s like a palace.(không dùng as) →Expressions: +the like: những điều giống như vậy Ex:music, painting and the like…(âm nhạc,hội hoạ và những môn giống vậy)
Likely (adj,adv) +adj:có vẻ hợp lí,thuận tiện +adv:có thể (=probably)
4. care for + danh từ/danh động từ rất giống cấu trúc like + danh từ/danh động từ.
Ví dụ:
-Does/Did Tom like/care for living in the country?
Tom có thích/để ý đến việc sống ở thôn quê không?
-You don`t like the science fiction, do you?
Anh không thích truyện khoa học viễn tưởng phải không?
5.I don`t care for it./I don`t like it much./Oh yes, I like it.
Tôi không để ý đến nó/ Tôi không thích nó lắm./Ồ có chứ, tôi thích nó.
-Would you care/like to come with me?
Cậu có muốn đi với tớ không? Ví dụ:
-I`d have liked to go with Tom.
Tôi thích đi với Tom.
6. Cần lưu ý rằng like cũng có thể hàm nghĩa là "nghĩ là nên…" và khi đó theo sau nó sẽ luôn là một nguyên mẫu:
Ví dụ:
-I like to go to the dentist twice a year.
Tôi muốn đi khám nha sĩ hai lần mỗi năm.
à Tôi nghĩ việc đi khám là nên làm.
-I like going to the dentist.
Tôi thích đi khám nha sĩ.
à Tôi thích hành động đi khám
-I don`t like to go thường có nghĩa là "Tôi không đi vì tôi nghĩ là không nên đi".
-I don`t like going thường có nghĩa là "Tôi đi dù không thích đi".
Sưu tầm
‘Like’ = Thích có lẽ là từ được thấy thường xuyên sau một bài viết trên trang mạng. Trở thành quá “quen thuộc’!
I like you ==> I love you
1/Là Verb =Động từ:
-Thích:
Do you like fish? (Bạn có thích món cá không?)
-Đi với Should,Would để diễn tả sự ao ước(=wish):
I shouldn’t like to do that. (tôi không muốn làm điều đó)
-Thích hơn, muốn (=prefer,wish):
I like people to tell the truth (tôi muốn người ta nói sự thật) →Expressions: -As you like: Do as you like (thích thì cứ làm) -Likes and dislikes: những điều mình thích và những điều mình không thích
2/Là adjective:[laik]
- Giống nhau (=similar): like causes produce like results (Những nguyên do giống nhau phát sinh ra những hậu quả giống nhau)
Có thể thay thế bằng alike: +The two girls are very like +The two girls are very alike (hai cô gái rất giống nhau)
She`s like her sister. -> Cô ấy hao hao giống chị mình
→Expression:like father, like son ( cha nào con nấy) -Giống như (=resembling):What is he like?(Người ta trông giống như thế nào?) →Expressions: +something like: gần tới, vào khoảng +nothing like: không gì bằng +feel like: cảm thấy muốn +look like:có vẻ như
3/Là Preposition:giống như
Cách sử dụng like trong tiếng anh
+Don’t talk like that (đừng nói như thế) +Do like me (hãy làm như tôi) →Lưu ý:Với nghĩa trên, Like là một prep (giới từ) nên cách dùng khác với As (Conjunction-liên từ)
For example: +Don’t move anything. Leave everything as it is ( không dùng like) +What a beautiful house! It’s like a palace.(không dùng as) →Expressions: +the like: những điều giống như vậy Ex:music, painting and the like…(âm nhạc,hội hoạ và những môn giống vậy)
Likely (adj,adv) +adj:có vẻ hợp lí,thuận tiện +adv:có thể (=probably)
4. care for + danh từ/danh động từ rất giống cấu trúc like + danh từ/danh động từ.
Ví dụ:
-Does/Did Tom like/care for living in the country?
Tom có thích/để ý đến việc sống ở thôn quê không?
-You don`t like the science fiction, do you?
Anh không thích truyện khoa học viễn tưởng phải không?
5.I don`t care for it./I don`t like it much./Oh yes, I like it.
Tôi không để ý đến nó/ Tôi không thích nó lắm./Ồ có chứ, tôi thích nó.
-Would you care/like to come with me?
Cậu có muốn đi với tớ không? Ví dụ:
-I`d have liked to go with Tom.
Tôi thích đi với Tom.
6. Cần lưu ý rằng like cũng có thể hàm nghĩa là "nghĩ là nên…" và khi đó theo sau nó sẽ luôn là một nguyên mẫu:
Ví dụ:
-I like to go to the dentist twice a year.
Tôi muốn đi khám nha sĩ hai lần mỗi năm.
à Tôi nghĩ việc đi khám là nên làm.
-I like going to the dentist.
Tôi thích đi khám nha sĩ.
à Tôi thích hành động đi khám
-I don`t like to go thường có nghĩa là "Tôi không đi vì tôi nghĩ là không nên đi".
-I don`t like going thường có nghĩa là "Tôi đi dù không thích đi".
Sưu tầm
 








Các ý kiến mới nhất