Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

STEM Chuỗi thức ăn trong tự nhiên T1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:27' 17-09-2026
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI DẠY STEM
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4
BÀI: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
Số tiết: 3
Tiết 1: Mối liên hệ thức ăn và thiết kế mô hình chuỗi thức ăn
Ngày thực hiện: ............................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, học sinh:
 Nêu được mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật thông qua chuỗi thức ăn.
 Hiểu và đọc đúng chiều mũi tên trong sơ đồ chuỗi thức ăn.
 Lập được sơ đồ đơn giản thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác.
 Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trên cạn và dưới nước.
 Thiết kế được mô hình đơn giản về chuỗi thức ăn bằng thẻ sinh vật và mũi tên.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học
 Chủ động quan sát tranh, hình ảnh.
 Tự tìm hiểu thức ăn của một số sinh vật.
 Tự kiểm tra và điều chỉnh sơ đồ chuỗi thức ăn.
Giao tiếp và hợp tác
 Thảo luận nhóm.
 Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến.
 Thống nhất cách sắp xếp các sinh vật và trình bày sản phẩm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
 Phân tích mối quan hệ ăn – bị ăn.
 Ghép các thẻ sinh vật thành chuỗi thức ăn hợp lí.
 Phát hiện lỗi, thử nghiệm, kiểm tra và điều chỉnh mô hình.
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận, thiết kế và kiểm tra sơ đồ.
 Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ sinh vật và môi trường sống của sinh vật.
 Yêu thiên nhiên: Biết trân trọng sự đa dạng của các sinh vật trong tự nhiên.
4. Tích hợp STEM
Thành tố
Nội dung tích hợp
S – Khoa học Tìm hiểu thức ăn của sinh vật và mối quan hệ ăn – bị ăn.
T – Công nghệ Sử dụng hình ảnh, máy tính/ti vi để quan sát và trình bày sơ đồ.
E – Kĩ thuật Thiết kế, sắp xếp, kiểm tra và điều chỉnh mô hình chuỗi thức ăn.
M – Toán học Xác định số mắt xích, sắp xếp theo thứ tự và kiểm tra chiều mũi tên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
 Máy tính, ti vi/máy chiếu.
 Hình 1 – 5 trong SGK trang 109 – 110.
 Tranh/hình ảnh một số chuỗi thức ăn.
 Bộ thẻ sinh vật: cỏ, lúa, bắp cải, sâu, châu chấu, chuột, thỏ, ếch, chim, rắn, cú mèo, cá nhỏ, cá
lớn...
 Thẻ/mũi tên bằng giấy.
 Phiếu Khăn phủ bàn.
 Bảng tiêu chí đánh giá mô hình.
 Nam châm/băng dính.
2. Học sinh
 SGK, vở ghi.
 Kéo, hồ dán, bút màu.
 Giấy nháp.
 Thẻ sinh vật theo nhóm nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG – 5 PHÚT
Mục tiêu
 Huy động hiểu biết ban đầu của HS về thức ăn
của động vật.
 Tạo tình huống có vấn đề dẫn vào bài học.
HS tham gia trò chơi và trả lời.
Cách tiến hành
GV tổ chức trò chơi nhanh: “Ai ăn gì?”. GV nêu tên
một số con vật và yêu cầu HS nói nhanh thức ăn của
chúng.
GV hỏi: “Bò ăn gì? Gà ăn gì? Ếch ăn gì? Mèo ăn
HS trả lời: Bò ăn cỏ; gà ăn thóc, sâu; ếch ăn côn
gì?”
trùng; mèo có thể ăn cá...
HS suy nghĩ và trả lời: Loài đó có thể thiếu thức
GV đặt câu hỏi: “Nếu một loài không còn thức ăn thì
ăn, phải di chuyển, giảm số lượng hoặc khó tồn
điều gì có thể xảy ra?”
tại.
GV đặt vấn đề: “Vậy thức ăn của sinh vật có liên
HS nêu suy nghĩ ban đầu.
quan như thế nào đến các sinh vật khác?”
GV nhận xét, dẫn dắt: Trong tự nhiên, các sinh vật có
mối liên hệ với nhau thông qua quan hệ ăn và bị ăn.
HS lắng nghe.
Mối liên hệ đó có thể biểu diễn bằng chuỗi thức ăn.
GV giới thiệu bài: “Chuỗi thức ăn trong tự nhiên” và
ghi tên bài lên bảng.
Sản phẩm
 HS kể được một số ví dụ về thức ăn của động
HS ghi tên bài vào vở.
vật.
 HS bước đầu nhận ra sự liên hệ về thức ăn giữa
các sinh vật.
2. KHÁM PHÁ – 15 PHÚT
Hoạt động 1. Mối liên hệ thức ăn và cách đọc mũi
tên
Mục tiêu
 Nêu được sinh vật nào ăn sinh vật nào.
HS quan sát hình ảnh.
 Hiểu đúng chiều mũi tên trong chuỗi thức ăn.
 Lập được chuỗi thức ăn đơn giản.
Cách tiến hành
GV yêu cầu HS quan sát hình mở đầu và các hình 1 – 4
SGK trang 109 – 110.
GV hỏi: “Trong các hình trên, sinh vật nào ăn sinh HS trả lời: Thỏ ăn cà rốt; cáo ăn thỏ; sâu ăn bắp
vật nào?”
cải; chim ăn sâu.
GV đưa sơ đồ: Bắp cải → Sâu. GV hỏi: “Mũi tên
HS trả lời: Bắp cải là thức ăn của sâu; sâu ăn bắp
được đọc như thế nào?”
cải.
GV tiếp tục đưa sơ đồ: Sâu → Chim.
HS đọc: Sâu là thức ăn của chim; chim ăn sâu.
GV nhấn mạnh: Mũi tên chỉ từ sinh vật bị ăn/thức ăn
HS lắng nghe và nhắc lại quy tắc.
đến sinh vật ăn.
GV yêu cầu HS ghép hai mối quan hệ trên thành một
HS thực hiện: Bắp cải → Sâu → Chim.
chuỗi thức ăn.
HS trả lời: Quan hệ thức ăn bị sai; bắp cải không
GV hỏi: “Nếu đảo chiều mũi tên thì điều gì xảy ra?”
ăn sâu và sâu không ăn chim.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, giải thích vì sao
HS thảo luận, thống nhất ý kiến và trình bày.
phải đặt mũi tên đúng chiều.
GV đặt câu hỏi tích hợp BVMT: “Nếu phun thuốc
HS suy nghĩ và trả lời: Chim có thể thiếu thức ăn,
làm chết hết sâu trong vườn thì chim ăn sâu có thể phải di chuyển hoặc số lượng giảm; việc sử dụng
bị ảnh hưởng như thế nào?”
thuốc còn có thể gây ảnh hưởng đến môi trường.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
GV hỏi: “Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các mắt
xích trong tự nhiên?”
GV kết luận: Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ ăn
– bị ăn giữa các sinh vật. Mũi tên đi từ sinh vật bị
ăn/thức ăn đến sinh vật ăn.
Sản phẩm
HS lập và đọc được chuỗi:
Bắp cải → Sâu → Chim
Kiến thức trọng tâm
Chuỗi thức ăn thể hiện mối liên hệ về thức ăn giữa
các sinh vật. Mũi tên chỉ từ sinh vật bị ăn/thức ăn
đến sinh vật ăn.
Hoạt động 2. Khăn phủ bàn – tìm chuỗi thức ăn
trong hình
Mục tiêu
 Tìm được các chuỗi thức ăn trên cạn và dưới
nước.
 Rèn năng lực hợp tác, trao đổi và thống nhất ý
kiến.
Cách tiến hành
GV yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK trang 110.
GV yêu cầu HS xác định các sinh vật sống trên cạn và
dưới nước.
GV phát phiếu Khăn phủ bàn cho từng nhóm.
GV yêu cầu mỗi thành viên viết vào ô cá nhân một
chuỗi thức ăn có ít nhất 3 sinh vật.
GV gợi ý: Có thể lập chuỗi trên cạn hoặc dưới nước.
GV yêu cầu các thành viên lần lượt chia sẻ chuỗi của
mình.
GV yêu cầu nhóm kiểm tra: Sinh vật trước có phải thức
ăn của sinh vật sau không? Chiều mũi tên đã đúng
chưa?
GV yêu cầu nhóm loại bỏ chuỗi chưa hợp lí và thống
nhất 2 chuỗi thức ăn đúng ghi vào ô trung tâm.
GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
GV yêu cầu nhóm khác đặt câu hỏi: “Vì sao em xếp
sinh vật đó ở vị trí này?”
GV nhận xét và sửa những chuỗi chưa chính xác.
GV kết luận: Trong một môi trường có thể có nhiều
chuỗi thức ăn; một sinh vật có thể tham gia vào nhiều
chuỗi thức ăn khác nhau. Sản phẩm
Mỗi nhóm hoàn thành phiếu Khăn phủ bàn với ít nhất 2
chuỗi thức ăn hợp lí.
Ví dụ:
Trên cạn:
Cỏ → Châu chấu → Ếch
Trên cạn:
Lúa → Chuột → Cú mèo
Dưới nước:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS nêu: Không phá tổ chim, không săn bắt động
vật tùy tiện, không xả rác, trồng cây, hạn chế sử
dụng hóa chất độc hại...

HS nhắc lại kiến thức trọng tâm.

HS quan sát hình.

HS xác định: bèo/cỏ, châu chấu, ếch, rắn, chuột,
cú mèo; rong/tảo, cá nhỏ, cá lớn...
HS nhận phiếu và thực hiện nhiệm vụ.
HS làm việc cá nhân.
HS viết ví dụ: Cỏ → Châu chấu → Ếch; Lúa
→ Chuột → Cú mèo; Rong → Cá nhỏ → Cá
lớn.
HS đọc chuỗi đã lập cho nhóm nghe.
HS kiểm tra từng chuỗi.
HS thảo luận và thống nhất kết quả.
Đại diện nhóm trình bày.
HS trả lời dựa trên kiến thức về thức ăn của từng
sinh vật.
HS lắng nghe và điều chỉnh.
HS ghi nhớ và hoàn thiện sơ đồ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Rong/tảo → Cá nhỏ → Cá lớn
3. LUYỆN TẬP – STEM – 10 PHÚT
Hoạt động: Thiết kế mô hình chuỗi thức ăn
Mục tiêu
 HS vận dụng kiến thức vừa học để thiết kế mô
hình chuỗi thức ăn.
 Biết lựa chọn vật liệu, sắp xếp, kiểm tra và điều
chỉnh sản phẩm.
 Hình thành bước đầu tư duy thiết kế STEM.
Nhiệm vụ STEM
“Hãy sử dụng các thẻ sinh vật và mũi tên để thiết kế
một mô hình chuỗi thức ăn có ít nhất 3 mắt xích.”
Tiêu chí sản phẩm
HS lắng nghe nhiệm vụ.
1. Có ít nhất 3 sinh vật.
2. Các sinh vật có quan hệ thức ăn hợp lí.
3. Mũi tên đúng chiều.
4. Các thẻ được sắp xếp rõ ràng, dễ đọc.
5. Nhóm có thể giải thích được vì sao sắp xếp như
vậy.
Quy trình thiết kế
Xác định yêu cầu → Chọn thẻ → Sắp xếp → Kiểm
tra → Điều chỉnh → Trình bày
GV nêu nhiệm vụ: “Hãy thiết kế một chuỗi thức ăn
trên cạn hoặc dưới nước bằng thẻ sinh vật và mũi
tên.”
GV phát bộ thẻ sinh vật và mũi tên cho các nhóm.
HS nhận vật liệu.
GV yêu cầu nhóm phân công nhiệm vụ: người chọn thẻ,
HS phân công nhiệm vụ trong nhóm.
người sắp xếp, người kiểm tra, người trình bày.
HS nêu: Có ít nhất 3 sinh vật; sinh vật đứng
GV hỏi: “Nhóm em cần dựa vào tiêu chí nào để biết
trước là thức ăn của sinh vật đứng sau; mũi tên
mô hình đúng?”
đi từ thức ăn đến sinh vật ăn.
GV yêu cầu HS bắt đầu thiết kế.
HS lựa chọn thẻ và sắp xếp.
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết bằng câu hỏi
HS kiểm tra lại mối quan hệ thức ăn và chiều
gợi mở: “Sinh vật này ăn gì?”, “Mũi tên của nhóm
mũi tên.
đã chỉ đúng chiều chưa?”
GV yêu cầu các nhóm đổi sản phẩm cho nhóm bên cạnh
HS quan sát sản phẩm nhóm bạn.
để kiểm tra chéo.
GV yêu cầu nhóm kiểm tra ghi nhận: Đúng – Cần điều
HS nhận xét sản phẩm nhóm bạn.
chỉnh.
GV yêu cầu các nhóm sửa sản phẩm nếu phát hiện lỗi. HS điều chỉnh mô hình.
Đại diện nhóm giới thiệu mô hình và giải thích
GV mời 1 – 2 nhóm trình bày nhanh sản phẩm.
chuỗi thức ăn.
GV nhận xét, tuyên dương những nhóm thực hiện đúng. HS lắng nghe và hoàn thiện sản phẩm.
GV chốt quy trình STEM: Xác định yêu cầu – lựa
chọn vật liệu – thiết kế – kiểm tra – điều chỉnh.
Sản phẩm STEM
Ví dụ:
HS nhắc lại quy trình.
Cỏ → Châu chấu → Ếch
hoặc:
Rong/tảo → Cá nhỏ → Cá lớn
Đánh giá nhanh sản phẩm

Tiêu chí
Có ít nhất 3 sinh vật
Quan hệ thức ăn hợp lí
Mũi tên đúng chiều
Sắp xếp rõ ràng
Giải thích được sản phẩm

Đạt Cần điều chỉnh
✓
✓
✓
✓
✓

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
4. VẬN DỤNG – 5 PHÚT
Mục tiêu
 Liên hệ kiến thức với môi trường sống xung
quanh.
Hình thành ý thức bảo vệ sinh vật và môi trường.
GV giao nhiệm vụ: “Quan sát xung quanh nhà hoặc
trường học và tìm ba sinh vật có thể tạo thành một
chuỗi thức ăn.”
GV gợi ý: Có thể quan sát cây cối, côn trùng, chim...
nhưng không bắt hoặc làm hại sinh vật.
GV yêu cầu HS dự kiến một chuỗi thức ăn.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HS lắng nghe nhiệm vụ.

HS ghi nhớ yêu cầu.

HS nêu ví dụ: Lá cây → Sâu → Chim.
HS trả lời: Không bắt, không phá tổ, không
GV hỏi: “Khi quan sát sinh vật, chúng ta cần làm gì để
làm hại sinh vật, không xả rác và bảo vệ nơi
bảo vệ chúng?”
sống của chúng.
GV nhận xét, nhắc HS thực hiện nhiệm vụ an toàn.
HS ghi nhớ và thực hiện.
ĐÁNH GIÁ CUỐI TIẾT
GV tổ chức hỏi nhanh:
Câu 1. Chuỗi thức ăn thể hiện điều gì?
→ HS: Thể hiện mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật.
Câu 2. Mũi tên trong chuỗi thức ăn chỉ theo chiều nào?
→ HS: Từ sinh vật bị ăn/thức ăn đến sinh vật ăn.
Câu 3. Hãy nêu một chuỗi thức ăn trên cạn.
→ Ví dụ: Cỏ → Châu chấu → Ếch.
Câu 4. Hãy nêu một chuỗi thức ăn dưới nước.
→ Ví dụ: Rong/tảo → Cá nhỏ → Cá lớn.
Câu 5. Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị ảnh hưởng thì điều gì có thể xảy ra?
→ Các sinh vật khác trong chuỗi có thể bị ảnh hưởng do thay đổi nguồn thức ăn.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Kiến thức
Nêu được mối liên hệ thức ăn giữa các sinh vật
Đọc sơ đồ
Đọc đúng chiều mũi tên
Lập chuỗi
Lập được chuỗi có ít nhất 3 sinh vật
Thiết kế STEM
Biết lựa chọn, sắp xếp, kiểm tra và điều chỉnh thẻ
Hợp tác
Phân công và phối hợp trong nhóm
Giao tiếp
Trình bày và giải thích được sản phẩm
BVMT
Có ý thức bảo vệ sinh vật và nơi sống
V. PHIẾU THIẾT KẾ SẢN PHẨM STEM
Tên nhóm: ..............................................................
Các thành viên: ......................................................
Nhiệm vụ: Thiết kế một chuỗi thức ăn có ít nhất 3 mắt xích.
1. Các sinh vật nhóm lựa chọn:

Phương pháp
Hỏi đáp, quan sát
Quan sát sản phẩm
Sản phẩm cá nhân/nhóm
Quan sát quá trình
Quan sát
Hỏi đáp
Trao đổi, vận dụng

......................................................................................
2. Chuỗi thức ăn của nhóm:
......................................................................................
3. Vì sao nhóm em sắp xếp như vậy?
......................................................................................
......................................................................................
4. Nhóm em đã kiểm tra điều gì?
☐ Có ít nhất 3 sinh vật.
☐ Sinh vật trước là thức ăn của sinh vật sau.
☐ Mũi tên đúng chiều.
☐ Các thẻ được sắp xếp rõ ràng.
5. Sau khi kiểm tra, nhóm em có cần điều chỉnh không?
☐ Không.
☐ Có. Điều chỉnh: ..........................................................
VII. TIẾN TRÌNH STEM CỦA CHỦ ĐỀ 3 TIẾT
Tiết
Nội dung
Hoạt động STEM
Sản phẩm
Tiết
Nhận biết – ghép thẻ – thiết kế mô hình chuỗi
Mô hình chuỗi thức ăn
Mối liên hệ thức ăn
1
thức ăn đơn giản
bằng thẻ
Tiết Các chuỗi thức ăn
Khám phá, mở rộng và thiết kế chuỗi thức ăn ở
Sơ đồ/chuỗi thức ăn
2
trong tự nhiên
các môi trường khác nhau
Tiết
Sản phẩm STEM hoàn
Vận dụng
Hoàn thiện, trình bày, kiểm tra và cải tiến mô hình
3
chỉnh
Sản phẩm cuối chủ đề
MÔ HÌNH/SƠ ĐỒ CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
HS có thể trình bày sản phẩm bằng:
 Thẻ sinh vật.
 Mũi tên giấy.
 Tranh vẽ.
 Sơ đồ trên giấy.
 Sản phẩm trình chiếu nếu có điều kiện.
VIII. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến