Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoangthikimly
Người gửi: hoàng thị kim lý
Ngày gửi: 23h:12' 28-11-2022
Dung lượng: 952.4 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn: Hoangthikimly
Người gửi: hoàng thị kim lý
Ngày gửi: 23h:12' 28-11-2022
Dung lượng: 952.4 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
CHỦ ĐỀ 7:
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Ở SINH VẬT
(Thời gian thực hiện: 2 Tiết)
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu vể vai trò của trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao
đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ
thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở người
để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá
trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt,... ở người trong
một số trường hợp.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- SGK KHTN 7.
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
2. Học sinh:
- SGK KHTN 7.
- Bút lông đen.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: khởi động.
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện cá nhân và theo nhóm trên giấy A0, kiểm tra kiến thức nền về
sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể bằng cách liệt kê thực đơn của
mình hàng ngày? Và quá trình đó là gì?
Tình huống: Thực đơn của thầy:
Sáng: 1 tô hủ tiếu ; 1 hộp sữa
Trưa: 2 chén cơm; 100g thịt; 300g rau;
100g trứng
Tối: 1 chén cơm; 400g rau, hoa quả.
Nước > 2lít/ngày
- Hs sẽ liệt kê thực đơn và nêu quá trình.
c) Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu giấy A0, có thể: muốn tìm hiểu khái niệm
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò của nó đối với sự sống của cơ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Lớp chia thành 2 nhóm A và B. Yêu cầu - Nhận nhiệm vụ
hs quan sát thực đơn của các bạn và nêu quá
trình tạo năng lượng cho cơ thể.
+ Gv phát giấy A0 và yêu cầu và trả lời câu
hỏi trên giấy A0 thật nhanh (3 phút).
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo
luận về ý kiến của nhóm mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Tổ: Khoa học tự
- HS hoạt động cá nhân, nhóm
theo yêu cầu của GV. Hoàn thành
trên giấy A0.
- Cá nhân nêu câu hỏi và tả lời.
- HS nhận xét.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
a) Mục tiêu: Khái niệm được trao đổi chất ở cơ thể sinh vật
b) Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu sự trao đổi chất ở cơ thể và trả lời
các câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
H1/ Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
b) Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
H2/ Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a) Phân giải protein trong tế bào.
b) Bài tiết mồ hôi.
c) Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
d) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
H3/ Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
- Học sinh quan sát hình và hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên và
ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình chất lấy vào và thải ra của cơ thể.
d) Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình hướng
dẫn từng nhóm HS quan sát một cách tổng
quát đến chi tiết để giúp HS thảo luận các câu
hỏi vào phiếu học tập số 1. Sau đó thành viên
các nhóm thay đổi qua nhóm mới và báo cáo
lại nội dung nhóm cũ đã thảo luận. (nhóm
chuyên gia)
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập, viết
lông (xanh, đỏ).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV Quan sát, hổ trợ HS khi cần thiết
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án và ghi chép nội dung hoạt
động ra phiếu học tập số 1.
- Học sinh trình bày câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nhận xét.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu
có).
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm
trao đổi chất.
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khái niệm chuyển hoá năng lượng
a) Mục tiêu: Khái niệm được chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật
b) Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng của cơ thể và
trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 2:
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: thông qua hoạt động nhóm.
d) Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi "Ai nhanh hơn?" bằng cách - Học sinh nhận nhiệm vụ
chuẩn bị một số hình ảnh vể quá trình chuyển hoá
năng lượng và cho HS nhận biết đâu là quá trình
chuyển hoá năng lượng trong và ngoài cơ thể. Tiếp
theo, GV hướng dẫn từng nhóm HS trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập số 2.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan sát hình
22.1: “Sơ đồ mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng ở người”, trả lời theo PHT số 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm
- GV quan sát và hỗ trợ HS
cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát tìm
hiểu sự chuyển hóa năng
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
lượng của cơ thể và trả lời
các câu hỏi sau phiếu học
*Báo cáo kết quả và thảo luận
tập số 2.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm HS trình bày câu trả lời
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
a/ Quang năng -> Hoá năng:
(trong cơ thể).
b/ Điện năng -> Nhiệt
năng: (ngoài cơ thể).
c/ Hoá năng -> Nhiệt
năng: (trong cơ thể).
d/ Điện năng -> Cơ năng:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(ngoài cơ thể).
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa năng
lượng.
TIẾT 2
2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong cơ thể.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể.
b) Nội dung:
- GV chia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi
nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 3:
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: HS qua hoạt động nhóm quan sát và thảo luận của học sinh.
d) Tổ chức dạy học:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan - HS nhận nhiệm vụ
sát hình 22.2 “Cấu trúc một phần của màng
sinh chất”, trả lời theo PHT số 3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi
- GV quan sát và hỗ trợ
nghiên cứu thông tin trong SGK, quan
sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng của cơ thể và
trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số
*Báo cáo kết quả và thảo luận
3.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung -HS trình bày câu trả lời
(nếu có).
HS nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa
năng lượng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung: Hs thực hiện cá nhân đáp án trên bảng phụ và vấn đáp.
Trắc nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra
môi trường?
A/ Carbon dioxide
B/ Oxygen
C/ Chất dinh dưỡng
D/ Vitamin
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời
thành dạng năng lượng nào sau đây?
A/ Cơ năng
B/ Hóa năng
C/ Quang năng
D/ Nhiệt năng
Câu 3: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng
nào là chủ yếu?
A/ Cơ năng
B/ Quang năng
C/ Nhiệt năng
D/ Hóa năng
Câu 4: Hoàn thành chú thích trong hình bên về quá trình trao đổi chất ở thực vật?
1/ ..................................................
2/ ..................................................
3/ ...................................................
4/ ..................................................
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Câu 5: Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ
thể sinh vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả cột C
Cột A
Cột B
Cột C
1/ Cung cấp nguyên liệu A/ Quá trình tổng hợp protêin
1/
B/ Quá trình phân giải lipid
2/ Cung cấp năng lượng
C/ Quang năng được chuyển thành 2/
hóa năng trong quang hợp
D/ Hóa năng được chuyển thành nhiệt
năng trong hô hấp tế bào
c) Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trên HS nhận nhiệm vụ.
bảng phụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện
theo yêu cầu của giáo viên.
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày HS trình bày câu trả lời
ý kiến cá nhân.
Trắc nghiệm
Câu 1/ B
Câu 2/ C
Câu 3/ D
Câu 4/ 1 - Carbon dioxide
2 - Nước và oxygen
3 - Chuyển hóa
4 - nước và muối khoáng
Câu 5/
1- A, D
2 - B, C
HS nhận xét.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng:
a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Gv đặt câu hỏi, yêu cầu 1-2 học sinh vận dụng kiến thức của mình
để trả lời câu hỏi:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
- Hiểu biết của học sinh áp dụng vào cuộc sống rèn luyện cơ thể: Tại sao một chế
độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ thể?
- Em hãy dự đoán quá trình chuyển hóa năng lượng nào diễn ra khi
một con báo đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như
cơ năng, nhiệt năng, hóa năng. Giải thích?
c) Sản phẩm: báo cáo của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
**Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để giải đáp
câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS lắng nghe câu hỏi và thực
hiện theo yêu cầu của giáo viên.
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến HS trình bày câu trả lời
cá nhân.
- Việc ăn kiêng sẽ làm giảm hàm
lượng các chất dinh dưỡng cung
cấp cho cơ thể -> Thiêu nguyên
liệu cho quá trình chuyển hóa
các chất -> giảm tốc độ quá trình
trao đổi chất.
HS nhận xét.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
IV. Hồ sơ dạy học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a/ Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?...........................................................................................................................
b/ Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
...................................................................................................................................
c/ Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
...................................................................................................................................
d/ Thế nào là trao đổi chất?
...................................................................................................................................
2. Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
a/ Phân giải protein trong tế bào -> ........................
b/ Bài tiết mồ hôi -> ...............................
c/ Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày -> .................................
d/ Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật -> .............................
3. Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
...................................................................................................................................
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày
tháng năm 2022
Kí duyệt
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
CHỦ ĐỀ 7:
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Ở SINH VẬT
(Thời gian thực hiện: 2 Tiết)
Ngày dạy, lớp: …………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu vể vai trò của trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao
đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ
thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở người
để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá
trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt,... ở người trong
một số trường hợp.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- SGK KHTN 7.
- Phiếu học tập.
- Hình ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
2. Học sinh:
- SGK KHTN 7.
- Bút lông đen.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: khởi động.
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện cá nhân và theo nhóm trên giấy A0, kiểm tra kiến thức nền về
sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể bằng cách liệt kê thực đơn của
mình hàng ngày? Và quá trình đó là gì?
Tình huống: Thực đơn của thầy:
Sáng: 1 tô hủ tiếu ; 1 hộp sữa
Trưa: 2 chén cơm; 100g thịt; 300g rau;
100g trứng
Tối: 1 chén cơm; 400g rau, hoa quả.
Nước > 2lít/ngày
- Hs sẽ liệt kê thực đơn và nêu quá trình.
c) Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu giấy A0, có thể: muốn tìm hiểu khái niệm
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò của nó đối với sự sống của cơ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Lớp chia thành 2 nhóm A và B. Yêu cầu - Nhận nhiệm vụ
hs quan sát thực đơn của các bạn và nêu quá
trình tạo năng lượng cho cơ thể.
+ Gv phát giấy A0 và yêu cầu và trả lời câu
hỏi trên giấy A0 thật nhanh (3 phút).
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo
luận về ý kiến của nhóm mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Tổ: Khoa học tự
- HS hoạt động cá nhân, nhóm
theo yêu cầu của GV. Hoàn thành
trên giấy A0.
- Cá nhân nêu câu hỏi và tả lời.
- HS nhận xét.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
a) Mục tiêu: Khái niệm được trao đổi chất ở cơ thể sinh vật
b) Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu sự trao đổi chất ở cơ thể và trả lời
các câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
H1/ Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a) Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
b) Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
d) Thế nào là trao đổi chất?
H2/ Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
a) Phân giải protein trong tế bào.
b) Bài tiết mồ hôi.
c) Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
d) Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
H3/ Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
- Học sinh quan sát hình và hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên và
ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
- HS qua hoạt động nhóm quan sát hình chất lấy vào và thải ra của cơ thể.
d) Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình hướng
dẫn từng nhóm HS quan sát một cách tổng
quát đến chi tiết để giúp HS thảo luận các câu
hỏi vào phiếu học tập số 1. Sau đó thành viên
các nhóm thay đổi qua nhóm mới và báo cáo
lại nội dung nhóm cũ đã thảo luận. (nhóm
chuyên gia)
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập, viết
lông (xanh, đỏ).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV Quan sát, hổ trợ HS khi cần thiết
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án và ghi chép nội dung hoạt
động ra phiếu học tập số 1.
- Học sinh trình bày câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nhận xét.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu
có).
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm
trao đổi chất.
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khái niệm chuyển hoá năng lượng
a) Mục tiêu: Khái niệm được chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật
b) Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng của cơ thể và
trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 2:
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: thông qua hoạt động nhóm.
d) Tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi "Ai nhanh hơn?" bằng cách - Học sinh nhận nhiệm vụ
chuẩn bị một số hình ảnh vể quá trình chuyển hoá
năng lượng và cho HS nhận biết đâu là quá trình
chuyển hoá năng lượng trong và ngoài cơ thể. Tiếp
theo, GV hướng dẫn từng nhóm HS trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập số 2.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan sát hình
22.1: “Sơ đồ mô tả quá trình trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng ở người”, trả lời theo PHT số 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm
- GV quan sát và hỗ trợ HS
cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát tìm
hiểu sự chuyển hóa năng
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
lượng của cơ thể và trả lời
các câu hỏi sau phiếu học
*Báo cáo kết quả và thảo luận
tập số 2.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm HS trình bày câu trả lời
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
a/ Quang năng -> Hoá năng:
(trong cơ thể).
b/ Điện năng -> Nhiệt
năng: (ngoài cơ thể).
c/ Hoá năng -> Nhiệt
năng: (trong cơ thể).
d/ Điện năng -> Cơ năng:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
(ngoài cơ thể).
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa năng
lượng.
TIẾT 2
2.3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong cơ thể.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
cơ thể.
b) Nội dung:
- GV chia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi
nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 3:
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi
câu trả lời vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: HS qua hoạt động nhóm quan sát và thảo luận của học sinh.
d) Tổ chức dạy học:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan - HS nhận nhiệm vụ
sát hình 22.2 “Cấu trúc một phần của màng
sinh chất”, trả lời theo PHT số 3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi
- GV quan sát và hỗ trợ
nghiên cứu thông tin trong SGK, quan
sát tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng của cơ thể và
trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số
*Báo cáo kết quả và thảo luận
3.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung -HS trình bày câu trả lời
(nếu có).
HS nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung chuyển hóa
năng lượng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung: Hs thực hiện cá nhân đáp án trên bảng phụ và vấn đáp.
Trắc nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra
môi trường?
A/ Carbon dioxide
B/ Oxygen
C/ Chất dinh dưỡng
D/ Vitamin
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời
thành dạng năng lượng nào sau đây?
A/ Cơ năng
B/ Hóa năng
C/ Quang năng
D/ Nhiệt năng
Câu 3: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng
nào là chủ yếu?
A/ Cơ năng
B/ Quang năng
C/ Nhiệt năng
D/ Hóa năng
Câu 4: Hoàn thành chú thích trong hình bên về quá trình trao đổi chất ở thực vật?
1/ ..................................................
2/ ..................................................
3/ ...................................................
4/ ..................................................
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
Câu 5: Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ
thể sinh vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả cột C
Cột A
Cột B
Cột C
1/ Cung cấp nguyên liệu A/ Quá trình tổng hợp protêin
1/
B/ Quá trình phân giải lipid
2/ Cung cấp năng lượng
C/ Quang năng được chuyển thành 2/
hóa năng trong quang hợp
D/ Hóa năng được chuyển thành nhiệt
năng trong hô hấp tế bào
c) Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trên HS nhận nhiệm vụ.
bảng phụ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện
theo yêu cầu của giáo viên.
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày HS trình bày câu trả lời
ý kiến cá nhân.
Trắc nghiệm
Câu 1/ B
Câu 2/ C
Câu 3/ D
Câu 4/ 1 - Carbon dioxide
2 - Nước và oxygen
3 - Chuyển hóa
4 - nước và muối khoáng
Câu 5/
1- A, D
2 - B, C
HS nhận xét.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng:
a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Gv đặt câu hỏi, yêu cầu 1-2 học sinh vận dụng kiến thức của mình
để trả lời câu hỏi:
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
Tổ: Khoa học tự
GV: Hoàng Thị Kim Lý
- Hiểu biết của học sinh áp dụng vào cuộc sống rèn luyện cơ thể: Tại sao một chế
độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ thể?
- Em hãy dự đoán quá trình chuyển hóa năng lượng nào diễn ra khi
một con báo đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như
cơ năng, nhiệt năng, hóa năng. Giải thích?
c) Sản phẩm: báo cáo của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
**Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để giải đáp
câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV quan sát và hỗ trợ HS
HS lắng nghe câu hỏi và thực
hiện theo yêu cầu của giáo viên.
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến HS trình bày câu trả lời
cá nhân.
- Việc ăn kiêng sẽ làm giảm hàm
lượng các chất dinh dưỡng cung
cấp cho cơ thể -> Thiêu nguyên
liệu cho quá trình chuyển hóa
các chất -> giảm tốc độ quá trình
trao đổi chất.
HS nhận xét.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học.
IV. Hồ sơ dạy học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Quan sát hình 22.1 trong SGK:
a/ Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ
thể?...........................................................................................................................
b/ Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
...................................................................................................................................
c/ Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
...................................................................................................................................
d/ Thế nào là trao đổi chất?
...................................................................................................................................
2. Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Trường: THCS Nguyễn Thái Bình
nhiên
GV: Hoàng Thị Kim Lý
Tổ: Khoa học tự
a/ Phân giải protein trong tế bào -> ........................
b/ Bài tiết mồ hôi -> ...............................
c/ Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày -> .................................
d/ Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật -> .............................
3. Thế nào là quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
H4/ Thế nào là chuyển hoá năng lượng?
...................................................................................................................................
H5/ Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?
- Quang năng -> Hoá năng: .........................
- Điện năng -> Nhiệt năng: ..........................
- Hoá năng -> Nhiệt năng: .........................
- Điện năng -> Cơ năng: ..........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
H6/ Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể
sinh vật? Cho ví dụ.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày
tháng năm 2022
Kí duyệt
 








Các ý kiến mới nhất