Tuần 22 Bài 61: So Sánh hai phân số cùng mẫu số ( tiết 2 )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 22h:48' 28-01-2024
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 22h:48' 28-01-2024
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
BÀI 61: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ ( TIẾT 2)
1.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết phân số bé hơn hoặc lớn hơn
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết thực hành so sánh hai phân số có
cùng mẫu số và so sánh phân số với 1. Sắp xếp được các phân số cùng mẫu theo
thứ tự.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách so sánh
hai phân số có cùng mẫu số và so sánh phân số với 1.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “ Đá bóng ” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi:
Điền dấu thích hợp vào ô trống. Đội
nào trả lời đúng và nhanh hơn đội đó
được đá bóng. Kết thúc trò chơi, đội
nào đá được nhiều bóng hơn sẽ giành
chiến thắng.
- GV tổ chới lớp chơi trò chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS viết tên bài vào vở.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Bài 2:
a) GV yêu cầu HS đọc nội dung rồi - HS đọc nội dung phần a rồi thảo luận
thảo luận với bạn cùng bàn.
với bạn cùng bàn .
b)So sánh các phân số với 1.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp.
5
6 <1;
7
=1;
7
- Gọi HS chia sẻ.
3
2 > 1;
9
19 < 1
49
32
>1;
>1
46
71
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
c. GV yêu cầu HS viết ba phân số bé
hơn 1, ba phân số lớn hơn 1, ba phân
số bằng 1 vào vở.
- GV chấm chữa và nhận xét.
* Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự
tư bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào
vở nháp.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện vào vở.
- HS lắng nghe.
HS thực hiện cá nhân vào vở nháp.
- HS chia sẻ trước lớp.
2
3
3
5
5
a) Ta có: 7 < 7 < 7
Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến
2
lớn là: 7 ; 7 ; 7
1
5
7
b) Ta có: 8 < 8 < 8
Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến
1
5 7
lớn là: 8 ; 8 ; 8
c) Ta có:
1
7
9
<
<
10
10 10
Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến
1
7
9
lớn là: 10 ; 10 ; 10
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
* Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán.
- HS đọc bài toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp HS thảo luận theo cặp cùng phân tích bài
cùng phân tích bài toán và trả lời câu toán và trả lời câu hỏi.
hỏi.
- GV mời HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
1
2
4
Ta có: 9 < 9 < 9
1
Phân số bé nhất là: 9
4
Phân số lớn nhất là: 9
Vậy cây lúa chiếm nhiều diện tích nhất,
cây khoai chiếm ít diện tích nhất.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
1.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận biết phân số bé hơn hoặc lớn hơn
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết thực hành so sánh hai phân số có
cùng mẫu số và so sánh phân số với 1. Sắp xếp được các phân số cùng mẫu theo
thứ tự.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách so sánh
hai phân số có cùng mẫu số và so sánh phân số với 1.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “ Đá bóng ” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi:
Điền dấu thích hợp vào ô trống. Đội
nào trả lời đúng và nhanh hơn đội đó
được đá bóng. Kết thúc trò chơi, đội
nào đá được nhiều bóng hơn sẽ giành
chiến thắng.
- GV tổ chới lớp chơi trò chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS viết tên bài vào vở.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Bài 2:
a) GV yêu cầu HS đọc nội dung rồi - HS đọc nội dung phần a rồi thảo luận
thảo luận với bạn cùng bàn.
với bạn cùng bàn .
b)So sánh các phân số với 1.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp.
5
6 <1;
7
=1;
7
- Gọi HS chia sẻ.
3
2 > 1;
9
19 < 1
49
32
>1;
>1
46
71
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
c. GV yêu cầu HS viết ba phân số bé
hơn 1, ba phân số lớn hơn 1, ba phân
số bằng 1 vào vở.
- GV chấm chữa và nhận xét.
* Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự
tư bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào
vở nháp.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện vào vở.
- HS lắng nghe.
HS thực hiện cá nhân vào vở nháp.
- HS chia sẻ trước lớp.
2
3
3
5
5
a) Ta có: 7 < 7 < 7
Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến
2
lớn là: 7 ; 7 ; 7
1
5
7
b) Ta có: 8 < 8 < 8
Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến
1
5 7
lớn là: 8 ; 8 ; 8
c) Ta có:
1
7
9
<
<
10
10 10
Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến
1
7
9
lớn là: 10 ; 10 ; 10
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
* Bài 4:
- GV mời HS đọc bài toán.
- HS đọc bài toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp HS thảo luận theo cặp cùng phân tích bài
cùng phân tích bài toán và trả lời câu toán và trả lời câu hỏi.
hỏi.
- GV mời HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
1
2
4
Ta có: 9 < 9 < 9
1
Phân số bé nhất là: 9
4
Phân số lớn nhất là: 9
Vậy cây lúa chiếm nhiều diện tích nhất,
cây khoai chiếm ít diện tích nhất.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất