KNTT Bài 11 Khái niệm và vai trò của giống cây trồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:46' 22-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:46' 22-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được khái niệm giống cây trồng
● Nêu được vai trò của giống cây trồng
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập, đưa ra được khái niệm và xác định được vai trò của giống cây
trồng.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
● Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết vấn đề học tập, tìm tòi các
giống cây trồng hiệu quả.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về giống
cây trồng và vai trò của giống cây trắng trong trồng trọt.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Tìm kiếm, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các tài liệu, thông
tin số hóa về các loại giống cây trồng trên Internet.
2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ đám mây dùng chung để hợp tác nhóm,
đồng sáng tạo nội dung và chia sẻ tư liệu học tập trực tuyến.
3.1.NC1a: Biên tập và thiết kế các sản phẩm học tập đa phương tiện
(infographic, sơ đồ số) để biểu diễn tri thức nông nghiệp.
6.1.NC1a: Ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) thông qua kỹ
nghệ ra lệnh để phân tích, tổng hợp thông tin sâu về công nghệ sinh học
giống.
1
6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích dữ liệu số hóa từ hệ thống IoT quản lý vườn
ươm hoặc trang trại thông minh phục vụ ra quyết định chọn giống.
3. Phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về các giống cây trồng hiện có ở địa phương và tìm hiểu
về giống cây trồng thông qua người thân, các nguồn tài liệu, internet.....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Tranh, ảnh hoặc video về một số loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao,
một số loại giống cây trồng đặc sản và về vai trò của giống cây trồng.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến các loại giống cây trồng và vai trò của giống cây trồng.
● Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính
xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, câu hỏi gợi ý về khái niệm và vai trò của
giống cây trồng giúp HS tái hiện lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan
đến nội dung bài học. Đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các loại
giống cây trồng mới và vai trò của giống trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
2
+ GV sử dụng máy tính kết nối máy chiếu hiển thị một giao diện Dashboard (Bảng
điều khiển) thời gian thực từ một hệ thống IoT giám sát vườn ươm giống cây trồng
thông minh (hiển thị thông số nhiệt độ, độ ẩm đất, chỉ số ánh sáng và mã định danh
chip RFID/QR code của từng lô giống).
+ GV nêu câu hỏi cho HS: Giống cây trồng là gì? Chúng có vai trò như thế nào
đối với trồng trọt? Làm thế nào các công nghệ số hiện đại như IoT giúp chúng ta
theo dõi và bảo vệ đặc tính của giống?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học:
3
Để trả lời chính xác về khái niệm và vai trò của giống cây trồng, chúng ta sẽ cùng
đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống
cây trồng.
[6.2.NC1a: HS đọc hiểu, phân tích dữ liệu số hóa từ hệ thống IoT quản lý vườn
ươm hoặc trang trại thông minh phục vụ ra quyết định chọn giống.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm của giống cây trồng.
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm về giống cây trồng và những bộ phận của
cây trồng làm giống
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK, đặt các câu hỏi gợi
ý liên quan đến khái niệm về giống cây trồng
c. Sản phẩm học tập: khái niệm của giống cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Khái niệm của giống cây trồng
tập
NLS
6.1.NC1a: HS ứng
Giống cây trồng là một quần thể dụng Trợ lý trí tuệ
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I cây trồng có thể phân biệt được với nhân tạo (Generative
trong SGK, trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm quần thể cây trồng khác thông qua AI) thông qua kỹ
giống cây trồng.
sự biểu hiện của ít nhất là một đặc nghệ ra lệnh để phân
- GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ cụ tính và di truyền được cho đời sau; tích, tổng hợp thông
thể để minh hoạ giúp HS mở rộng và khắc đồng nhất về hình thái, ổn định qua tin sâu về công nghệ
sâu kiến thức.
các chu kì nhân giống; có giá trị sinh học giống.
– GV có thể tổ chức cho HS thảo luận canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm 1.1.NC1a:
HS
tìm
theo cặp để trả lời câu hỏi: Vì sao mỗi giống cây nông nghiệp, giống cây kiếm, sàng lọc và
giống cây trồng lại chỉ phù hợp với một dược liệu, giống cây cảnh và giống đánh giá độ tin cậy
hoặc một số vùng sinh thái nhất định?
nấm ăn.
của các tài liệu, thông
- GV cung cấp cấu trúc câu lệnh (Prompt)
tin số hóa về các loại
mẫu và yêu cầu các nhóm: "Sử dụng thiết
giống cây trồng trên
4
bị số cá nhân truy cập vào Trợ lý trí tuệ
Internet.
nhân tạo (Gemini AI), sử dụng Prompt
mẫu để truy xuất, phân tích chuyên sâu dữ
liệu phân biệt 3 loại giống: bản địa, nhập
nội, giống lai".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- HS chủ động sử dụng máy tính/điện
thoại tra cứu dữ liệu số từ các website
chính thống của Bộ Nông nghiệp để tìm
kiếm bản đồ phân bố sinh thái của các
giống đặc sản (Lúa nếp Tú Lệ, lúa Tám
xoan, lúa Nàng Thơm chợ Đào).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
Giống lai là giống sử dụng phương pháp
cho phép ghép đôi giao phối giữa các cá
thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang
những tính trạng mới, tốt hơn bố mẹ.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
5
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được vai trò của giống cây trồng đối với trồng trọt,
qua đó có ý thức tìm hiểu để phát huy vai trò của giống, nâng cao hiệu quả trồng
trọt của gia đình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 114 trong SGK,
tổ chức cho HS thảo luận để trả lời các câu hỏi về vai trò của giống cây trồng đối
với năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt; đối với khả năng chống chịu sâu,
bệnh và các điều kiện bất lợi
c. Sản phẩm học tập: vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Vai trò của giống cây trồng
NLS
3.1.NC1a:
HS
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan - Giống quy định năng suất và biên tập và thiết
sát Hình 11.4 trong SGK, thảo luận nhóm chất lượng cây trồng. Giống tốt kế các sản phẩm
(nhóm 4 HS) theo kĩ thuật khăn trải bàn: Nêu giúp tăng năng suất và chất lượng học tập đa phương
vai trò của giống cây trồng đối với năng suất nông sản.
tiện (infographic,
và chất lượng sản phẩm trồng trọt; đối với khả - Giống tốt giúp tăng khả năng sơ đồ số) để biểu
năng chống chịu sâu, bệnh và các điều kiện bất kháng sâu, bệnh và tăng khả năng diễn tri thức nông
lợi.
chống chịu với các điều kiện bắt nghiệp.
lợi của môi trường. Sử dụng
giống kháng sâu, bệnh giúp giảm
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất
ở gia đình, địa phương, lấy các ví dụ minh hoạ
cho từng vai trò của giống cây trồng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp: Giải
thích vì sao giống cây trông lại giúp tăng vụ và
thay đổi cơ cấu cây trồng. Ý nghĩa của việc
tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng là gì?
6
- Giáo viên yêu cầu thay vì viết ra giấy, các
nhóm sẽ tiến hành số hóa kết quả thảo luận
"khăn trải bàn" thành một sơ đồ tư duy số hoặc
infographic trực quan bằng công cụ thiết kế
Canva trên máy tính/máy tính bảng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Các thành viên trong nhóm dùng thiết bị số cá
nhân cùng truy cập vào một link Canva Team,
phân công người thiết kế nhánh vai trò năng
suất, người làm nhánh vai trò kháng sâu bệnh,
người minh họa sơ đồ cơ cấu mùa vụ từ giống
ngắn ngày.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
VD:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
Kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư chọn giống cây
7
trồng là những người tốt nghiệp đại học chuyên
ngành Chọn giống cây trồng. Công việc chính
của họ là nghiên cứu bảo tồn và phát triển các
giống cây trồng hiện có, nghiên cứu các biện
pháp nhân giống cây trồng và nghiên cứu chọn
tạo các giống cây trồng mới phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Giống cây trồng là gì? Trình bày vai trò của giống
cây trồng.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh
làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tt-10-ket-noi-bai11-khai-niem-va-vai-tro-cua-giong-cay-trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
+ Khái niệm: Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với
quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di
truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân
giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống
cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.
+ Vai trò:
● Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt.
8
● Tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản
hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất cơ cấu mùa vụ
hợp lí nhằm tăng hiệu quả sản xuất của gia đình, địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: bản đề xuất cơ cấu mùa vụ theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, tìm hiểu về các loại cây trồng, giống cây
trồng và cơ cấu mùa vụ đang được áp dụng ở địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS Vận dụng kiến thức đã học để đề xuất một cơ cấu mùa vụ hợp lí nhằm nâng
cao hiệu quả trồng trọt cho gia đình, địa phương.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 11
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 12: Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng.
9
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được khái niệm giống cây trồng
● Nêu được vai trò của giống cây trồng
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập, đưa ra được khái niệm và xác định được vai trò của giống cây
trồng.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
● Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết vấn đề học tập, tìm tòi các
giống cây trồng hiệu quả.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về giống
cây trồng và vai trò của giống cây trắng trong trồng trọt.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Tìm kiếm, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các tài liệu, thông
tin số hóa về các loại giống cây trồng trên Internet.
2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ đám mây dùng chung để hợp tác nhóm,
đồng sáng tạo nội dung và chia sẻ tư liệu học tập trực tuyến.
3.1.NC1a: Biên tập và thiết kế các sản phẩm học tập đa phương tiện
(infographic, sơ đồ số) để biểu diễn tri thức nông nghiệp.
6.1.NC1a: Ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) thông qua kỹ
nghệ ra lệnh để phân tích, tổng hợp thông tin sâu về công nghệ sinh học
giống.
1
6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích dữ liệu số hóa từ hệ thống IoT quản lý vườn
ươm hoặc trang trại thông minh phục vụ ra quyết định chọn giống.
3. Phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về các giống cây trồng hiện có ở địa phương và tìm hiểu
về giống cây trồng thông qua người thân, các nguồn tài liệu, internet.....
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Tranh, ảnh hoặc video về một số loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao,
một số loại giống cây trồng đặc sản và về vai trò của giống cây trồng.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến các loại giống cây trồng và vai trò của giống cây trồng.
● Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính
xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh, câu hỏi gợi ý về khái niệm và vai trò của
giống cây trồng giúp HS tái hiện lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan
đến nội dung bài học. Đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các loại
giống cây trồng mới và vai trò của giống trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
2
+ GV sử dụng máy tính kết nối máy chiếu hiển thị một giao diện Dashboard (Bảng
điều khiển) thời gian thực từ một hệ thống IoT giám sát vườn ươm giống cây trồng
thông minh (hiển thị thông số nhiệt độ, độ ẩm đất, chỉ số ánh sáng và mã định danh
chip RFID/QR code của từng lô giống).
+ GV nêu câu hỏi cho HS: Giống cây trồng là gì? Chúng có vai trò như thế nào
đối với trồng trọt? Làm thế nào các công nghệ số hiện đại như IoT giúp chúng ta
theo dõi và bảo vệ đặc tính của giống?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học:
3
Để trả lời chính xác về khái niệm và vai trò của giống cây trồng, chúng ta sẽ cùng
đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống
cây trồng.
[6.2.NC1a: HS đọc hiểu, phân tích dữ liệu số hóa từ hệ thống IoT quản lý vườn
ươm hoặc trang trại thông minh phục vụ ra quyết định chọn giống.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm của giống cây trồng.
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm về giống cây trồng và những bộ phận của
cây trồng làm giống
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK, đặt các câu hỏi gợi
ý liên quan đến khái niệm về giống cây trồng
c. Sản phẩm học tập: khái niệm của giống cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Khái niệm của giống cây trồng
tập
NLS
6.1.NC1a: HS ứng
Giống cây trồng là một quần thể dụng Trợ lý trí tuệ
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I cây trồng có thể phân biệt được với nhân tạo (Generative
trong SGK, trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm quần thể cây trồng khác thông qua AI) thông qua kỹ
giống cây trồng.
sự biểu hiện của ít nhất là một đặc nghệ ra lệnh để phân
- GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ cụ tính và di truyền được cho đời sau; tích, tổng hợp thông
thể để minh hoạ giúp HS mở rộng và khắc đồng nhất về hình thái, ổn định qua tin sâu về công nghệ
sâu kiến thức.
các chu kì nhân giống; có giá trị sinh học giống.
– GV có thể tổ chức cho HS thảo luận canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm 1.1.NC1a:
HS
tìm
theo cặp để trả lời câu hỏi: Vì sao mỗi giống cây nông nghiệp, giống cây kiếm, sàng lọc và
giống cây trồng lại chỉ phù hợp với một dược liệu, giống cây cảnh và giống đánh giá độ tin cậy
hoặc một số vùng sinh thái nhất định?
nấm ăn.
của các tài liệu, thông
- GV cung cấp cấu trúc câu lệnh (Prompt)
tin số hóa về các loại
mẫu và yêu cầu các nhóm: "Sử dụng thiết
giống cây trồng trên
4
bị số cá nhân truy cập vào Trợ lý trí tuệ
Internet.
nhân tạo (Gemini AI), sử dụng Prompt
mẫu để truy xuất, phân tích chuyên sâu dữ
liệu phân biệt 3 loại giống: bản địa, nhập
nội, giống lai".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- HS chủ động sử dụng máy tính/điện
thoại tra cứu dữ liệu số từ các website
chính thống của Bộ Nông nghiệp để tìm
kiếm bản đồ phân bố sinh thái của các
giống đặc sản (Lúa nếp Tú Lệ, lúa Tám
xoan, lúa Nàng Thơm chợ Đào).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
Giống lai là giống sử dụng phương pháp
cho phép ghép đôi giao phối giữa các cá
thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang
những tính trạng mới, tốt hơn bố mẹ.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
5
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được vai trò của giống cây trồng đối với trồng trọt,
qua đó có ý thức tìm hiểu để phát huy vai trò của giống, nâng cao hiệu quả trồng
trọt của gia đình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 114 trong SGK,
tổ chức cho HS thảo luận để trả lời các câu hỏi về vai trò của giống cây trồng đối
với năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt; đối với khả năng chống chịu sâu,
bệnh và các điều kiện bất lợi
c. Sản phẩm học tập: vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Vai trò của giống cây trồng
NLS
3.1.NC1a:
HS
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan - Giống quy định năng suất và biên tập và thiết
sát Hình 11.4 trong SGK, thảo luận nhóm chất lượng cây trồng. Giống tốt kế các sản phẩm
(nhóm 4 HS) theo kĩ thuật khăn trải bàn: Nêu giúp tăng năng suất và chất lượng học tập đa phương
vai trò của giống cây trồng đối với năng suất nông sản.
tiện (infographic,
và chất lượng sản phẩm trồng trọt; đối với khả - Giống tốt giúp tăng khả năng sơ đồ số) để biểu
năng chống chịu sâu, bệnh và các điều kiện bất kháng sâu, bệnh và tăng khả năng diễn tri thức nông
lợi.
chống chịu với các điều kiện bắt nghiệp.
lợi của môi trường. Sử dụng
giống kháng sâu, bệnh giúp giảm
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất
ở gia đình, địa phương, lấy các ví dụ minh hoạ
cho từng vai trò của giống cây trồng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp: Giải
thích vì sao giống cây trông lại giúp tăng vụ và
thay đổi cơ cấu cây trồng. Ý nghĩa của việc
tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng là gì?
6
- Giáo viên yêu cầu thay vì viết ra giấy, các
nhóm sẽ tiến hành số hóa kết quả thảo luận
"khăn trải bàn" thành một sơ đồ tư duy số hoặc
infographic trực quan bằng công cụ thiết kế
Canva trên máy tính/máy tính bảng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Các thành viên trong nhóm dùng thiết bị số cá
nhân cùng truy cập vào một link Canva Team,
phân công người thiết kế nhánh vai trò năng
suất, người làm nhánh vai trò kháng sâu bệnh,
người minh họa sơ đồ cơ cấu mùa vụ từ giống
ngắn ngày.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
VD:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
Kết nối nghề nghiệp: Kĩ sư chọn giống cây
7
trồng là những người tốt nghiệp đại học chuyên
ngành Chọn giống cây trồng. Công việc chính
của họ là nghiên cứu bảo tồn và phát triển các
giống cây trồng hiện có, nghiên cứu các biện
pháp nhân giống cây trồng và nghiên cứu chọn
tạo các giống cây trồng mới phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Giống cây trồng là gì? Trình bày vai trò của giống
cây trồng.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh
làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tt-10-ket-noi-bai11-khai-niem-va-vai-tro-cua-giong-cay-trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
+ Khái niệm: Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với
quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di
truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân
giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống
cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.
+ Vai trò:
● Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt.
8
● Tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản
hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất cơ cấu mùa vụ
hợp lí nhằm tăng hiệu quả sản xuất của gia đình, địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: bản đề xuất cơ cấu mùa vụ theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, tìm hiểu về các loại cây trồng, giống cây
trồng và cơ cấu mùa vụ đang được áp dụng ở địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS Vận dụng kiến thức đã học để đề xuất một cơ cấu mùa vụ hợp lí nhằm nâng
cao hiệu quả trồng trọt cho gia đình, địa phương.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 11
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 12: Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng.
9
 








Các ý kiến mới nhất