Soạn theo 5 hoạt động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Minh
Ngày gửi: 19h:02' 28-09-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 775
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Minh
Ngày gửi: 19h:02' 28-09-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 775
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Văn Sỹ)
Tuần 1
Tiết 1
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Bài 1 : CĂN BẬC HAI
NS : 07/09/2020
ND : 08/09/2020
I. Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
Kiến thức : HS nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
Kỹ năng : Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
Thái độ : Hợp tác, giải quyết vấn đề
- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II. Chuẩn bị:
- Gv : Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, MTBT, phiếu học tập
- Hs : Ôn tập khái niệm căn bậc hai, MTBT.
III) Các hoạt động Dạy – Học:
HĐ 1 : Khởi động
( Mục tiêu : Gây động cơ học tập
( P/pháp : Vấn đáp kiểm tra
( Kỹ thuật : Vấn đáp – lắng nghe và phản hồi tích cực.
( Sản phẩm : HS vận dụng được kiến thức vừa học để làm bài tập.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của học sinh.
2. Nhắc lại kiến thức cũ. (2’)
- Nhắc lại khái niệm căn bậc hai ở lớp 7.
- Ví dụ tìm căn bậc hai của 16 ; -4 ; 5 (4 ; )
3. Bài mới : Ở lớp 7 chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai. Trong chương I của lớp 9 chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu các tính chất, các phép biến đổi của căn bậc hai. Nội dung bài học đầu tiên của chương I là: “Căn bậc hai ”
HĐ 2 : Khám phá kiến thức mới
* Mục tiêu : HS nắm được định nghĩa căn bậc hai của một số không âm và biết so sánh các căn bậc hai.
* PP và KT: Nêu và giải quyết vấn đề, HĐ nhóm....
* Năng lực và phẩm chất: tư duy toán học, hợp tác, giao tiếp toán học, tích cực tự học, tính toán, chia sẻ,....
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
- GV: Nhắc lại căn bậc hai của một số không âm
- GV: Yêu cầu hs làm ?1
- HS: a) Các căn bậc hai của 9 là và
b) Các căn bậc hai của là và
c) Các căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
d) Các căn bậc hai của 2 là và -
- GV: Yêu cầu hs làm ?2
- HS: a) = 7 vì 7 0 và 72 = 49
b) = 8 vì 8 0 và 82 = 64
c) = 9 vì 9 0 và 92 = 81
d) 1,1 vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21
- GV: Yêu cầu hs làm ?3
- GV: Yêu cầu hs làm ?4
- GV: Yêu cầu hs làm ?5
I) Căn bậc hai số học:
1) Định nghĩa: a > 0 , Số được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
2) Ví dụ 1: Căn bậc hai số học của 16 là
Căn bậc hai số học của 3 là
3) Chú ý:
II) So sánh các căn bậc hai số học:
*) Định lý: Với , ta có :
*) Ví dụ 2: So sánh
a) 1 và
b) 2 và
Giải:
a)Ta có 1 < 2 nên Hay 1 <
b)Ta có 4 < 5 nên Hay 2 <
HĐ 3 : Luyện tập
- HS: a) Căn bậc hai số học của 64 là 8 nên căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b) Căn bậc hai số học của 81 là 9 nên căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c) Căn bậc hai số học của 1,21 là 1,1 nên căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
- HS: a) Ta có 16 > 15 nên
Vậy
Tiết 1
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Bài 1 : CĂN BẬC HAI
NS : 07/09/2020
ND : 08/09/2020
I. Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
Kiến thức : HS nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
Kỹ năng : Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
Thái độ : Hợp tác, giải quyết vấn đề
- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II. Chuẩn bị:
- Gv : Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, MTBT, phiếu học tập
- Hs : Ôn tập khái niệm căn bậc hai, MTBT.
III) Các hoạt động Dạy – Học:
HĐ 1 : Khởi động
( Mục tiêu : Gây động cơ học tập
( P/pháp : Vấn đáp kiểm tra
( Kỹ thuật : Vấn đáp – lắng nghe và phản hồi tích cực.
( Sản phẩm : HS vận dụng được kiến thức vừa học để làm bài tập.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của học sinh.
2. Nhắc lại kiến thức cũ. (2’)
- Nhắc lại khái niệm căn bậc hai ở lớp 7.
- Ví dụ tìm căn bậc hai của 16 ; -4 ; 5 (4 ; )
3. Bài mới : Ở lớp 7 chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai. Trong chương I của lớp 9 chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu các tính chất, các phép biến đổi của căn bậc hai. Nội dung bài học đầu tiên của chương I là: “Căn bậc hai ”
HĐ 2 : Khám phá kiến thức mới
* Mục tiêu : HS nắm được định nghĩa căn bậc hai của một số không âm và biết so sánh các căn bậc hai.
* PP và KT: Nêu và giải quyết vấn đề, HĐ nhóm....
* Năng lực và phẩm chất: tư duy toán học, hợp tác, giao tiếp toán học, tích cực tự học, tính toán, chia sẻ,....
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
- GV: Nhắc lại căn bậc hai của một số không âm
- GV: Yêu cầu hs làm ?1
- HS: a) Các căn bậc hai của 9 là và
b) Các căn bậc hai của là và
c) Các căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5
d) Các căn bậc hai của 2 là và -
- GV: Yêu cầu hs làm ?2
- HS: a) = 7 vì 7 0 và 72 = 49
b) = 8 vì 8 0 và 82 = 64
c) = 9 vì 9 0 và 92 = 81
d) 1,1 vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21
- GV: Yêu cầu hs làm ?3
- GV: Yêu cầu hs làm ?4
- GV: Yêu cầu hs làm ?5
I) Căn bậc hai số học:
1) Định nghĩa: a > 0 , Số được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
2) Ví dụ 1: Căn bậc hai số học của 16 là
Căn bậc hai số học của 3 là
3) Chú ý:
II) So sánh các căn bậc hai số học:
*) Định lý: Với , ta có :
*) Ví dụ 2: So sánh
a) 1 và
b) 2 và
Giải:
a)Ta có 1 < 2 nên Hay 1 <
b)Ta có 4 < 5 nên Hay 2 <
HĐ 3 : Luyện tập
- HS: a) Căn bậc hai số học của 64 là 8 nên căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b) Căn bậc hai số học của 81 là 9 nên căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c) Căn bậc hai số học của 1,21 là 1,1 nên căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
- HS: a) Ta có 16 > 15 nên
Vậy
 








Các ý kiến mới nhất