Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ tuyết
Ngày gửi: 18h:27' 15-05-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: vũ tuyết
Ngày gửi: 18h:27' 15-05-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Bình An
Tổ: KHTN - CN
Họ và tên giáo viên:
Vũ Thị Tuyết
CHỦ ĐỀ 7:
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƢỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 22:
VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƢỢNG
Ở SINH VẬT
(Thời gian thực hiện: 2 Tiết)
I/ MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2/ Năng lực:
2.1/ Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu vể vai trò của trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao
đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2/ Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ
thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở người
để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá
trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt,... ở người trong
một số trường hợp.
3/ Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
II/ Thiết bị dạy học và học liệu:
1/ Giáo viên:
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
1
-
Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
Phiếu học tập
Hình ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
2/ Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III/ Tiến trình dạy học
1/ Hoạt động khởi động:
a/ Mục tiêu: Hs tìm hiểu sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể.
b/ Nội dung:
- Học sinh thực hiện cá nhân và theo nhóm trên giấy A0, kiểm tra kiến thức nền về
sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể bằng cách liệt kê thực đơn của
mình hàng ngày? Và quá trình đó là gì?
Tình huống: Thực đơn của thầy:
Sáng: 1 tô hủ tiếu ; 1 hộp sữa
Trưa: 2 chén cơm; 100g thịt; 300g rau;
100g trứng
Tối: 1 chén cơm; 400g rau, hoa quả.
Nước > 2lít/ngày
- Hs sẽ liệt kê thực đơn và nêu quá trình.
c/ Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu giấy A0, có thể: muốn tìm hiểu khái niệm
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò của nó đối với sự sống của cơ thể.
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Lớp chia thành 2 nhóm A và B. Yêu cầu hs quan sát
thực đơn của các bạn và nêu quá trình tạo năng lượng cho cơ
thể.
+ Gv phát giấy A0 và yêu cầu và trả lời câu hỏi trên giấy
A0 thật nhanh (3 phút).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân, nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn
thành trên giấy A0.
- Thức ăn, nước uống
lấy vào cơ thể -> tạo
thành năng lượng cho
cơ thể -> đó là quá
trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng
lượng.
.
2
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận về ý kiến
của nhóm mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài học . Để trả
lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài
học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2/ Hình thành kiến thức:
2.1/ KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƢỢNG Ở
SINH VẬT
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
a/ Mục tiêu: Khái niệm đƣợc trao đổi chất ở cơ thể sinh vật
b/ Nội dung:
- GV chia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi
nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu sự trao đổi chất ở cơ thể
và trả lời các câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
H1/ Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?
b) Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
3
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
H2/ Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a) Phân giải protein trong tế bào.
b) Bài tiết mồ hôi.
c) Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
d) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
H3/ Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
- Học sinh quan sát hình và hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên và
ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
c/ Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình chất lấy vào và thải ra của cơ thể.
d/ Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình hướng dẫn từng nhóm
HS quan sát một cách tổng quát đến chi tiết để giúp HS
thảo luận các câu hỏi vào phiếu học tập số 1. Sau đó thành
viên các nhóm thay đổi qua nhóm mới và báo cáo lại nội
dung nhóm cũ đã thảo luận.(nhóm chuyên gia)
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập, viết lông (xanh,
đỏ).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra phiếu học tập số 1.
a/ - Các chất lấy từ môi trường: oxygen, nước, các chất
dinh dưỡng.
- Các chất thải ra khỏi cơ thể: chất thải, carbon dioxide.
b/ Các chất được lấy từ môi trường sẽ được dùng làm
nguyên liệu tham gia vào quá trình chuyển hoá trong các tế
bào của cơ thể.
c/ Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường và chuyển hoá các chất diễn ra trong
tế bào.
d/ Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy
các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hoá
trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra
4
Nội dung
* Khái niệm trao đổi
chất:
Trao đổi chất ở sinh
vật là quá trình cơ thể
sinh vật lấy các chất từ
môi trường cung cấp
cho quá trình chuyển
hoá trong tế bào, đổng
thời thải các chất
không cần thiết ra
ngoài môi trường.
ngoài môi trường.
2/ a/ trao đổi chất.
b/ trao đổi chất.
c/ không thuộc trao đổi chất.
d/ trao đổi chất.
3/ Chuyển hoá các chất trong tế bào là tập hợp tất cả các
phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua
quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
Ví dụ: Tổng hợp đường glucose từ nước và carbon dioxide
trong quá trình quang hợp ở thực vật; phân giải đường
glucose trong quá trình hô hấp tế bào.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm trao đổi
chất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chuyển hoá năng lƣợng
a/ Mục tiêu: Khái niệm đƣợc chuyển hóa năng lƣợng ở cơ thể sinh vật
b/ Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng của cơ thể và trả
lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 2:
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c/ Sản phẩm: thông qua hoạt động nhóm.
d/ Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi "Ai nhanh hơn?" bằng cách chuẩn bị
5
* Khái
chuyển hóa
niệm
năng
một số hình ảnh vể quá trình chuyển hoá năng lượng và cho
HS nhận biết đâu là quá trình chuyển hoá năng lượng trong
và ngoài cơ thể. Tiếp theo, GV hướng dẫn từng nhóm HS
trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 2.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan sát hình 22.1: “Sơ
đồ mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở người”, trả lời theo PHT số 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng
của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 2.
4/ Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ
dạng này sang dạng khác.
5/ a/ Quang năng -> Hoá năng: (trong cơ thể).
b/ Điện năng -> Nhiệt năng: (ngoài cơ thể).
c/ Hoá năng -> Nhiệt năng: (trong cơ thể).
d/ Điện năng -> Cơ năng: (ngoài cơ thể).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
lƣợng.
+ Chuyển hoá
năng lượng là sự biến
đổi năng lượng từ dạng
này sang dạng khác.
+ Quá trình trao
đổi chất luôn đi kèm
với chuyển hóa năng
lượng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa năng lượng.
2/ VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƢỢNG
TRONG CƠ THỂ
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lƣợng
trong cơ thể.
a/ Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể.
b/ Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 3:
6
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c/ Sản phẩm: HS qua hoạt động nhóm quan sát và thảo luận của học sinh.
d/ Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
2/ Vai trò của trao
đổi chất và chuyển
hóa năng lƣợng:
Quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng
lượng đóng vai trò
quan trọng đối với sinh
vật như cung cấp
nguyên liệu cấu tạo
nên tế bào và cơ thể,
cung cấp năng lượng
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cho các hoạt động
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình sống.
Nhờ đó, sinh vật có
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
thể duy trì sự sống,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sinh trưởng, phát triển
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
và sinh sản.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa năng lượng.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan sát hình 22.2 “
Cấu trúc một phần của màng sinh chất”, trả lời theo PHT số
3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau
phiếu học tập số 3.
3/ Hoạt động luyện tập.
a/ Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b/ Nội dung: Hs thực hiện cá nhân đáp án trên bảng phụ và vấn đáp.
Trắc nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra
môi trường?
A/ Carbon dioxide
C/ Chất dinh dưỡng
B/ Oxygen
D/ Vitamin
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời
thành dạng năng lượng nào sau đây?
A/ Cơ năng
B/ Hóa năng
C/ Quang năng
D/ Nhiệt năng
Câu 3: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng
nào là chủ yếu?
A/ Cơ năng
B/ Quang năng
C/ Nhiệt năng
D/ Hóa năng
Câu 4: Hoàn thành chú thích trong hình bên về quá trình trao đổi chất ở thực vật?
7
1/ ......................................................
2/ .......................................................
3/ .......................................................
4/ .......................................................
Câu 5: Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ
thể sinh vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả cột C
Cột A
1/ Cung cấp nguyên liệu
2/ Cung cấp năng lượng
Cột B
Cột C
A/ Quá trình tổng hợp protêin
1/
B/ Quá trình phân giải lipid
C/ Quang năng được chuyển thành 2/
hóa năng trong quang hợp
D/ Hóa năng được chuyển thành nhiệt
năng trong hô hấp tế bào
c/ Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án.
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trên bảng phụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
Nội dung
Trắc nghiệm
Câu 1/ B
Câu 2/ C
Câu 3/ D
Câu 4/ 1 - Carbon
dioxide
2 - Nước và
oxygen
3 - Chuyển
hóa
4 - nước và
muối khoáng
Câu 5/ 1- A, D
2 - B, C
4/ Hoạt động vận dụng:
a/ Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b/ Nội dung: Gv đặt câu hỏi, yêu cầu 1-2 học sinh vận dụng kiến thức của mình
để trả lời câu hỏi:
8
- Hiểu biết của học sinh áp dụng vào cuộc sống rèn luyện cơ thể: Tại sao một chế
độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ thể?
- Em hãy dự đoán quá trình chuyển hóa năng lượng nào diễn ra khi
một con báo đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như
cơ năng, nhiệt năng, hóa năng. Giải thích?
c/ Sản phẩm: báo cáo của học sinh
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Việc ăn kiêng sẽ làm giảm hàm
lượng các chất dinh dưỡng cung
GV yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để giải đáp cấp cho cơ thể -> Thiếu nguyên
câu hỏi.
liệu cho quá trình chuyển hóa
các chất -> giảm tốc độ quá trình
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
trao đổi chất.
HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu - Hóa năng -> cơ năng: do quá
của giáo viên.
trình phân giải chất hữu cơ để
cung cấp năng lượng cho sự co
*Báo cáo kết quả và thảo luận
dãn của các cơ trong cơ thể báo.
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
- Hóa năng -> Nhiệt năng: quá
cá nhân.
trình trao đổi chất tăng làm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
lượng nhiệt giải phóng ra môi
trường tăng.
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
**Chuyển giao nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1/ Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a/ Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ thể?
.......................................................................................................................................
b/ Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
.........................................................................................................................................
c/ Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
.........................................................................................................................................
d/ Thế nào là trao đổi chất?
.........................................................................................................................................
2/ Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a/ Phân giải protein trong tế bào -> ........................
b/ Bài tiết mồ hôi -> ...............................
c/ Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày -> .................................
d/ Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật -> .............................
3/ Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
.........................................................................................................................................
9
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày……tháng…...năm 2023
KÍ DUYỆT GIÁO ÁN
Nguyễn Văn Thủy
10
Trường: THCS Bình An
Họ và tên giáo viên:
Tổ: KHTN - CN
Vũ Thị Tuyết
BÀI 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương
trình quang hợp (ở dạng chữ)
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ
giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc
trồng và bảo vệ cây xanh
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích
được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ thực vật thông qua SGK và các nguồn
học liệu khác.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng, vai trò
và ứng dụng kiến thức về quang hợp trong thực tiễn, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân để kịp thời với các thành viên
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích
được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ cây xanh.
-
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang
hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp; Nêu được khái
niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; Viết được phương trình quang hợp (dạng
chữ); Vẽ được sơ đổ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
-
Tim hiểu tự nhiên: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp;
phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp đối với
tự nhiên và các sinh vật khác.
-
11
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải
thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
-
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành.
+ Tích cực trong việc tuyên truyền trồng và bảo vệ cây xanh.
+ Tạo hứng thú và khám phá học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh, video
- Hình ảnh SGK
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát hình ảnh tìm
hiểu vai trò của thực vật, oxygen với cuộc sống, ý nghĩa của quang hợp)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu vai trò của thực
vật, oxygen với cuộc sống, ý nghĩa phản ứng quang hợp
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi Tại sao
thực vật được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
+ Thực vật giúp điều hòa khí hậu.
+ Giảm nhiệt độ môi trường, điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
+ Cản bụi, diệt vi khuẩn, tạo hệ sinh thái
+ Rừng ngập mặn có vai trò chắn sóng, chống sạt lỡ đất ở ven biển
+ Hạn chế xói mòn, lũ quét, bão vệ mạch nước ngầm
+ Ngoài ra, lá cây còn có màu xanh nên được gọi là lá phổi xanh
+ Sự sống trên Trái Đầt đều cần oxygen Quá trình quang hợp
d) Tổ chức thực hiện:
12
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu một số hình ảnh rừng Amazon.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân quan sát hình ảnh trả lời
câu hỏi:
+ Tại sao thực vật được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất
+ Vai trò của oxygen đối với sự sống?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài học sinh trình bày đáp án, mỗi HS
trình bày 1 nội dung câu hỏi, những HS trình bày sau không trùng
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên
bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Thực vật có
khả năng tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể và nhiều sinh
vật khác trên trái đất. Khả năng kì diệu đó được gọi là quang hợp.
Vậy quang hợp diễn ra ở đâu trong cơ thể thực vật? Thực vật thực
hiện quá trình đó bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn
trong bài ngày hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1/ TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quang hợp
a) Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương
trình quang hợp (ở dạng chữ)
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm lớn nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
23.1 và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
13
Hình 23.1: Sơ đồ mô tả quá trình quang hợp ở thực vật.
H1: Quan sát hình 23.1, hãy hãy điền vào bảng các chất tham gia và các chất
được tạo thành, yếu tố khác trong quá trình quang hợp?
Chất tham gia
Chất tạo thành
Yếu tố khác
H2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
H3: Dựa vào kết quả câu hỏi đầu phát biểu khái niệm và viết phương trình tổng
quát quá trình quang hợp?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
H1. Quan sát Hình 23.1, hãy điền vào bảng các chất tham gia và các chất được
tạo thành, yếu tố khác trong quá trình quang hợp?
Chất tham gia
Chất tạo thành
Yếu tố khác
Nước
Chất hữu cơ (đường glucose)
Ánh sáng
Khí cacbon dioxide
Khí oxygen
Chất diệp lục
H2. Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
Carbon dioxide: lá lấy từ không khí.
Nước: rễ hút từ đất, sau đó được vận chuyển lên lá.
Năng lượng: ánh sáng mặt trời (hoặc nhân tạo).
Chất diệp lục: trong bào quan lục lạp.
H3. Khái niệm quang hợp: Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ
các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời
được lục lạp ở lá cây hấp thu, chuyển hóa thành dạng năng lượng tích trữ trong
các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột) và giải phóng khí oxygen
Phương trình:
Nước + Khí carbon dioxide
Ánh sáng
----------->
Glucose + Khí oxygen
Chất diệp lục
14
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1. Quá trình quang
- GV giao nhiệm vụ học tập cho 6 nhóm lớn tìm hiểu hợp:
thông tin, phát phiếu học tập cho các nhóm tiến hành qua a. Khái niệm quang
sát hình và thảo luận các câu hỏi trong phiếu học tập
hợp:
+ Nhóm 1,4: Quan sát Hình 23.1, hãy điền vào bảng các - Quang hợp là quá
chất tham gia và các chất được tạo thành, yếu tố khác trong trình tổng hợp các chất
hữu cơ từ các chất vô
quá trình quang hợp?
cơ nhờ năng lượng ánh
Chất tham gia Chất tạo thành Yếu tố khác
sáng. Trong đó, năng
lượng ánh sáng mặt
trời được lục lạp ở lá
+ Nhóm 2,5: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện cây hấp thụ, chuyển
quá trình quang hợp từ đâu?
hoá thành dạng năng
lượng hoá học tích trữ
+ Nhóm 3,6: Dựa vào kết quả câu hỏi đầu phát biểu
trong các hợp chất hữu
khái niệm vả viết phương trình tổng quát quá trình quang cơ (glucose, tinh bột),
hợp?
đồng thời giải phóng
khí oxygen
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội - Quá trình này diễn ra
chủ yếu trong bào
dung hoạt động ra phiếu học tập 1.
quan lục lạp (chứa chất
*Báo cáo kết quả và thảo luận
diệp lục) của tế bào lá
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình cây.
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Phương trình:
Nước + Khí carbon
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dioxide
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Ánh sáng
----------> Glucose +
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Khí oxygen
- GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm quang hợp.
Chất diệp lục
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng
lƣợng trong quá trình quang hợp
a) Mục tiêu:
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây
+ Nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình 23.2
và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
15
Hình 23.2: Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong
quang hợp
H4: Nguồn cung cấp năng lượng lượng cho thực vật thực hiện quá trình thực
hiện quang hợp?
H5: Các chất vô cơ được lá cây sử dụng để tổng hợp glucose trong quang hợp?
H6: Dạng năng lượng đã được chuyển hóa trong quá trình quang hợp?
H7: Vì sao nói: “Trong quá trình quang hợp trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng luôn diễn ra đồng thời”?
H8: Hoàn thành bảng sau:
Quang Quá trình trao đổi Chất lấy vào
Chất tạo ra
hợp
chất
Quá trình chuyển Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
hóa năng lượng
H9: Tại sao khi trời nắng đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn
khi sử dụng ô để che?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
H4. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp:
Ánh sáng mặt trời
H5. Các chât vô cơ được lá cây sử dụng để tổng hợp glucose trong quang hợp:
Nưóc (H2O) Carbon dioxide (CO2)
H6. Dạng năng lượng được chuyển hóa trong quá trinh quang hợp: Quang năng
Hóa năng
H7. Nước và khí carbon dioxide từ môi trường được chuyển đến lục lạp ở lá cây
để tổng hợp thành chất hữu cơ (glucose hoặc tinh bột) và giải phóng khí oxygen. Nặng
lượng từ ánh sáng mặt trời (quang nảng) được chuyển hóa thành năng lượng hóa học
(hóa năng) tích lũy trong các chất hữu cơ.
H8. Hoàn thành bảng sau:
Quang Quá trình trao đổi
Chất lấy vào
hợp
chất
Nước
Carbon dioxide
Quá trình chuyển
Năng lượng hấp thụ
hóa năng lượng
Ánh sáng mặt trời
Chất tạo ra
Chất hữu cơ
Oxygen
Năng lượng tạo thành
Năng lượng hóa học
H9. Vì khi lá cây thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường xung
quanh tán lá
16
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Quá trình quang hợp:
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS tìm hiểu thông
tin, phát phiếu học tập cho các nhóm cặp đôi tiến hành
quan sát hình 23.2 và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
học tập
H4: Nguồn cung cấp năng lượng lượng cho thực vật
thực hiện quá trình thực hiện quang hợp?
H5: Các chất vô cơ được lá cây sử dụng để tổng
hợp glucose trong quang hợp?
H6: Dạng năng lượng đã được chuyển hóa trong
quá trình quang hợp?
H7: Vì sao nói: “Trong quá trình quang hợp trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng
thời”?
H8: Hoàn thành bảng sau:
Quang Quá
trình Chất lấy vào Chất tạo ra
hợp
trao đổi chất
Quá
trình Năng lượng Năng lượng
chuyển hóa hấp thụ
tạo thành
năng lượng
a. Khái niệm quang hợp:
b. Mối quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hóa
năng lƣợng trong quá
trình quang hợp:
Trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng luôn diễn
ra đồng thời trong quá
trình quang hợp.
H9: Tại sao khi trời nắng đứng dưới bóng cây
thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô để che?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra phiếu học tập 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quá trình
quang hợp
2.2/ TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA LÁ VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP
a) Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
17
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm lớn nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
23.3 và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
Phiến lá
Gân lá
Cuống lá
H10: Theo em cơ quan nào của thực vật có thể thực hiện quang hợp?
H11: Quan sát hình sau, em hãy cho biết lá được cấu tạo từ những bộ phận nào?
H12: Hầu hết các loài cây, phiến lá thường có bản dẹt và rộng. Đặc điểm này có
vai trò gì trong quá trình quang hợp?
H13: Mạng gân lá dày dặc có vai trò như thế nào đối với quá trình quang hợp?
- Quan sát hình 23.4, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Hình 24.4: Cấu tạo giải phẫu của lá
H14: Bào quang lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với chức năng quang
hợp?
H15: Vai trò của khí khổng trong quá trình quang hợp là gì?
H16: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp lá trên thân cây? Ý nghĩa cúa chúng?
H17: Theo em những lá cây trong hình dưới dây có thực hiện quang hợp không?
Vì sao?
Lá cây tía ...
Tổ: KHTN - CN
Họ và tên giáo viên:
Vũ Thị Tuyết
CHỦ ĐỀ 7:
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƢỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 22:
VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƢỢNG
Ở SINH VẬT
(Thời gian thực hiện: 2 Tiết)
I/ MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2/ Năng lực:
2.1/ Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu vể vai trò của trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao
đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2/ Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ
thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở người
để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá
trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt,... ở người trong
một số trường hợp.
3/ Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
II/ Thiết bị dạy học và học liệu:
1/ Giáo viên:
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
1
-
Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
Phiếu học tập
Hình ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
2/ Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III/ Tiến trình dạy học
1/ Hoạt động khởi động:
a/ Mục tiêu: Hs tìm hiểu sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể.
b/ Nội dung:
- Học sinh thực hiện cá nhân và theo nhóm trên giấy A0, kiểm tra kiến thức nền về
sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể bằng cách liệt kê thực đơn của
mình hàng ngày? Và quá trình đó là gì?
Tình huống: Thực đơn của thầy:
Sáng: 1 tô hủ tiếu ; 1 hộp sữa
Trưa: 2 chén cơm; 100g thịt; 300g rau;
100g trứng
Tối: 1 chén cơm; 400g rau, hoa quả.
Nước > 2lít/ngày
- Hs sẽ liệt kê thực đơn và nêu quá trình.
c/ Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu giấy A0, có thể: muốn tìm hiểu khái niệm
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò của nó đối với sự sống của cơ thể.
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Lớp chia thành 2 nhóm A và B. Yêu cầu hs quan sát
thực đơn của các bạn và nêu quá trình tạo năng lượng cho cơ
thể.
+ Gv phát giấy A0 và yêu cầu và trả lời câu hỏi trên giấy
A0 thật nhanh (3 phút).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân, nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn
thành trên giấy A0.
- Thức ăn, nước uống
lấy vào cơ thể -> tạo
thành năng lượng cho
cơ thể -> đó là quá
trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng
lượng.
.
2
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận về ý kiến
của nhóm mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài học . Để trả
lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài
học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2/ Hình thành kiến thức:
2.1/ KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƢỢNG Ở
SINH VẬT
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
a/ Mục tiêu: Khái niệm đƣợc trao đổi chất ở cơ thể sinh vật
b/ Nội dung:
- GV chia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi
nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu sự trao đổi chất ở cơ thể
và trả lời các câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
H1/ Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?
b) Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
3
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
H2/ Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a) Phân giải protein trong tế bào.
b) Bài tiết mồ hôi.
c) Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
d) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
H3/ Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
- Học sinh quan sát hình và hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên và
ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
c/ Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình chất lấy vào và thải ra của cơ thể.
d/ Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình hướng dẫn từng nhóm
HS quan sát một cách tổng quát đến chi tiết để giúp HS
thảo luận các câu hỏi vào phiếu học tập số 1. Sau đó thành
viên các nhóm thay đổi qua nhóm mới và báo cáo lại nội
dung nhóm cũ đã thảo luận.(nhóm chuyên gia)
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập, viết lông (xanh,
đỏ).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra phiếu học tập số 1.
a/ - Các chất lấy từ môi trường: oxygen, nước, các chất
dinh dưỡng.
- Các chất thải ra khỏi cơ thể: chất thải, carbon dioxide.
b/ Các chất được lấy từ môi trường sẽ được dùng làm
nguyên liệu tham gia vào quá trình chuyển hoá trong các tế
bào của cơ thể.
c/ Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường và chuyển hoá các chất diễn ra trong
tế bào.
d/ Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy
các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hoá
trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra
4
Nội dung
* Khái niệm trao đổi
chất:
Trao đổi chất ở sinh
vật là quá trình cơ thể
sinh vật lấy các chất từ
môi trường cung cấp
cho quá trình chuyển
hoá trong tế bào, đổng
thời thải các chất
không cần thiết ra
ngoài môi trường.
ngoài môi trường.
2/ a/ trao đổi chất.
b/ trao đổi chất.
c/ không thuộc trao đổi chất.
d/ trao đổi chất.
3/ Chuyển hoá các chất trong tế bào là tập hợp tất cả các
phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua
quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
Ví dụ: Tổng hợp đường glucose từ nước và carbon dioxide
trong quá trình quang hợp ở thực vật; phân giải đường
glucose trong quá trình hô hấp tế bào.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm trao đổi
chất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chuyển hoá năng lƣợng
a/ Mục tiêu: Khái niệm đƣợc chuyển hóa năng lƣợng ở cơ thể sinh vật
b/ Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng của cơ thể và trả
lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 2:
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c/ Sản phẩm: thông qua hoạt động nhóm.
d/ Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi "Ai nhanh hơn?" bằng cách chuẩn bị
5
* Khái
chuyển hóa
niệm
năng
một số hình ảnh vể quá trình chuyển hoá năng lượng và cho
HS nhận biết đâu là quá trình chuyển hoá năng lượng trong
và ngoài cơ thể. Tiếp theo, GV hướng dẫn từng nhóm HS
trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 2.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan sát hình 22.1: “Sơ
đồ mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
ở người”, trả lời theo PHT số 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng
của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 2.
4/ Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ
dạng này sang dạng khác.
5/ a/ Quang năng -> Hoá năng: (trong cơ thể).
b/ Điện năng -> Nhiệt năng: (ngoài cơ thể).
c/ Hoá năng -> Nhiệt năng: (trong cơ thể).
d/ Điện năng -> Cơ năng: (ngoài cơ thể).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
lƣợng.
+ Chuyển hoá
năng lượng là sự biến
đổi năng lượng từ dạng
này sang dạng khác.
+ Quá trình trao
đổi chất luôn đi kèm
với chuyển hóa năng
lượng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa năng lượng.
2/ VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƢỢNG
TRONG CƠ THỂ
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lƣợng
trong cơ thể.
a/ Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể.
b/ Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 3:
6
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c/ Sản phẩm: HS qua hoạt động nhóm quan sát và thảo luận của học sinh.
d/ Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
2/ Vai trò của trao
đổi chất và chuyển
hóa năng lƣợng:
Quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng
lượng đóng vai trò
quan trọng đối với sinh
vật như cung cấp
nguyên liệu cấu tạo
nên tế bào và cơ thể,
cung cấp năng lượng
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cho các hoạt động
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình sống.
Nhờ đó, sinh vật có
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
thể duy trì sự sống,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sinh trưởng, phát triển
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
và sinh sản.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa năng lượng.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan sát hình 22.2 “
Cấu trúc một phần của màng sinh chất”, trả lời theo PHT số
3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau
phiếu học tập số 3.
3/ Hoạt động luyện tập.
a/ Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b/ Nội dung: Hs thực hiện cá nhân đáp án trên bảng phụ và vấn đáp.
Trắc nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra
môi trường?
A/ Carbon dioxide
C/ Chất dinh dưỡng
B/ Oxygen
D/ Vitamin
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời
thành dạng năng lượng nào sau đây?
A/ Cơ năng
B/ Hóa năng
C/ Quang năng
D/ Nhiệt năng
Câu 3: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng
nào là chủ yếu?
A/ Cơ năng
B/ Quang năng
C/ Nhiệt năng
D/ Hóa năng
Câu 4: Hoàn thành chú thích trong hình bên về quá trình trao đổi chất ở thực vật?
7
1/ ......................................................
2/ .......................................................
3/ .......................................................
4/ .......................................................
Câu 5: Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ
thể sinh vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả cột C
Cột A
1/ Cung cấp nguyên liệu
2/ Cung cấp năng lượng
Cột B
Cột C
A/ Quá trình tổng hợp protêin
1/
B/ Quá trình phân giải lipid
C/ Quang năng được chuyển thành 2/
hóa năng trong quang hợp
D/ Hóa năng được chuyển thành nhiệt
năng trong hô hấp tế bào
c/ Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án.
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trên bảng phụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
Nội dung
Trắc nghiệm
Câu 1/ B
Câu 2/ C
Câu 3/ D
Câu 4/ 1 - Carbon
dioxide
2 - Nước và
oxygen
3 - Chuyển
hóa
4 - nước và
muối khoáng
Câu 5/ 1- A, D
2 - B, C
4/ Hoạt động vận dụng:
a/ Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b/ Nội dung: Gv đặt câu hỏi, yêu cầu 1-2 học sinh vận dụng kiến thức của mình
để trả lời câu hỏi:
8
- Hiểu biết của học sinh áp dụng vào cuộc sống rèn luyện cơ thể: Tại sao một chế
độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ thể?
- Em hãy dự đoán quá trình chuyển hóa năng lượng nào diễn ra khi
một con báo đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như
cơ năng, nhiệt năng, hóa năng. Giải thích?
c/ Sản phẩm: báo cáo của học sinh
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Việc ăn kiêng sẽ làm giảm hàm
lượng các chất dinh dưỡng cung
GV yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để giải đáp cấp cho cơ thể -> Thiếu nguyên
câu hỏi.
liệu cho quá trình chuyển hóa
các chất -> giảm tốc độ quá trình
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
trao đổi chất.
HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu - Hóa năng -> cơ năng: do quá
của giáo viên.
trình phân giải chất hữu cơ để
cung cấp năng lượng cho sự co
*Báo cáo kết quả và thảo luận
dãn của các cơ trong cơ thể báo.
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
- Hóa năng -> Nhiệt năng: quá
cá nhân.
trình trao đổi chất tăng làm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
lượng nhiệt giải phóng ra môi
trường tăng.
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
**Chuyển giao nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1/ Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a/ Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ thể?
.......................................................................................................................................
b/ Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
.........................................................................................................................................
c/ Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
.........................................................................................................................................
d/ Thế nào là trao đổi chất?
.........................................................................................................................................
2/ Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a/ Phân giải protein trong tế bào -> ........................
b/ Bài tiết mồ hôi -> ...............................
c/ Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày -> .................................
d/ Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật -> .............................
3/ Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
.........................................................................................................................................
9
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày……tháng…...năm 2023
KÍ DUYỆT GIÁO ÁN
Nguyễn Văn Thủy
10
Trường: THCS Bình An
Họ và tên giáo viên:
Tổ: KHTN - CN
Vũ Thị Tuyết
BÀI 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương
trình quang hợp (ở dạng chữ)
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ
giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc
trồng và bảo vệ cây xanh
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích
được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ thực vật thông qua SGK và các nguồn
học liệu khác.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi thảo luận tìm hiểu về quá trình quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng, vai trò
và ứng dụng kiến thức về quang hợp trong thực tiễn, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân để kịp thời với các thành viên
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích
được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ cây xanh.
-
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang
hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp; Nêu được khái
niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; Viết được phương trình quang hợp (dạng
chữ); Vẽ được sơ đổ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
-
Tim hiểu tự nhiên: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp;
phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp đối với
tự nhiên và các sinh vật khác.
-
11
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải
thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
-
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành.
+ Tích cực trong việc tuyên truyền trồng và bảo vệ cây xanh.
+ Tạo hứng thú và khám phá học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh, video
- Hình ảnh SGK
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát hình ảnh tìm
hiểu vai trò của thực vật, oxygen với cuộc sống, ý nghĩa của quang hợp)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu vai trò của thực
vật, oxygen với cuộc sống, ý nghĩa phản ứng quang hợp
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi Tại sao
thực vật được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
+ Thực vật giúp điều hòa khí hậu.
+ Giảm nhiệt độ môi trường, điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
+ Cản bụi, diệt vi khuẩn, tạo hệ sinh thái
+ Rừng ngập mặn có vai trò chắn sóng, chống sạt lỡ đất ở ven biển
+ Hạn chế xói mòn, lũ quét, bão vệ mạch nước ngầm
+ Ngoài ra, lá cây còn có màu xanh nên được gọi là lá phổi xanh
+ Sự sống trên Trái Đầt đều cần oxygen Quá trình quang hợp
d) Tổ chức thực hiện:
12
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu một số hình ảnh rừng Amazon.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân quan sát hình ảnh trả lời
câu hỏi:
+ Tại sao thực vật được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất
+ Vai trò của oxygen đối với sự sống?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài học sinh trình bày đáp án, mỗi HS
trình bày 1 nội dung câu hỏi, những HS trình bày sau không trùng
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên
bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Thực vật có
khả năng tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể và nhiều sinh
vật khác trên trái đất. Khả năng kì diệu đó được gọi là quang hợp.
Vậy quang hợp diễn ra ở đâu trong cơ thể thực vật? Thực vật thực
hiện quá trình đó bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn
trong bài ngày hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1/ TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quang hợp
a) Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương
trình quang hợp (ở dạng chữ)
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm lớn nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
23.1 và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
13
Hình 23.1: Sơ đồ mô tả quá trình quang hợp ở thực vật.
H1: Quan sát hình 23.1, hãy hãy điền vào bảng các chất tham gia và các chất
được tạo thành, yếu tố khác trong quá trình quang hợp?
Chất tham gia
Chất tạo thành
Yếu tố khác
H2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
H3: Dựa vào kết quả câu hỏi đầu phát biểu khái niệm và viết phương trình tổng
quát quá trình quang hợp?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
H1. Quan sát Hình 23.1, hãy điền vào bảng các chất tham gia và các chất được
tạo thành, yếu tố khác trong quá trình quang hợp?
Chất tham gia
Chất tạo thành
Yếu tố khác
Nước
Chất hữu cơ (đường glucose)
Ánh sáng
Khí cacbon dioxide
Khí oxygen
Chất diệp lục
H2. Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
Carbon dioxide: lá lấy từ không khí.
Nước: rễ hút từ đất, sau đó được vận chuyển lên lá.
Năng lượng: ánh sáng mặt trời (hoặc nhân tạo).
Chất diệp lục: trong bào quan lục lạp.
H3. Khái niệm quang hợp: Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ
các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời
được lục lạp ở lá cây hấp thu, chuyển hóa thành dạng năng lượng tích trữ trong
các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột) và giải phóng khí oxygen
Phương trình:
Nước + Khí carbon dioxide
Ánh sáng
----------->
Glucose + Khí oxygen
Chất diệp lục
14
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
1. Quá trình quang
- GV giao nhiệm vụ học tập cho 6 nhóm lớn tìm hiểu hợp:
thông tin, phát phiếu học tập cho các nhóm tiến hành qua a. Khái niệm quang
sát hình và thảo luận các câu hỏi trong phiếu học tập
hợp:
+ Nhóm 1,4: Quan sát Hình 23.1, hãy điền vào bảng các - Quang hợp là quá
chất tham gia và các chất được tạo thành, yếu tố khác trong trình tổng hợp các chất
hữu cơ từ các chất vô
quá trình quang hợp?
cơ nhờ năng lượng ánh
Chất tham gia Chất tạo thành Yếu tố khác
sáng. Trong đó, năng
lượng ánh sáng mặt
trời được lục lạp ở lá
+ Nhóm 2,5: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện cây hấp thụ, chuyển
quá trình quang hợp từ đâu?
hoá thành dạng năng
lượng hoá học tích trữ
+ Nhóm 3,6: Dựa vào kết quả câu hỏi đầu phát biểu
trong các hợp chất hữu
khái niệm vả viết phương trình tổng quát quá trình quang cơ (glucose, tinh bột),
hợp?
đồng thời giải phóng
khí oxygen
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội - Quá trình này diễn ra
chủ yếu trong bào
dung hoạt động ra phiếu học tập 1.
quan lục lạp (chứa chất
*Báo cáo kết quả và thảo luận
diệp lục) của tế bào lá
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình cây.
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Phương trình:
Nước + Khí carbon
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dioxide
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Ánh sáng
----------> Glucose +
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Khí oxygen
- GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm quang hợp.
Chất diệp lục
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng
lƣợng trong quá trình quang hợp
a) Mục tiêu:
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây
+ Nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình 23.2
và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
15
Hình 23.2: Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong
quang hợp
H4: Nguồn cung cấp năng lượng lượng cho thực vật thực hiện quá trình thực
hiện quang hợp?
H5: Các chất vô cơ được lá cây sử dụng để tổng hợp glucose trong quang hợp?
H6: Dạng năng lượng đã được chuyển hóa trong quá trình quang hợp?
H7: Vì sao nói: “Trong quá trình quang hợp trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng luôn diễn ra đồng thời”?
H8: Hoàn thành bảng sau:
Quang Quá trình trao đổi Chất lấy vào
Chất tạo ra
hợp
chất
Quá trình chuyển Năng lượng hấp thụ
Năng lượng tạo thành
hóa năng lượng
H9: Tại sao khi trời nắng đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn
khi sử dụng ô để che?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
H4. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp:
Ánh sáng mặt trời
H5. Các chât vô cơ được lá cây sử dụng để tổng hợp glucose trong quang hợp:
Nưóc (H2O) Carbon dioxide (CO2)
H6. Dạng năng lượng được chuyển hóa trong quá trinh quang hợp: Quang năng
Hóa năng
H7. Nước và khí carbon dioxide từ môi trường được chuyển đến lục lạp ở lá cây
để tổng hợp thành chất hữu cơ (glucose hoặc tinh bột) và giải phóng khí oxygen. Nặng
lượng từ ánh sáng mặt trời (quang nảng) được chuyển hóa thành năng lượng hóa học
(hóa năng) tích lũy trong các chất hữu cơ.
H8. Hoàn thành bảng sau:
Quang Quá trình trao đổi
Chất lấy vào
hợp
chất
Nước
Carbon dioxide
Quá trình chuyển
Năng lượng hấp thụ
hóa năng lượng
Ánh sáng mặt trời
Chất tạo ra
Chất hữu cơ
Oxygen
Năng lượng tạo thành
Năng lượng hóa học
H9. Vì khi lá cây thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường xung
quanh tán lá
16
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Quá trình quang hợp:
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS tìm hiểu thông
tin, phát phiếu học tập cho các nhóm cặp đôi tiến hành
quan sát hình 23.2 và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
học tập
H4: Nguồn cung cấp năng lượng lượng cho thực vật
thực hiện quá trình thực hiện quang hợp?
H5: Các chất vô cơ được lá cây sử dụng để tổng
hợp glucose trong quang hợp?
H6: Dạng năng lượng đã được chuyển hóa trong
quá trình quang hợp?
H7: Vì sao nói: “Trong quá trình quang hợp trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra đồng
thời”?
H8: Hoàn thành bảng sau:
Quang Quá
trình Chất lấy vào Chất tạo ra
hợp
trao đổi chất
Quá
trình Năng lượng Năng lượng
chuyển hóa hấp thụ
tạo thành
năng lượng
a. Khái niệm quang hợp:
b. Mối quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hóa
năng lƣợng trong quá
trình quang hợp:
Trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng luôn diễn
ra đồng thời trong quá
trình quang hợp.
H9: Tại sao khi trời nắng đứng dưới bóng cây
thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô để che?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra phiếu học tập 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quá trình
quang hợp
2.2/ TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA LÁ VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP
a) Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
17
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm lớn nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
23.3 và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
Phiến lá
Gân lá
Cuống lá
H10: Theo em cơ quan nào của thực vật có thể thực hiện quang hợp?
H11: Quan sát hình sau, em hãy cho biết lá được cấu tạo từ những bộ phận nào?
H12: Hầu hết các loài cây, phiến lá thường có bản dẹt và rộng. Đặc điểm này có
vai trò gì trong quá trình quang hợp?
H13: Mạng gân lá dày dặc có vai trò như thế nào đối với quá trình quang hợp?
- Quan sát hình 23.4, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Hình 24.4: Cấu tạo giải phẫu của lá
H14: Bào quang lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với chức năng quang
hợp?
H15: Vai trò của khí khổng trong quá trình quang hợp là gì?
H16: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp lá trên thân cây? Ý nghĩa cúa chúng?
H17: Theo em những lá cây trong hình dưới dây có thực hiện quang hợp không?
Vì sao?
Lá cây tía ...
 








Các ý kiến mới nhất