tuần 4 soạn ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 20h:40' 05-10-2020
Dung lượng: 225.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 20h:40' 05-10-2020
Dung lượng: 225.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tuần4
Thứ 2 ngày 5 tháng 10 năm 2020
Toán
Lớn hơn, dấu >, bé hơn dấu <, bằng nhau ,dấu =
MỤC TIÊU
-Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các dấu (>, <, =) để so sánh các số.
-Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
-Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
Các thẻ số và các thẻ dấu.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a.Hoạt động khởi động(3’)
-HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ bức tranh. Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang chơi với các quả bóng, bạn thứ nhấ ttay phải cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ, ...
-HS nhận xét về số quả bóng ở tay phải và số quả bóng ở tay trái của mỗi bạn.
b.Hoạt động hình thành kiến thức(30’)
1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
2.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
-Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên trái có 4 quả bóng. Bên phải có1 quả bóng, số bóng bên trái nhiều hơn số bóng bên phải”.
-Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1 quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”,viết 4 > 1. Dấu > đọc là “lớn hơn”.
-HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng, gài vào thanh gài 4 >1, đọc “4 lớn hơn 1”
-Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5 quả bóng, bên phải có 3 quả bóng. HS nhận xét:“5 quả bóng nhiều hơn 3 quả bóng”, ta nói:“5 lớn hơn 3”viết 5 > 3.
2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
-GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai và nhận xét: “Bên trái có 2 quảbóng. Bên phải có 5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số bóng bên phải. 2 quả
bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”.
-HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng, gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn 5”.
3.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =
-GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba và nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng. Bên phải có 3 quả bóng, số bóng bên trái và số bóng bên phải bằng nhau”. Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là “bằng”.
-HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồ dùng, gài vào bảng gài 3 = 3, đọc “3 bằng 3”.
E. Củng cố, dặn dò(2’)
-GV nhận xét chung giờ học
Tiếng Việt
gh ( tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh.
- Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
- Đọc đúng bài Tập đọc Ghế.
-Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
- Cho học sinh chơi trò chơi vượt chướng ngại vật
- GV nhận xét
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: (3’)
GV viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ đơn).
- GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ. HS (cá nhân, cả lớp): gờ.
- GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) (15’)
- GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? (Ghế gỗ).
- GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép (Tiếng ghế).
- GV chỉ: ghế. HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm
Thứ 2 ngày 5 tháng 10 năm 2020
Toán
Lớn hơn, dấu >, bé hơn dấu <, bằng nhau ,dấu =
MỤC TIÊU
-Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các dấu (>, <, =) để so sánh các số.
-Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
-Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
Các thẻ số và các thẻ dấu.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a.Hoạt động khởi động(3’)
-HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ bức tranh. Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang chơi với các quả bóng, bạn thứ nhấ ttay phải cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ, ...
-HS nhận xét về số quả bóng ở tay phải và số quả bóng ở tay trái của mỗi bạn.
b.Hoạt động hình thành kiến thức(30’)
1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
2.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
-Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên trái có 4 quả bóng. Bên phải có1 quả bóng, số bóng bên trái nhiều hơn số bóng bên phải”.
-Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1 quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”,viết 4 > 1. Dấu > đọc là “lớn hơn”.
-HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng, gài vào thanh gài 4 >1, đọc “4 lớn hơn 1”
-Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5 quả bóng, bên phải có 3 quả bóng. HS nhận xét:“5 quả bóng nhiều hơn 3 quả bóng”, ta nói:“5 lớn hơn 3”viết 5 > 3.
2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
-GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai và nhận xét: “Bên trái có 2 quảbóng. Bên phải có 5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số bóng bên phải. 2 quả
bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”.
-HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng, gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn 5”.
3.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =
-GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba và nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng. Bên phải có 3 quả bóng, số bóng bên trái và số bóng bên phải bằng nhau”. Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là “bằng”.
-HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồ dùng, gài vào bảng gài 3 = 3, đọc “3 bằng 3”.
E. Củng cố, dặn dò(2’)
-GV nhận xét chung giờ học
Tiếng Việt
gh ( tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có g, gh.
- Nắm được quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
- Đọc đúng bài Tập đọc Ghế.
-Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7 (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
- Cho học sinh chơi trò chơi vượt chướng ngại vật
- GV nhận xét
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: (3’)
GV viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ đơn).
- GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ. HS (cá nhân, cả lớp): gờ.
- GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ gờ kép.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) (15’)
- GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? (Ghế gỗ).
- GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép (Tiếng ghế).
- GV chỉ: ghế. HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc đặt trên ê. Âm
 








Các ý kiến mới nhất