Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Sang
Ngày gửi: 21h:30' 16-09-2020
Dung lượng: 554.0 KB
Số lượt tải: 661
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Sang
Ngày gửi: 21h:30' 16-09-2020
Dung lượng: 554.0 KB
Số lượt tải: 661
Số lượt thích:
1 người
(hà quỳnh)
Ngày soạn: 13.09.2020 Tuần: . Tiết:
Ngày giảng: 15.09.2020
Lớp dạy: 7A17A2
Chủ đề: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ *Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh
- HS nhận biết được nơi sống của ĐVNS (hai đại diện điển hình trùng roi và trùng giày).
- HS nhận biết cách thu thập và gây nuôi trùng roi, trùng giày.
- Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng.
- Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của các động vật nguyên sinh
- HS mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài động vật nguyên sinh điển hình như trùng roi
- Dựa vào cấu tạo học sinh nêu được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng.
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ đơn vị đơn bào đến đơn vị đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.
- HS: Mô tả hình dạng cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình, trùng giày.
- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày.
- HS hiểu được trong số các loại động vật nguyên sinh, có nhiều loại gây bệnh nguy hiểm, trong đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét.
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, sinh sản dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét phù hợp với lối sống ký sinh.
- HS chỉ rõ những tác hại của 2 trùng này gây ra và cách phòng chóng bệnh sốt rét.
- Qua các loại động vật nguyên sinh đã học, HS trình bày được tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh.
- Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể và cách di chuyển...
- HS nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của động vật nguyên sinh đối với thiên nhiên.
* Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh.
- Biết cách làm tiêu bản sống
- Rèn thao tác nhuộm mẫu và vẽ hình.
- Kỹ năng thu nhận thông tin và quan sát tranh, mô hình.
- Kỹ năng so sánh phân tích thông tin.
- Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin và kỹ năng hoạt động nhóm.
- Rèn kỹ năng thu nhận kiến thức qua kênh hình.
*Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.
- Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, tỉ mĩ, cẩn thận.
2. Các năng lực, phẩm chất định hướng hình thành và phát triển cho HS.
- Các năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: qua việc ghi nhớ kiến thức bài cũ và nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo trên internet về tác hại của của trùng kiết lị và trùng sốt rét trùng này gây ra và cách phòng chóng bệnh sốt rét.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm để hoàn thành các phiếu học tập, thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung học tập. Báo cáo kết quả thảo luận.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, giải thích về cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi. Về đa dạng, đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh.
+ Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: trùng roi, trùng giày ... Trình bày bài báo cáo đúng văn phong, khoa học, rõ ràng, logic.
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: tìm hiểu khái niệm động vật nguyên sinh, nơi sống, cách thu thập và gây nuôi trùng roi, trùng giày. Hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi, trùng biến hình và trùng giày, trùng kiết lị và trùng sốt rét. kết luận về vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của động vật nguyên sinh đối với thiên nhiên
+ Năng lực tin học: tìm kiếm thông tin trên mạng.
- Phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu thiên nhiên
+ Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. nhiệt tình tham gia hoàn thành phiếu học tập.
+ Trách nhiệm: Bảo vệ môi trường, Bảo vệ bản thân, gia đình tránh tác hại của động vật nghuyên sinh.
II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ngày giảng: 15.09.2020
Lớp dạy: 7A17A2
Chủ đề: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ *Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh
- HS nhận biết được nơi sống của ĐVNS (hai đại diện điển hình trùng roi và trùng giày).
- HS nhận biết cách thu thập và gây nuôi trùng roi, trùng giày.
- Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng.
- Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểm chung nhất của các động vật nguyên sinh
- HS mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài động vật nguyên sinh điển hình như trùng roi
- Dựa vào cấu tạo học sinh nêu được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng.
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ đơn vị đơn bào đến đơn vị đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.
- HS: Mô tả hình dạng cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình, trùng giày.
- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày.
- HS hiểu được trong số các loại động vật nguyên sinh, có nhiều loại gây bệnh nguy hiểm, trong đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét.
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, sinh sản dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét phù hợp với lối sống ký sinh.
- HS chỉ rõ những tác hại của 2 trùng này gây ra và cách phòng chóng bệnh sốt rét.
- Qua các loại động vật nguyên sinh đã học, HS trình bày được tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của động vật nguyên sinh.
- Nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh: cấu tạo cơ thể và cách di chuyển...
- HS nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của động vật nguyên sinh đối với thiên nhiên.
* Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh.
- Biết cách làm tiêu bản sống
- Rèn thao tác nhuộm mẫu và vẽ hình.
- Kỹ năng thu nhận thông tin và quan sát tranh, mô hình.
- Kỹ năng so sánh phân tích thông tin.
- Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin và kỹ năng hoạt động nhóm.
- Rèn kỹ năng thu nhận kiến thức qua kênh hình.
*Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.
- Rèn thái độ làm việc nghiêm túc, tỉ mĩ, cẩn thận.
2. Các năng lực, phẩm chất định hướng hình thành và phát triển cho HS.
- Các năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học: qua việc ghi nhớ kiến thức bài cũ và nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo trên internet về tác hại của của trùng kiết lị và trùng sốt rét trùng này gây ra và cách phòng chóng bệnh sốt rét.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm để hoàn thành các phiếu học tập, thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung học tập. Báo cáo kết quả thảo luận.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, giải thích về cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi. Về đa dạng, đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh.
+ Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: trùng roi, trùng giày ... Trình bày bài báo cáo đúng văn phong, khoa học, rõ ràng, logic.
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: tìm hiểu khái niệm động vật nguyên sinh, nơi sống, cách thu thập và gây nuôi trùng roi, trùng giày. Hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi, trùng biến hình và trùng giày, trùng kiết lị và trùng sốt rét. kết luận về vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của động vật nguyên sinh đối với thiên nhiên
+ Năng lực tin học: tìm kiếm thông tin trên mạng.
- Phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu thiên nhiên
+ Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. nhiệt tình tham gia hoàn thành phiếu học tập.
+ Trách nhiệm: Bảo vệ môi trường, Bảo vệ bản thân, gia đình tránh tác hại của động vật nghuyên sinh.
II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 








Các ý kiến mới nhất