KHBD Toán 4. CD - Tuần 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:07' 23-08-2023
Dung lượng: 696.8 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:07' 23-08-2023
Dung lượng: 696.8 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 4 - TUẦN 23
TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được phân số biểu thị hình vẽ (BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau (BT3) .
- Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên (BT2).
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
- Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
=> Góp phần hình thành các năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của phân số và
nêu được phân số biểu thị.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
- Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực
tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
- GV: Tranh ảnh ( Bt1), phiếu học tập ( bt2)
III. CÁCH TIẾN HÀNH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi qua - HS tham gia trả lời
hoạt động chọn đáp án đúng
- Mong đợi:
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu
+Câu 1: C
A. Ta so sánh tử số
+ Câu 2: A
B. Ta so sánh mẫu số
+ Câu 3: B
C. Ta quy đồng rồi so sánh hai phân số có
cùng tử
+ Câu 2: Phép chia số tự nhiên có thể viết
dưới dạng phân số với tử số là SBC, mẫu
số là SC.
A. Đúng
B. Sai
- HS lắng nghe
+ Câu 3: Số tự nhiên
A. Có thể viết dưới dạng phân số với tử số
là 1
B. Có thể viết dưới dạng phân số với mẫu
số là 1.
C. Không thể viết dưới dạng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
- Nêu được phân số biểu thị hình vẽ ( BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau( BT3) .
- Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên ( BT2).
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4)
1. Bài 1:
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- HS thực hiện cá nhân
- GV dán ( trình chiếu) lần lượt các hình,
- HS làm vào vở
gọi HS nêu từng phân số
- GV tổng kết.
2
3
+ Hình 1: + Hình 2:
+ Hình 3:
3
5
+ Hình 4:
5
9
+ Hình 5:
2
5
+ Hình 6:
3
4
- Trao đổi chéo , chữa bài và nhận xét.
5
8
- GV kết luận: Bài số 1 giúp các bạn ôn tập
cách đọc phân số biểu thị tranh ảnh.
2. Bài 2:
- GV chia thành nhóm 4
- GV phát phiếu học tập ( ý a+ b)
- GV chiếu kết quả
Yêu cầu
- HS chia nhóm
Viết dưới dạng phân số
3:8
3
8
8:9
8
9
4:7
4
7
12:5
12
5
7
7
1
- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- 1-2 nhóm chia sẻ. Cả lớp nhận xét
- Các nhóm đối chiếu
9
9
1
21
21
1
40
40
1
- HS kết luận: Bà tập 2 giúp chúng ta ôn:
+ Phép chia số tự nhiên có thể viết dưới
dạng phân số với tử số là SBC, mẫu số là
- GV kết luận: Bài tập 2 giúp chúng ta ôn
SC.
tập lại kiến thức gì?
+ Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số
với mẫu số là 1.
3. Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Để làm được bài toán này, chúng ta dựa
vào đâu?
+ GV kết luân: Một phân số có nhiều phân
số bằng nhau đúng không? Ở bài này, ta sẽ
dựa vào hình ảnh để tìm được phân số thích
hợp nhất nhé.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, nhận xét
- HS xác định yêu cầu.
+ HS trả lời:
+ Ta dựa vào hình ảnh SGK cho
+ HS thực hiện cá nhân
* Mong đợi:
4
6
6
8
3
4
- GV hd kết luận: Em có nhận xét gì vè số
-
lượng phân số bằng nhau ? Để tìm phân số
- HS chia sẻ, nhận xét
bằng nhua ta làm như thế nào?
- Có rất nhiều phân số bằng nhau. Để tìm
phân số bằng nhau, ta rút gọn hoặc nhân cả
tử và mẫu với 1 số bất kì.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
- GV đưa ra câu đố vui: “ Một người muốn
ăn hết một cái bánh pizza. Hỏi nên chia
- HS thảo luận
bánh thành 8 hay 12 phần để người đó ăn
nhiều nhất”
- GV chốt: Vì chỉ có 1 người ăn bánh hết
- HS lắng nghe
bánh pizza nên chia thành 8 hay 12 phần thì
vẫn chỉ là một chiếc bánh pizza mà thôi.
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm
- HS trả lời.
những điều gì ?
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em
- HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
luyện tập được những gì?
xong.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
******************************************************************
Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
-
Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
-
Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số (BT5)
-
So sánh hai phân số theo nhiều cách (BT6)
-
Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
=> Góp phần hình thành các năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được MSC, nêu được các buosc quy
đồng và rút gọn phân số.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số.
+ Năng lục giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được các bài toán liên quan đến rút gọn
và quy đồng phân số.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
-
Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực
tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
- GV: SGK, powerpoint bài giảng, Hình ảnh ( bt7)
- HS: Vở
III. CÁCH TIẾN HÀNH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học
- GV tổ chức cho HS nhắc lại cách quy
- HS nhắc lại
đồng và rút gọn phân số.
- GV nhận xét: Các bạn đã nắm được kiến
thưc cũ hay chưa? Nhắc lại lần nữa kiến
- HS lắng nghe
thức về rút gọn và quy đồng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
-
Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4)
-
Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số( BT5)
So sánh hai phân số theo nhiều cách ( BT6
1. Bài 4
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV kết luận
- Các nhóm nêu kết quả và nhận xét
- GV hướng dẫn HS nhắc lại cách rút gọn
* Mong đợi:
phân số
2. Bài 5
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- GV tổ chúc choHS chia sẻ và nhận xét.
- GV hd HS kết luận:
+ Em có nhận xét gì về các mẫu số của các
ý đã làm
A, Các phân số là phân số tối gản là
1 6
;
4 5
B,Rút gọn các phân số.
- HS thực hiện cá nhân
- HS chia sẻ và nhận xét
+ Cả 3 ý có mẫu số chung là mẫu số của 1
phân số trong hai.
- GV chuyển ý
3. Bài 6
- Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
* Ý a,
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số các
- HS nhận xét:
phân số
+ Ý đầu là so sánh 2 phân số cùng mẫu
+ Ý 2 là so sánh STN và phân số
+ Hai ý sau có mẫu của 1 phân số là mẫu số
chung
- GV yêu cầu HS nêu cách để điền dấu
- HS trả lời: Đưa về so sánh hai phân số
cùng mẫu bằng cách quy đồng hoặc rút
gọn, và tiến hành so sánh hai phân số cùng
mẫu
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ
- GV kết luận
* Ý b,
- HS trả lời: Đầu tiên quy đồng để đua cùng
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
mẫu , so sánh và viết theo thứ tự từ lớn đến
bé.
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện 2 ý, cả
- HS thực hiện
lớp làm vào vở
- HS chữa bài trên bảng
- GV kết luận
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ:
- HS trả lời
+ Mẹ đi chợ sáng sớm và có dặn hai chị em
+ Hình 3
3
4
Lan khi nắng lên kéo dèm che cửa
sổ.Hình nào trong 4 hình sau biểu thị đúng.
+ Vì 2 chị em thích 2 vị khác nhau, mẹ đã
mua cho 2 chị em 2 cái bánh pizza to như
nhau. Mẹ cắt bánh pizza thứ nhất thành 12
phần ra bằng nhau,bánh pizza thứ hai thành
9 phần bằng nhau. Mẹ cho chị 4 miếng ở + HS trả lời ( 3 phần)
cái bánh thứ nhất. Hỏi mẹ phải cho em bao
nhiêu miếng ở cái bánh thứ 2 để 2 chị em
đều có bánh như nhau?
- GV yêu cầu HS giải thich cách làm
- GV kết luận
- Mẹ đã cho chị 4/12=1/3 cái bánh
vậy mẹ phải cho em x/9=1/3
x=3
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm
- HS trả lời.
những điều gì ?
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em
- HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
luyện tập được những gì?
xong.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
******************************************************************
Tiết 113: HÌNH BÌNH HÀNH
( Sgk – T30)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành biểu tượng về hình bình hành.
- Nhận biết một số đặc điểm của hình hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình
hành với một số hình đã học ( Bt1)
- Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc
điểm của hình thoi. ( Bt3)
- Xác định được các thành phần của hinh học và nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình
hành.
- Đọc, viết được các cạnh của hình bình hành.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được diện tích của các đồ vật thực tế.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tham gia các hoạt động học tập, chuẩn bị bài.
3. Phẩm chất:
- Tích cực tham gia các hoạt động, hăng hái phát biểu
- Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có
liên quan
II.CHUẨN BỊ
-
GV: Mô hình hình bình hành, powerpoint,…
III. CÁCH TIẾN HÀNH
GV
HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học
- Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học
* Phương pháp: trò chơi
* Cách tiến hành
- GV chiếu cho HS quan sát video về các hình
- HS quan sát video
dáng
- Yêu cầu HS liệt kê môt số hình học đã được
- HS liệt kê các hình học đã học
học trong video đó
- GV tổng kết
- GV đặt vấn đề:
+ GV cho HS quan sát hình bình hành
+ GV dẫn dăt vào bài học: Để cùng tìm hiểu xem
- HS dự đoán, gọi tên hình
đây là hình gì, chúng ta sẽ bắt đầu bài học hôm
nay. Bài “ Hình bình hành”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)
* Mục tiêu:
-
Nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình hành
-
Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Hai cạnh đối diện song song
- GV dán lên bảng hình bình hành ABCD và
giới thiệu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các
- HS quan sát hình bình hành
câu hỏi:
+Xác định các cặp cạnh đối diện của hình bình
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
hành.
+ Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành có
+ AB đối diện với CD. AD đối diện với
đặc điểm gì?
BC.
+ Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành
- GV hướng dẫn HS kiểm nghiệm:
song song với nhau. ( HS giải thích)
* Cạnh AB và CD
- HS quan sát và lắng nghe
+ Khi kéo dài cặp cạnh AB và CD về hai phía,
hai đường thẳng AB và CD không cắt nhau. Vậy
ta nói AB song song với CD.
+ Để xác định hai đường thẳng có thật sự song
song ta có các cách sau:
C1: Khoảng cách AB và CD không đổi
C2: AB và CD cùng vuông góc với 1 đường
thẳng
* Cạnh AD và BC:
- GV tổ chức cho HS thực hiện tương tự trên
bảng
=>Tổng kết: Hình bình hành ABCD có 2 cặp
- HS thực hiện tương tự giáo viên hướng
cạnh đối diện và song song với nhau.
dẫn
* HĐ 2: Hai cạnh đối diện bằng nhau
- Lắng nghe
- GV cho HS thực hành đo độ dài của 2 cặp cạnh
đối diện của hình bình hành trên bảng và nêu
nhận xét.
- HS thực hành đo dộ dài 2 cặp cạnh đối
diện
- GV tổng kết lại đặc điểm của hình bình
hành:Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện
- HS nêu nhận xét: Độ dài 2 cạnh đối diện
song song và bằng nhau.
của hình bình hành bằng nhau.
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH ( 10')
* Mục tiêu:
- Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm
của hình thoi.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
+ HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân
+ HS trả lời câu hỏi : Hình ABCD và STUR
là hình thoi
- GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm nào
- HS tổng kết
để nhận biết hình bình hành?
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
- HS thực hiện các yêu cầu
- GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp
- 1-2 bạn chia sẻ
- GV kết luận
- Các bạn còn lại quan sát và nhận xét
Bài 3
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận
- GV mời hai nhóm lên bảng thực hành vẽ (a+b)
- HS lên bảng vẽ
- GV kết luận
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 4-5')
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế.
Bài 4
- GV chia nhóm 4
- HS chia nhóm
- GV yêu cầu HS sd que tính tạo thành các hình
- HS tạo hình và tạo tranh vẽ
bình hành và từ các hình bình hành sắp xếp tạo 1
đồ vật.
- GV triển lãm
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ một số đồ vật, hình
ảnh có dạng hình bình hành tong thực tế
- HS chia sẻ
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1')
- GV củng cố bài học
- HS lắng nghe
- GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
******************************************************************
Tiết 114: HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình
đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện
một số đặc điểm của hình thoi.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của hinh học và
nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi.
- Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được các cạnh của hình thoi.
2.Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình
thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
- Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực
tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
-
GV: mô hình hình vuông, mô hình hình thoi, powerpoint, video cách cắt hình
thoi…
III. CÁCH TIẾN HÀNH
GV
HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học
- Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học
* Phương pháp: trò chơi
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình bình
- HS nêu đặc điểm của hình bình hành
hành
- GV đặt vấn đề: Nếu ta xoay hình vuông sẽ tạo
ra hình gì? Để cùng tìm hiểu xem đây là hình gì,
chúng có nhưng đặc điểm nào, ta sẽ bắt đầu bài
- HS dự đoán: Đó là hình thoi.
học hôm nay. Bài “ Hình thoi”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)
* Mục tiêu:
-
Nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi
-
Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
* HĐ 1: Giới thiệu hình thoi
- HS quan sát hình bình hành ABCD
- GV dán lên bảng hình vuông ABCD và phát
cho HS các mô hình nhỏ.
- GV làm mẫu và yêu cầu HS xoay 1 góc 90o
- GV kết luận: Hình vừa xoay được gọi là hình
- HS xoay hình
- HS lắng nghe
thoi
* HĐ 2: Đặc điểm hình thoi
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ AB đối diện với CD. AD đối diện với
+Xác định các cặp cạnh đối diện của hình thoi.
BC.
+ Các cặp cạnh đối diện của hình thoi có đặc
+ Các cặp cạnh đối diện của hình thoi song
điểm gì?
song với nhau. ( HS giải thích)
=>Tổng kết: Hình thoi ABCD có 2 cặp cạnh đối
- HS quan sát và lắng nghe
diện và song song với nhau.
* Hoạt động 2: Bốn cạnh bằng nhau
- GV cho HS thực hành đo độ dài 4 cạnh của
- HS thực hành đo dộ dài 4 cạnh
hình thoi trên bảng và nêu nhận xét.
- GV tổng kết lại đặc điểm của hình thoi:
- HS nêu nhận xét: Độ dài 4 cạnh của hình
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và
thoi bằng nhau.
bốn cạnh bằng nhau.
* HĐ mở rộng:
- Hình thoi và hình bình hành có đặc điểm gì
- HS dựa vào đặc điểm 2 hình trả lời
giống và khác nhau?
- GV KL:Hình thoi là 1 hình bình hành đặc biệt.
- HS lắng nghe
Một hình thoi cũng là 1 hình bình hành nhưng 1
hình bình hành chưa chắc đã là hình thoi.
HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
* Mục tiêu:
-
Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
-
Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể
hiện một số đặc điểm của hình thoi.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
Bài 1:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân
+ HS đọc đề bài
+ HS trả lời câu hỏi : Hình A và C là hình
thoi
- GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm nào
- HS tổng kết:
để nhận biết hình thoi?
+ Dựa vào 2 cặp cạnh đối diện song song
+ Dựa vào 4 cạnh bằng nhau
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
- GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp
- GV kết luận
- HS thực hiện các yêu cầu
- 1-2 bạn chia sẻ
- Các bạn còn lại quan sát và nhận xét
Bài 3:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
* Mong đợi: S-Đ-S-Đ
- GV tổ chức HS chia sẻ
- HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận xét
- GV kết luận
- HS quan sát video
Bài 4
- GV chiếu video :
Link: https://youtu.be/Dk0xl8JF1sU
- HS thực hành cắt
- GV yêu cầu HS thực hành cắt hình thoi
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 9 phút)
* Mục tiêu:
- Liệt kê được một số dụng cụ hình thoi trong cuộc sống
- HS ứng dụng được cắt hình thoi để tạo ra một số sản phẩm thủ công mỹ thuật có ích.
* Phương pháp: Thực hành, triển lãm.
* Cách tiến hành
- GV tổ chúc cho HS thực hiện cá nhân BT5
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS từ những hình thoi cắt được tạo - HS sáng tạo tranh
thành các hình sáng tạo và trang trí
- GV chiếu một số hình ảnh gợi ý
- HS quan sát triển lãm.
- GV tổ chức triển lãm tranh
CỦNG CỐ, DẶN DÒ( 1 phút)
- GV dặn dò
- GV củng cố
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
- HS lắng nghe.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
******************************************************************
Tiết 115: MÉT VUÔNG ( tiết 1)
(Sgk- T34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nằn lực đặc thù
- Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích. Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét
vuông : m2
- Biết ước lượng và lựa chọn được đơn vị phù hợp về diện tích các vật.
Góp phần hình thành và phát triển các năng lực toán học
2. Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình
thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
-
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị bài cũ, ôn tập lại kiến thức về cm 2
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với sản phẩm học tập.
-
Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn
có liên quan
II. ĐỒ DUNG HỌC TẬP
- GV: Hình vuông có cạnh 1cm, hình vuông có cạnh 1m
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ MỞ ĐẦU
* Mục tiêu:
+ Huy dộng kiến thức cũ về xăng ti mét
+ Tạo hứng thú trước buổi học
- GV kiểm tra kiến thữc cũ :
- HS trả lời:
+ Ở các lớp trước, em đã được học những đơn vị
+ Đơn vị xăng-ti-mét vuông
đo diện tích nào?
- GV đặt vấn đề:
+ GV cho HS quan sát một số mảnh giấy hình
+ HS quan sát
vuông có độ dài các cạnh lần lượt là 1cm và 100
cm ( 1m).
+ GV yêu cầu HS tính diện tích 2 hình vuông
+ GV dẫn dắt vào bài: Với hình vuông 1 cạnh 1cm
+ HS tính diện tích
+ HS lắng nghe và ghi chép bài học.
ta dễ dàng có thể đọc được diện tích của hình đó
là 1cm2 nhưng khi ta tính diện tích với đơn vị là
xăng-ti-mét vuông thì hình 2 cạnh 100cm có diện
tích rất lớn. Vậy chúng ta cần 1 đơn vị đo diện
tích lớn hơn xăng-ti-mét vuông. Hôm nay chúng
ta sẽ học 1 đơn vị lớn hơn xăng-ti-mét vuông đó là
mét vuông.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
-Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét vuông : m2..
HĐ 1: Giới thiệu mét vuông
- GV yêu cầu HS quan sát 2 hình vuông đã cho:
- GV hướng dẫn HS phân tích
+ Quan sát 2 hình, em có nhận xét gì về cạnh
- HS quan sát
chúng?
- HS phân tích
+ 100cm bằng bao nhiêu mét?
+ Cạnh hình 2 gấp 100 lần cạnh hình 1
=> GV KL: Như vậy nói cách khác hình 2 có
+ 100cm = 1m
cạnh dài 1m.
+ Tương tự hình 1, hình vuông 2 có cạnh dài 1m
thì diện tích hình 2 sẽ là bao nhiêu?
+ 1 mét vuông
- GV KL: Để đo diện tích người ta cũng có thể
dùng mét vuông. Mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh là 1 m. Mét vuông kí hiệu là m2
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
+ Mục tiêu:
Đọc và viết được số đo diện tích theo yêu cầu ( BT1)
Ước lượng và lựa chọn được đơn vị đo diện tích phù hợp ( BT2)
Tính được diện tích của đồ vật
Bài 1: ( a,b)
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
- HS thực hiện
- GV chia học sinh làm 2 nhóm
+ 1 bạn đọc các số đo
+ 1 bạn viết số đo vào phiếu nhóm
( ý b, HS đảo lại cho nhau)
- Cả lớp đối chiếu nhận xét
- GV chiếu 1-2 sản phẩm của học sinh
- GV kết luận: Ở bài tập 1, hầu hết HS đã biết đọc,
viết số và đơn vị đúng chưa?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích bài
- HS làm bài cá nhân
- GV yêu cầu Hs giải thích
- HS trình bày. Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV chốt đáp án và kết luận: Qua bài tập 2, em
* Mong đợi:
học được điều gì? ( các sử dụng đơn vị đo diện
a, cm2
tích phù hợp)
b, m2
c, cm2
d, m2
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu.
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích - HS nhắc lại CT
hình chữ nhật, hình vuông
- GV yêu cầu HS làm vảo vở
- HS trình bày vào vở
- GV chiếu đáp án yêu cầu trao đổi chéo chữ bài
- HS quan sát, đồi chiếu và nhận xét
cho bạn
a,
Diện tích tấm thảm là:
8 X 6 = 48 ( m2)
Đáp số: 48 m2
b,
Diện tích mảnh vườn là :
12 x 12 = 144 (m2)
Đáp số: 144 m2
HĐ VẬN DỤNG SÁNG TẠO
* Mục tiêu: HS vạn dụng các kiến thức đã học giải quyết các vấn đề trong thực tế
- GV yêu cầu: Em hãy nghĩ cách để tính diện tích nền- HS thảo luận
lớp học.
* Mong đơi:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
C1: Dùng thước đo chiểu dài và chiều rộng rồi
- GV tổng kết hoạt động
tính
C2: Tính diện tích 1 viên gạch, đếm số viên và
nhân lên
…
CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- Hôm nay chúng ta đã học được những gì?
- HS nêu cảm nhận
- Em cảm nhận gì về bài học hôm nay
- HS chuẩn bị bài
- Chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
******************************************************************
TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được phân số biểu thị hình vẽ (BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau (BT3) .
- Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên (BT2).
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
- Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
=> Góp phần hình thành các năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của phân số và
nêu được phân số biểu thị.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
- Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực
tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
- GV: Tranh ảnh ( Bt1), phiếu học tập ( bt2)
III. CÁCH TIẾN HÀNH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi qua - HS tham gia trả lời
hoạt động chọn đáp án đúng
- Mong đợi:
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu
+Câu 1: C
A. Ta so sánh tử số
+ Câu 2: A
B. Ta so sánh mẫu số
+ Câu 3: B
C. Ta quy đồng rồi so sánh hai phân số có
cùng tử
+ Câu 2: Phép chia số tự nhiên có thể viết
dưới dạng phân số với tử số là SBC, mẫu
số là SC.
A. Đúng
B. Sai
- HS lắng nghe
+ Câu 3: Số tự nhiên
A. Có thể viết dưới dạng phân số với tử số
là 1
B. Có thể viết dưới dạng phân số với mẫu
số là 1.
C. Không thể viết dưới dạng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
- Nêu được phân số biểu thị hình vẽ ( BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau( BT3) .
- Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên ( BT2).
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4)
1. Bài 1:
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- HS thực hiện cá nhân
- GV dán ( trình chiếu) lần lượt các hình,
- HS làm vào vở
gọi HS nêu từng phân số
- GV tổng kết.
2
3
+ Hình 1: + Hình 2:
+ Hình 3:
3
5
+ Hình 4:
5
9
+ Hình 5:
2
5
+ Hình 6:
3
4
- Trao đổi chéo , chữa bài và nhận xét.
5
8
- GV kết luận: Bài số 1 giúp các bạn ôn tập
cách đọc phân số biểu thị tranh ảnh.
2. Bài 2:
- GV chia thành nhóm 4
- GV phát phiếu học tập ( ý a+ b)
- GV chiếu kết quả
Yêu cầu
- HS chia nhóm
Viết dưới dạng phân số
3:8
3
8
8:9
8
9
4:7
4
7
12:5
12
5
7
7
1
- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- 1-2 nhóm chia sẻ. Cả lớp nhận xét
- Các nhóm đối chiếu
9
9
1
21
21
1
40
40
1
- HS kết luận: Bà tập 2 giúp chúng ta ôn:
+ Phép chia số tự nhiên có thể viết dưới
dạng phân số với tử số là SBC, mẫu số là
- GV kết luận: Bài tập 2 giúp chúng ta ôn
SC.
tập lại kiến thức gì?
+ Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số
với mẫu số là 1.
3. Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Để làm được bài toán này, chúng ta dựa
vào đâu?
+ GV kết luân: Một phân số có nhiều phân
số bằng nhau đúng không? Ở bài này, ta sẽ
dựa vào hình ảnh để tìm được phân số thích
hợp nhất nhé.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, nhận xét
- HS xác định yêu cầu.
+ HS trả lời:
+ Ta dựa vào hình ảnh SGK cho
+ HS thực hiện cá nhân
* Mong đợi:
4
6
6
8
3
4
- GV hd kết luận: Em có nhận xét gì vè số
-
lượng phân số bằng nhau ? Để tìm phân số
- HS chia sẻ, nhận xét
bằng nhua ta làm như thế nào?
- Có rất nhiều phân số bằng nhau. Để tìm
phân số bằng nhau, ta rút gọn hoặc nhân cả
tử và mẫu với 1 số bất kì.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
- GV đưa ra câu đố vui: “ Một người muốn
ăn hết một cái bánh pizza. Hỏi nên chia
- HS thảo luận
bánh thành 8 hay 12 phần để người đó ăn
nhiều nhất”
- GV chốt: Vì chỉ có 1 người ăn bánh hết
- HS lắng nghe
bánh pizza nên chia thành 8 hay 12 phần thì
vẫn chỉ là một chiếc bánh pizza mà thôi.
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm
- HS trả lời.
những điều gì ?
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em
- HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
luyện tập được những gì?
xong.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
******************************************************************
Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
-
Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
-
Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số (BT5)
-
So sánh hai phân số theo nhiều cách (BT6)
-
Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
=> Góp phần hình thành các năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được MSC, nêu được các buosc quy
đồng và rút gọn phân số.
+ Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được phân số.
+ Năng lục giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được các bài toán liên quan đến rút gọn
và quy đồng phân số.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
-
Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực
tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
- GV: SGK, powerpoint bài giảng, Hình ảnh ( bt7)
- HS: Vở
III. CÁCH TIẾN HÀNH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học
- GV tổ chức cho HS nhắc lại cách quy
- HS nhắc lại
đồng và rút gọn phân số.
- GV nhận xét: Các bạn đã nắm được kiến
thưc cũ hay chưa? Nhắc lại lần nữa kiến
- HS lắng nghe
thức về rút gọn và quy đồng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
-
Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số ( BT4)
-
Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số( BT5)
So sánh hai phân số theo nhiều cách ( BT6
1. Bài 4
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV kết luận
- Các nhóm nêu kết quả và nhận xét
- GV hướng dẫn HS nhắc lại cách rút gọn
* Mong đợi:
phân số
2. Bài 5
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân
- GV tổ chúc choHS chia sẻ và nhận xét.
- GV hd HS kết luận:
+ Em có nhận xét gì về các mẫu số của các
ý đã làm
A, Các phân số là phân số tối gản là
1 6
;
4 5
B,Rút gọn các phân số.
- HS thực hiện cá nhân
- HS chia sẻ và nhận xét
+ Cả 3 ý có mẫu số chung là mẫu số của 1
phân số trong hai.
- GV chuyển ý
3. Bài 6
- Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
* Ý a,
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số các
- HS nhận xét:
phân số
+ Ý đầu là so sánh 2 phân số cùng mẫu
+ Ý 2 là so sánh STN và phân số
+ Hai ý sau có mẫu của 1 phân số là mẫu số
chung
- GV yêu cầu HS nêu cách để điền dấu
- HS trả lời: Đưa về so sánh hai phân số
cùng mẫu bằng cách quy đồng hoặc rút
gọn, và tiến hành so sánh hai phân số cùng
mẫu
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ
- GV kết luận
* Ý b,
- HS trả lời: Đầu tiên quy đồng để đua cùng
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
mẫu , so sánh và viết theo thứ tự từ lớn đến
bé.
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện 2 ý, cả
- HS thực hiện
lớp làm vào vở
- HS chữa bài trên bảng
- GV kết luận
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ:
- HS trả lời
+ Mẹ đi chợ sáng sớm và có dặn hai chị em
+ Hình 3
3
4
Lan khi nắng lên kéo dèm che cửa
sổ.Hình nào trong 4 hình sau biểu thị đúng.
+ Vì 2 chị em thích 2 vị khác nhau, mẹ đã
mua cho 2 chị em 2 cái bánh pizza to như
nhau. Mẹ cắt bánh pizza thứ nhất thành 12
phần ra bằng nhau,bánh pizza thứ hai thành
9 phần bằng nhau. Mẹ cho chị 4 miếng ở + HS trả lời ( 3 phần)
cái bánh thứ nhất. Hỏi mẹ phải cho em bao
nhiêu miếng ở cái bánh thứ 2 để 2 chị em
đều có bánh như nhau?
- GV yêu cầu HS giải thich cách làm
- GV kết luận
- Mẹ đã cho chị 4/12=1/3 cái bánh
vậy mẹ phải cho em x/9=1/3
x=3
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm
- HS trả lời.
những điều gì ?
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em
- HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
luyện tập được những gì?
xong.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
******************************************************************
Tiết 113: HÌNH BÌNH HÀNH
( Sgk – T30)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành biểu tượng về hình bình hành.
- Nhận biết một số đặc điểm của hình hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình
hành với một số hình đã học ( Bt1)
- Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc
điểm của hình thoi. ( Bt3)
- Xác định được các thành phần của hinh học và nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình
hành.
- Đọc, viết được các cạnh của hình bình hành.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính được diện tích của các đồ vật thực tế.
2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi
để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tham gia các hoạt động học tập, chuẩn bị bài.
3. Phẩm chất:
- Tích cực tham gia các hoạt động, hăng hái phát biểu
- Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có
liên quan
II.CHUẨN BỊ
-
GV: Mô hình hình bình hành, powerpoint,…
III. CÁCH TIẾN HÀNH
GV
HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học
- Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học
* Phương pháp: trò chơi
* Cách tiến hành
- GV chiếu cho HS quan sát video về các hình
- HS quan sát video
dáng
- Yêu cầu HS liệt kê môt số hình học đã được
- HS liệt kê các hình học đã học
học trong video đó
- GV tổng kết
- GV đặt vấn đề:
+ GV cho HS quan sát hình bình hành
+ GV dẫn dăt vào bài học: Để cùng tìm hiểu xem
- HS dự đoán, gọi tên hình
đây là hình gì, chúng ta sẽ bắt đầu bài học hôm
nay. Bài “ Hình bình hành”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)
* Mục tiêu:
-
Nêu được đặc điểm cơ bản của hình bình hành
-
Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Hai cạnh đối diện song song
- GV dán lên bảng hình bình hành ABCD và
giới thiệu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các
- HS quan sát hình bình hành
câu hỏi:
+Xác định các cặp cạnh đối diện của hình bình
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
hành.
+ Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành có
+ AB đối diện với CD. AD đối diện với
đặc điểm gì?
BC.
+ Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành
- GV hướng dẫn HS kiểm nghiệm:
song song với nhau. ( HS giải thích)
* Cạnh AB và CD
- HS quan sát và lắng nghe
+ Khi kéo dài cặp cạnh AB và CD về hai phía,
hai đường thẳng AB và CD không cắt nhau. Vậy
ta nói AB song song với CD.
+ Để xác định hai đường thẳng có thật sự song
song ta có các cách sau:
C1: Khoảng cách AB và CD không đổi
C2: AB và CD cùng vuông góc với 1 đường
thẳng
* Cạnh AD và BC:
- GV tổ chức cho HS thực hiện tương tự trên
bảng
=>Tổng kết: Hình bình hành ABCD có 2 cặp
- HS thực hiện tương tự giáo viên hướng
cạnh đối diện và song song với nhau.
dẫn
* HĐ 2: Hai cạnh đối diện bằng nhau
- Lắng nghe
- GV cho HS thực hành đo độ dài của 2 cặp cạnh
đối diện của hình bình hành trên bảng và nêu
nhận xét.
- HS thực hành đo dộ dài 2 cặp cạnh đối
diện
- GV tổng kết lại đặc điểm của hình bình
hành:Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện
- HS nêu nhận xét: Độ dài 2 cạnh đối diện
song song và bằng nhau.
của hình bình hành bằng nhau.
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH ( 10')
* Mục tiêu:
- Phân biệt được hình bình hành với một số hình đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm
của hình thoi.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
+ HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân
+ HS trả lời câu hỏi : Hình ABCD và STUR
là hình thoi
- GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm nào
- HS tổng kết
để nhận biết hình bình hành?
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
- HS thực hiện các yêu cầu
- GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp
- 1-2 bạn chia sẻ
- GV kết luận
- Các bạn còn lại quan sát và nhận xét
Bài 3
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận
- GV mời hai nhóm lên bảng thực hành vẽ (a+b)
- HS lên bảng vẽ
- GV kết luận
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 4-5')
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế.
Bài 4
- GV chia nhóm 4
- HS chia nhóm
- GV yêu cầu HS sd que tính tạo thành các hình
- HS tạo hình và tạo tranh vẽ
bình hành và từ các hình bình hành sắp xếp tạo 1
đồ vật.
- GV triển lãm
Bài 5:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ một số đồ vật, hình
ảnh có dạng hình bình hành tong thực tế
- HS chia sẻ
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1')
- GV củng cố bài học
- HS lắng nghe
- GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
******************************************************************
Tiết 114: HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình
đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện
một số đặc điểm của hình thoi.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Xác định được các thành phần của hinh học và
nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi.
- Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, viết được các cạnh của hình thoi.
2.Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình
thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, thma gia các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
- Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực
tiễn có liên quan
II.CHUẨN BỊ
-
GV: mô hình hình vuông, mô hình hình thoi, powerpoint, video cách cắt hình
thoi…
III. CÁCH TIẾN HÀNH
GV
HS
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
* Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức về các hình học đã được học
- Tạo tâm thế vui vẻ, tích cực trước bài học
* Phương pháp: trò chơi
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình bình
- HS nêu đặc điểm của hình bình hành
hành
- GV đặt vấn đề: Nếu ta xoay hình vuông sẽ tạo
ra hình gì? Để cùng tìm hiểu xem đây là hình gì,
chúng có nhưng đặc điểm nào, ta sẽ bắt đầu bài
- HS dự đoán: Đó là hình thoi.
học hôm nay. Bài “ Hình thoi”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)
* Mục tiêu:
-
Nêu được đặc điểm cơ bản của hình thoi
-
Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
* HĐ 1: Giới thiệu hình thoi
- HS quan sát hình bình hành ABCD
- GV dán lên bảng hình vuông ABCD và phát
cho HS các mô hình nhỏ.
- GV làm mẫu và yêu cầu HS xoay 1 góc 90o
- GV kết luận: Hình vừa xoay được gọi là hình
- HS xoay hình
- HS lắng nghe
thoi
* HĐ 2: Đặc điểm hình thoi
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ AB đối diện với CD. AD đối diện với
+Xác định các cặp cạnh đối diện của hình thoi.
BC.
+ Các cặp cạnh đối diện của hình thoi có đặc
+ Các cặp cạnh đối diện của hình thoi song
điểm gì?
song với nhau. ( HS giải thích)
=>Tổng kết: Hình thoi ABCD có 2 cặp cạnh đối
- HS quan sát và lắng nghe
diện và song song với nhau.
* Hoạt động 2: Bốn cạnh bằng nhau
- GV cho HS thực hành đo độ dài 4 cạnh của
- HS thực hành đo dộ dài 4 cạnh
hình thoi trên bảng và nêu nhận xét.
- GV tổng kết lại đặc điểm của hình thoi:
- HS nêu nhận xét: Độ dài 4 cạnh của hình
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và
thoi bằng nhau.
bốn cạnh bằng nhau.
* HĐ mở rộng:
- Hình thoi và hình bình hành có đặc điểm gì
- HS dựa vào đặc điểm 2 hình trả lời
giống và khác nhau?
- GV KL:Hình thoi là 1 hình bình hành đặc biệt.
- HS lắng nghe
Một hình thoi cũng là 1 hình bình hành nhưng 1
hình bình hành chưa chắc đã là hình thoi.
HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
* Mục tiêu:
-
Phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
-
Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng có kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể
hiện một số đặc điểm của hình thoi.
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm …
* Cách tiến hành
Bài 1:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập cá nhân
+ HS đọc đề bài
+ HS trả lời câu hỏi : Hình A và C là hình
thoi
- GV tổng kết: Ta dựa vào những đặc điểm nào
- HS tổng kết:
để nhận biết hình thoi?
+ Dựa vào 2 cặp cạnh đối diện song song
+ Dựa vào 4 cạnh bằng nhau
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân
- GV mời 1-2 bạn chia sẻ trước lớp
- GV kết luận
- HS thực hiện các yêu cầu
- 1-2 bạn chia sẻ
- Các bạn còn lại quan sát và nhận xét
Bài 3:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
* Mong đợi: S-Đ-S-Đ
- GV tổ chức HS chia sẻ
- HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp nhận xét
- GV kết luận
- HS quan sát video
Bài 4
- GV chiếu video :
Link: https://youtu.be/Dk0xl8JF1sU
- HS thực hành cắt
- GV yêu cầu HS thực hành cắt hình thoi
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, SÁNG TẠO ( 9 phút)
* Mục tiêu:
- Liệt kê được một số dụng cụ hình thoi trong cuộc sống
- HS ứng dụng được cắt hình thoi để tạo ra một số sản phẩm thủ công mỹ thuật có ích.
* Phương pháp: Thực hành, triển lãm.
* Cách tiến hành
- GV tổ chúc cho HS thực hiện cá nhân BT5
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS từ những hình thoi cắt được tạo - HS sáng tạo tranh
thành các hình sáng tạo và trang trí
- GV chiếu một số hình ảnh gợi ý
- HS quan sát triển lãm.
- GV tổ chức triển lãm tranh
CỦNG CỐ, DẶN DÒ( 1 phút)
- GV dặn dò
- GV củng cố
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
- HS lắng nghe.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
******************************************************************
Tiết 115: MÉT VUÔNG ( tiết 1)
(Sgk- T34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nằn lực đặc thù
- Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích. Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét
vuông : m2
- Biết ước lượng và lựa chọn được đơn vị phù hợp về diện tích các vật.
Góp phần hình thành và phát triển các năng lực toán học
2. Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình
thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
-
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị bài cũ, ôn tập lại kiến thức về cm 2
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
-
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động , hăng hái phát biểu
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với sản phẩm học tập.
-
Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn
có liên quan
II. ĐỒ DUNG HỌC TẬP
- GV: Hình vuông có cạnh 1cm, hình vuông có cạnh 1m
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ MỞ ĐẦU
* Mục tiêu:
+ Huy dộng kiến thức cũ về xăng ti mét
+ Tạo hứng thú trước buổi học
- GV kiểm tra kiến thữc cũ :
- HS trả lời:
+ Ở các lớp trước, em đã được học những đơn vị
+ Đơn vị xăng-ti-mét vuông
đo diện tích nào?
- GV đặt vấn đề:
+ GV cho HS quan sát một số mảnh giấy hình
+ HS quan sát
vuông có độ dài các cạnh lần lượt là 1cm và 100
cm ( 1m).
+ GV yêu cầu HS tính diện tích 2 hình vuông
+ GV dẫn dắt vào bài: Với hình vuông 1 cạnh 1cm
+ HS tính diện tích
+ HS lắng nghe và ghi chép bài học.
ta dễ dàng có thể đọc được diện tích của hình đó
là 1cm2 nhưng khi ta tính diện tích với đơn vị là
xăng-ti-mét vuông thì hình 2 cạnh 100cm có diện
tích rất lớn. Vậy chúng ta cần 1 đơn vị đo diện
tích lớn hơn xăng-ti-mét vuông. Hôm nay chúng
ta sẽ học 1 đơn vị lớn hơn xăng-ti-mét vuông đó là
mét vuông.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
-Nêu được mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Biết đọc, viết tắt đơn vị đo diện tích mét vuông : m2..
HĐ 1: Giới thiệu mét vuông
- GV yêu cầu HS quan sát 2 hình vuông đã cho:
- GV hướng dẫn HS phân tích
+ Quan sát 2 hình, em có nhận xét gì về cạnh
- HS quan sát
chúng?
- HS phân tích
+ 100cm bằng bao nhiêu mét?
+ Cạnh hình 2 gấp 100 lần cạnh hình 1
=> GV KL: Như vậy nói cách khác hình 2 có
+ 100cm = 1m
cạnh dài 1m.
+ Tương tự hình 1, hình vuông 2 có cạnh dài 1m
thì diện tích hình 2 sẽ là bao nhiêu?
+ 1 mét vuông
- GV KL: Để đo diện tích người ta cũng có thể
dùng mét vuông. Mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh là 1 m. Mét vuông kí hiệu là m2
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu hs đọc ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
+ Mục tiêu:
Đọc và viết được số đo diện tích theo yêu cầu ( BT1)
Ước lượng và lựa chọn được đơn vị đo diện tích phù hợp ( BT2)
Tính được diện tích của đồ vật
Bài 1: ( a,b)
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
- HS thực hiện
- GV chia học sinh làm 2 nhóm
+ 1 bạn đọc các số đo
+ 1 bạn viết số đo vào phiếu nhóm
( ý b, HS đảo lại cho nhau)
- Cả lớp đối chiếu nhận xét
- GV chiếu 1-2 sản phẩm của học sinh
- GV kết luận: Ở bài tập 1, hầu hết HS đã biết đọc,
viết số và đơn vị đúng chưa?
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề và phân tích bài
- HS làm bài cá nhân
- GV yêu cầu Hs giải thích
- HS trình bày. Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV chốt đáp án và kết luận: Qua bài tập 2, em
* Mong đợi:
học được điều gì? ( các sử dụng đơn vị đo diện
a, cm2
tích phù hợp)
b, m2
c, cm2
d, m2
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu.
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện tích - HS nhắc lại CT
hình chữ nhật, hình vuông
- GV yêu cầu HS làm vảo vở
- HS trình bày vào vở
- GV chiếu đáp án yêu cầu trao đổi chéo chữ bài
- HS quan sát, đồi chiếu và nhận xét
cho bạn
a,
Diện tích tấm thảm là:
8 X 6 = 48 ( m2)
Đáp số: 48 m2
b,
Diện tích mảnh vườn là :
12 x 12 = 144 (m2)
Đáp số: 144 m2
HĐ VẬN DỤNG SÁNG TẠO
* Mục tiêu: HS vạn dụng các kiến thức đã học giải quyết các vấn đề trong thực tế
- GV yêu cầu: Em hãy nghĩ cách để tính diện tích nền- HS thảo luận
lớp học.
* Mong đơi:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
C1: Dùng thước đo chiểu dài và chiều rộng rồi
- GV tổng kết hoạt động
tính
C2: Tính diện tích 1 viên gạch, đếm số viên và
nhân lên
…
CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- Hôm nay chúng ta đã học được những gì?
- HS nêu cảm nhận
- Em cảm nhận gì về bài học hôm nay
- HS chuẩn bị bài
- Chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
******************************************************************
 








Các ý kiến mới nhất