KNTT Bài 7 Giới thiệu về phân bón

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:38' 22-10-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:38' 22-10-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được khái niệm phân bón và vai của phân bón trong trồng trọt.
● Nêu được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề
trong quá trình học tập, tránh được những tác hại do công nghệ mang lại
(nếu có). Tự chủ các hoạt động thực hành, làm ự án, sử dụng và đánh giá
sản phẩm công nghệ…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Thực hành, trải
nghiệm từ đơn giản đến phức tạp để giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm kiến
thức về vai trò và đặc điểm của các loại phân bón.
Năng lực số:
2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, bỏ phiếu và phản hồi
kết quả học tập trong không gian số.
2.4.NC1a: Hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung học tập trực tuyến trên
không gian lưu trữ đám mây dùng chung.
3.1.NC1a: Biên tập và tạo lập nội dung truyền thông số đa phương tiện (cẩm
nang số, thiết kế đồ họa).
6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn kiến thức nông
nghiệp chuyên sâu và tối ưu hóa giải pháp thực tiễn.
1
6.2.NC1a: Đọc hiểu và phân tích dữ liệu số từ biểu đồ giám sát của hệ thống
thiết bị IoT nông nghiệp thông minh.
3. Phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về phân bón và vai trò của phân bón trong sản xuất nông
nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Hình ảnh về một số loại phân bón trong SGK. Ngoài ra, GV có thể sử dụng
máy tính để giới thiệu một số hình ảnh, mẫu một số loại phân bón phổ biến
khác cho HS quan sát.
● Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến phân bón và vai trò của phân bón, đặc điểm cơ bản của một số loại phân
bón phổ biến.
● Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về phân bón, vai trò của phân bón
trong sản xuất nông nghiệp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Phân bón là gì? Phân bón có vai trò
như thế nào tỏng trồng trọt? Các loại phân bón có đặc điểm gì giống và khác nhau?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, thảo luận và đưa ra các nhận định về đặc điểm của các loại phân
bón.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu kĩ hơn các loại phân bón, chúng ta sẽ cùng đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Giới thiệu phân bón.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân bón và vai trò của phân bón
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là phân bón và vai trò của phân bón trong
sản xuất nông nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi
trong hộp Kết nối năng lực trang 41.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và vai trò của phân bón.
3
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Phân bón và vai trò của phân 6.2.NC1a: HS đọc
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận theo bón
hiểu và phân tích
cặp đôi: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm - Phân bón là sản phẩm có chức dữ liệu số từ biểu
hiểu về phân bón là gì và vai trò của phân năng cung cấp chất dinh dưỡng đồ giám sát của hệ
bón lá đối với cây trồng.
hoặc có tác dụng cải tạo đất để làm thống thiết bị IoT
- Nhằm liên hệ thực tế nông nghiệp số, Giáo tăng năng suất, chất lượng cho cây nông nghiệp thông
viên hiển thị lên máy chiếu biểu đồ luồng dữ trồng.
minh.
liệu thời gian thực từ một Hệ thống châm - Vai trò: Sử dụng phân bón hợp lí 6.1.NC1a: HS khai
phân tự động thông minh (Fertigation giúp cây trồng sinh trưởng và phát thác Trợ lý ảo AI
System) ứng dụng công nghệ IoT. GV yêu triển tốt, nâng cao năng suất và thế hệ mới để truy
cầu học sinh đọc và phân tích sự thay đổi của chất lượng nông sản, làm tăng thu vấn kiến thức nông
chỉ số nồng độ dinh dưỡng (EC) và độ ẩm nhập và lợi nhuận cho người sản nghiệp chuyên sâu
đất khi hệ thống tự động hòa tan và cấp phân xuất. Ngoài ra, phân bón còn có tác và tối ưu hóa giải
bón vào dòng tưới nhỏ giọt cho cây trồng.
dụng cải tạo đất.
pháp thực tiễn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng điện
thoại thông minh hoặc máy tính bảng truy
cập vào công cụ Trợ lý ảo AI (như Gemini),
nhập câu lệnh (Prompt): "Hãy phân tích cơ
chế sinh học khi cây trồng hấp thụ dinh
dưỡng qua lỗ khí khổng của phân bón lá và
vai trò phục hồi nhanh của nó so với phân
bón rễ". Học sinh đọc hiểu thông tin phản
hồi từ AI để phục vụ thảo luận cặp đôi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát để thấy được vai trò của phân
bón nói chung và vai trò cụ thể của loại phân
bón hoá học nào đó nói riêng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
4
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cơ bản một số loại phân bón phổ biến
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón
làm cơ sở cho việc sử dụng phân bón hợp lí và hiệu quả.
b. Nội dung: thảo luận và trình bày đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón làm
cơ sở cho việc sử dụng phân bón hợp lí và hiệu quả.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Đặc điểm cơ bản một số loại 2.4.NC1a: HS hợp
tập
phân bón phổ biến
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 1. Phân hoá học
tác nhóm, đồng
sáng tạo nội dung
kĩ thuật mảnh ghép:
- Phân bón hoá học là loại phân bón học tập trực tuyến
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
được sản xuất theo quy trình công trên không gian
+ Nhóm 1:
nghiệp. Trong quá trình sản xuất có lưu trữ đám mây
● Kể tên một số loại phân bón hóa học sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên dùng chung.
đang được sử dụng ở địa phương hoặc tổng hợp.
em. Hãy cho biết chúng thuộc loại - Phân bón hoá học gồm các loại
phân bón hóa học nào.
chính là phân đạm, phân lân, phân
● Tìm hiểu về vai trò của phân đạm, kali, phân hỗn hợp (có chứa hai hoặc
phân lân, phân kali đối với sự sinh nhiều nguyên tố dinh dưỡng), phân vi
trưởng và phát triển của cây trồng.
lượng (chứa các nguyên tố vi lượng)
5
● Sử dụng internet, sách, báo... để tìm - Phân bón hoá học có một số đặc
hiểu thêm về đặc điểm của các loại điểm cơ bản:
phân bón hóa học.
+ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng
nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
+ Phần lớn phân hoá học dễ hòa tan
trong nước nên cây dễ hấp thụ và cho
+ Nhóm 2:
hiệu quả nhanh.
● Nêu điểm giống và khác nhau của - Bón nhiều phân bón hoá học, bón
phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ. liên tục nhiều năm dễ làm đất hóa
● Kể tên các loại phân bón hữu cơ chua.
thường được sử dụng ở gia đình và 2. Phân hữu cơ
địa phương em. Tìm hiểu cách sử - Phân bón hữu cơ là các chất hữu cơ
được vùi vào đất, dùng trong nông
dụng các loại phân bón hữu cơ đó.
+ Nhóm 3: Sử dụng internet, sách, báo... để nghiệp nhằm cung cấp chất dinh
tìm hiểu thêm về các loại phân bón vi sinh. dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Các loại phân bón hữu cơ phổ biến
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện như phân chuồng (phân gia súc, phân
nhiệm vụ: Trình bày khái niệm và đặc gia cầm), than bùn, phân xanh, phân
điểm của các loại phân phổ biến?
rác ,...
- Phân bón hữu cơ có một số đặc
điểm:
+ Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng,
- Giáo viên cung cấp một đường link tệp từ đa lượng đến vi lượng.
trình chiếu trực tuyến Google Slides dùng + Là loại phân bón có hiệu quả chậm.
chung cho cả lớp, phân chia mỗi nhóm Khi bón phân bón hữu cơ, cây không
chuyên gia chịu trách nhiệm thiết kế nội sử dụng được ngay các chất dinh
dung trên một slide quy định. Giáo viên dưỡng mà phải qua quá trình khoáng
yêu cầu học sinh các nhóm mở máy tính hoá để các vi sinh vật chuyển hoá
xách tay hoặc máy tính bảng để cùng lúc thành chất khoáng thì cây mới sử
đồng sáng tạo, biên tập nội dung văn bản, dụng được.
6
chèn hình ảnh minh hóa các loại phân bón + Bón liên tục nhiều năm không làm
lên không gian lưu trữ đám mây chung của hại đất mà còn có tác dụng tăng độ
lớp học.
phì nhiêu và độ tơi xốp cho đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
- GV cho HS xem video để mở rộng kiến
thức về phân hoá học:
https://www.youtube.com/watch?v=qI00C6UCbs
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào đặc điểm của từng loại phân bón, nêu ưu và
nhược điểm của mỗi loài bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Phân bón hoá học
Phân bón hữu cơ
Phân bón vi sinh
7
Ưu điểm
Nhước điểm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
Phân bón hoá học
Ưu điểm
Phân bón hữu cơ
Phân bón vi sinh
- Chứa ít nguyên tố - Chứa nhiều chất dinh - An toàn cho người,
dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dưỡng.
chất dinh dưỡng cao.
vật nuôi, môi trường.
- Hiệu quả bón phân - Bón liên tục nhiều
- Phần lớn dễ tan trong hữu cơ kéo dài nhiều năm không làm hại đất
nước, cây dễ hấp thụ, vụ, nhiều năm, làm và có tác dụng cải tạo
hiệu quả nhanh, dễ tăng độ màu mỡ và cải đất.
vận chuyển.
Nhước điểm
tạo đất.
Bón phân nhiều năm - Tỉ lệ chất dinh dưỡng - Thời hạn sử dụng
không đúng kĩ thuật thấp, không ổn định.
ngắn
dễ| làm hoá chua đất, - Có hiệu quả chậm, vận - Chỉ thích hợp với một
gây hại hệ sinh vật chuyển khó khăn.
hoặc một nhóm cây
đất, tồn dư phân bón
trồng nhất định.
trong sản phẩm trồng
trọt ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học và kiến thức liên quan vào thực tiễn
sản xuất ở gia đình và địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
8
c. Sản phẩm học tập: bản mô tả đặc điểm của một số loại phân bón đang được sử
dụng ở gia đình và địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK
GV hướng dẫn HS về nhà khảo sát, quan sát và mô tả đặc điểm của một số loại
phân bón đang được sử dụng ở gia đình, địa phương. Khi mô tả đặc điểm một số
loại phân bón đang sử dụng tại gia đình/địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cần mô tả về màu sắc, mùi, dạng tinh thể hay vô định hình, hút ẩm, vón cục
hay không, tan được trong nước hay ít tan trong nước. HS có thể chụp ảnh hoặc
quay video minh hoạ.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 7
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón
9
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ PHÂN BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được khái niệm phân bón và vai của phân bón trong trồng trọt.
● Nêu được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề
trong quá trình học tập, tránh được những tác hại do công nghệ mang lại
(nếu có). Tự chủ các hoạt động thực hành, làm ự án, sử dụng và đánh giá
sản phẩm công nghệ…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Thực hành, trải
nghiệm từ đơn giản đến phức tạp để giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm kiến
thức về vai trò và đặc điểm của các loại phân bón.
Năng lực số:
2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, bỏ phiếu và phản hồi
kết quả học tập trong không gian số.
2.4.NC1a: Hợp tác nhóm, đồng sáng tạo nội dung học tập trực tuyến trên
không gian lưu trữ đám mây dùng chung.
3.1.NC1a: Biên tập và tạo lập nội dung truyền thông số đa phương tiện (cẩm
nang số, thiết kế đồ họa).
6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn kiến thức nông
nghiệp chuyên sâu và tối ưu hóa giải pháp thực tiễn.
1
6.2.NC1a: Đọc hiểu và phân tích dữ liệu số từ biểu đồ giám sát của hệ thống
thiết bị IoT nông nghiệp thông minh.
3. Phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về phân bón và vai trò của phân bón trong sản xuất nông
nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Hình ảnh về một số loại phân bón trong SGK. Ngoài ra, GV có thể sử dụng
máy tính để giới thiệu một số hình ảnh, mẫu một số loại phân bón phổ biến
khác cho HS quan sát.
● Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến phân bón và vai trò của phân bón, đặc điểm cơ bản của một số loại phân
bón phổ biến.
● Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về phân bón, vai trò của phân bón
trong sản xuất nông nghiệp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Phân bón là gì? Phân bón có vai trò
như thế nào tỏng trồng trọt? Các loại phân bón có đặc điểm gì giống và khác nhau?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, thảo luận và đưa ra các nhận định về đặc điểm của các loại phân
bón.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu kĩ hơn các loại phân bón, chúng ta sẽ cùng đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Giới thiệu phân bón.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân bón và vai trò của phân bón
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là phân bón và vai trò của phân bón trong
sản xuất nông nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi
trong hộp Kết nối năng lực trang 41.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và vai trò của phân bón.
3
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Phân bón và vai trò của phân 6.2.NC1a: HS đọc
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận theo bón
hiểu và phân tích
cặp đôi: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm - Phân bón là sản phẩm có chức dữ liệu số từ biểu
hiểu về phân bón là gì và vai trò của phân năng cung cấp chất dinh dưỡng đồ giám sát của hệ
bón lá đối với cây trồng.
hoặc có tác dụng cải tạo đất để làm thống thiết bị IoT
- Nhằm liên hệ thực tế nông nghiệp số, Giáo tăng năng suất, chất lượng cho cây nông nghiệp thông
viên hiển thị lên máy chiếu biểu đồ luồng dữ trồng.
minh.
liệu thời gian thực từ một Hệ thống châm - Vai trò: Sử dụng phân bón hợp lí 6.1.NC1a: HS khai
phân tự động thông minh (Fertigation giúp cây trồng sinh trưởng và phát thác Trợ lý ảo AI
System) ứng dụng công nghệ IoT. GV yêu triển tốt, nâng cao năng suất và thế hệ mới để truy
cầu học sinh đọc và phân tích sự thay đổi của chất lượng nông sản, làm tăng thu vấn kiến thức nông
chỉ số nồng độ dinh dưỡng (EC) và độ ẩm nhập và lợi nhuận cho người sản nghiệp chuyên sâu
đất khi hệ thống tự động hòa tan và cấp phân xuất. Ngoài ra, phân bón còn có tác và tối ưu hóa giải
bón vào dòng tưới nhỏ giọt cho cây trồng.
dụng cải tạo đất.
pháp thực tiễn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng điện
thoại thông minh hoặc máy tính bảng truy
cập vào công cụ Trợ lý ảo AI (như Gemini),
nhập câu lệnh (Prompt): "Hãy phân tích cơ
chế sinh học khi cây trồng hấp thụ dinh
dưỡng qua lỗ khí khổng của phân bón lá và
vai trò phục hồi nhanh của nó so với phân
bón rễ". Học sinh đọc hiểu thông tin phản
hồi từ AI để phục vụ thảo luận cặp đôi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát để thấy được vai trò của phân
bón nói chung và vai trò cụ thể của loại phân
bón hoá học nào đó nói riêng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
4
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cơ bản một số loại phân bón phổ biến
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón
làm cơ sở cho việc sử dụng phân bón hợp lí và hiệu quả.
b. Nội dung: thảo luận và trình bày đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón làm
cơ sở cho việc sử dụng phân bón hợp lí và hiệu quả.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm cơ bản của một số loại phân bón phổ biến
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Đặc điểm cơ bản một số loại 2.4.NC1a: HS hợp
tập
phân bón phổ biến
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 1. Phân hoá học
tác nhóm, đồng
sáng tạo nội dung
kĩ thuật mảnh ghép:
- Phân bón hoá học là loại phân bón học tập trực tuyến
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
được sản xuất theo quy trình công trên không gian
+ Nhóm 1:
nghiệp. Trong quá trình sản xuất có lưu trữ đám mây
● Kể tên một số loại phân bón hóa học sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên dùng chung.
đang được sử dụng ở địa phương hoặc tổng hợp.
em. Hãy cho biết chúng thuộc loại - Phân bón hoá học gồm các loại
phân bón hóa học nào.
chính là phân đạm, phân lân, phân
● Tìm hiểu về vai trò của phân đạm, kali, phân hỗn hợp (có chứa hai hoặc
phân lân, phân kali đối với sự sinh nhiều nguyên tố dinh dưỡng), phân vi
trưởng và phát triển của cây trồng.
lượng (chứa các nguyên tố vi lượng)
5
● Sử dụng internet, sách, báo... để tìm - Phân bón hoá học có một số đặc
hiểu thêm về đặc điểm của các loại điểm cơ bản:
phân bón hóa học.
+ Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng
nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
+ Phần lớn phân hoá học dễ hòa tan
trong nước nên cây dễ hấp thụ và cho
+ Nhóm 2:
hiệu quả nhanh.
● Nêu điểm giống và khác nhau của - Bón nhiều phân bón hoá học, bón
phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ. liên tục nhiều năm dễ làm đất hóa
● Kể tên các loại phân bón hữu cơ chua.
thường được sử dụng ở gia đình và 2. Phân hữu cơ
địa phương em. Tìm hiểu cách sử - Phân bón hữu cơ là các chất hữu cơ
được vùi vào đất, dùng trong nông
dụng các loại phân bón hữu cơ đó.
+ Nhóm 3: Sử dụng internet, sách, báo... để nghiệp nhằm cung cấp chất dinh
tìm hiểu thêm về các loại phân bón vi sinh. dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Các loại phân bón hữu cơ phổ biến
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện như phân chuồng (phân gia súc, phân
nhiệm vụ: Trình bày khái niệm và đặc gia cầm), than bùn, phân xanh, phân
điểm của các loại phân phổ biến?
rác ,...
- Phân bón hữu cơ có một số đặc
điểm:
+ Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng,
- Giáo viên cung cấp một đường link tệp từ đa lượng đến vi lượng.
trình chiếu trực tuyến Google Slides dùng + Là loại phân bón có hiệu quả chậm.
chung cho cả lớp, phân chia mỗi nhóm Khi bón phân bón hữu cơ, cây không
chuyên gia chịu trách nhiệm thiết kế nội sử dụng được ngay các chất dinh
dung trên một slide quy định. Giáo viên dưỡng mà phải qua quá trình khoáng
yêu cầu học sinh các nhóm mở máy tính hoá để các vi sinh vật chuyển hoá
xách tay hoặc máy tính bảng để cùng lúc thành chất khoáng thì cây mới sử
đồng sáng tạo, biên tập nội dung văn bản, dụng được.
6
chèn hình ảnh minh hóa các loại phân bón + Bón liên tục nhiều năm không làm
lên không gian lưu trữ đám mây chung của hại đất mà còn có tác dụng tăng độ
lớp học.
phì nhiêu và độ tơi xốp cho đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
- GV cho HS xem video để mở rộng kiến
thức về phân hoá học:
https://www.youtube.com/watch?v=qI00C6UCbs
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào đặc điểm của từng loại phân bón, nêu ưu và
nhược điểm của mỗi loài bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Phân bón hoá học
Phân bón hữu cơ
Phân bón vi sinh
7
Ưu điểm
Nhước điểm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
Phân bón hoá học
Ưu điểm
Phân bón hữu cơ
Phân bón vi sinh
- Chứa ít nguyên tố - Chứa nhiều chất dinh - An toàn cho người,
dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dưỡng.
chất dinh dưỡng cao.
vật nuôi, môi trường.
- Hiệu quả bón phân - Bón liên tục nhiều
- Phần lớn dễ tan trong hữu cơ kéo dài nhiều năm không làm hại đất
nước, cây dễ hấp thụ, vụ, nhiều năm, làm và có tác dụng cải tạo
hiệu quả nhanh, dễ tăng độ màu mỡ và cải đất.
vận chuyển.
Nhước điểm
tạo đất.
Bón phân nhiều năm - Tỉ lệ chất dinh dưỡng - Thời hạn sử dụng
không đúng kĩ thuật thấp, không ổn định.
ngắn
dễ| làm hoá chua đất, - Có hiệu quả chậm, vận - Chỉ thích hợp với một
gây hại hệ sinh vật chuyển khó khăn.
hoặc một nhóm cây
đất, tồn dư phân bón
trồng nhất định.
trong sản phẩm trồng
trọt ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học và kiến thức liên quan vào thực tiễn
sản xuất ở gia đình và địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
8
c. Sản phẩm học tập: bản mô tả đặc điểm của một số loại phân bón đang được sử
dụng ở gia đình và địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK
GV hướng dẫn HS về nhà khảo sát, quan sát và mô tả đặc điểm của một số loại
phân bón đang được sử dụng ở gia đình, địa phương. Khi mô tả đặc điểm một số
loại phân bón đang sử dụng tại gia đình/địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cần mô tả về màu sắc, mùi, dạng tinh thể hay vô định hình, hút ẩm, vón cục
hay không, tan được trong nước hay ít tan trong nước. HS có thể chụp ảnh hoặc
quay video minh hoạ.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 7
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón
9
 









Các ý kiến mới nhất