Bài 14 CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:00' 16-10-2026
Dung lượng: 293.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:00' 16-10-2026
Dung lượng: 293.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 14. CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quan hệ giữa độ dài dây
và đường kính.
- Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn.
- Nhận biết và xác định số đo của một cung.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
thích được các tính chất của cung và dây của một đường tròn, góc ở tâm, số đo góc
ở tâm.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với đường kính và dây, góc ở tâm, số đo cung.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của góc ở tâm để tính số đo
cung, khoảng cách từ tâm đến dây để tính bán kinh đường tròn.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để
giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 9.A2.1: Nêu được ví dụ AI hỗ trợ gợi ý trường hợp so sánh cung–dây và tạo hình minh
họa để kiểm tra định lí trong học tập hoặc nghề nghiệp liên quan đến nội dung này; phân
tích lợi ích, giới hạn và kiểm chứng kết quả bằng cách đối chiếu định lí về dây/cung và
kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ.
- 9.D1.MR1: Phân tích vai trò dẫn dắt của con người trong quy trình AI hỗ trợ việc xác
định cung, dây và vận dụng quan hệ giữa cung, dây, khoảng cách từ tâm đến dây: xác
định mục tiêu, cung cấp dữ kiện phù hợp, đánh giá đầu ra bằng cách đối chiếu định lí về
dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ và điều chỉnh khi phát hiện sai.
- 9.A3.3: Sử dụng AI để hỗ trợ diễn đạt, sắp xếp hoặc trực quan hóa lập luận và hình vẽ
về cung, dây của đường tròn; tự chỉnh kí hiệu, thuật ngữ và kiểm chứng bằng cách đối
chiếu định lí về dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ trước khi sử dụng
sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu
(chưa cần HS giải):
Trong các cuộc thi đấu thể thao, người ta thường tổ chức thi bắn cung. Thuở xưa, cây
cung được làm ra bằng cách buộc một sợi dây (gọi là dây cung) vào hai đầu của một
đoạn tre (hoặc gỗ) có tính đàn hồi cao. Đoạn tre bị kéo căng, cong lại tạo nên hình ảnh
của một phần đường tròn, đó cũng chính là hình ảnh của “cung” trong Toán học. Trong
bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến khái niệm này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của
GV.
Tích hợp NL AI – 9.A2.1: HS dùng AI tìm một ví dụ thực tế/nghề nghiệp có ứng dụng
xác định cung, dây và vận dụng quan hệ giữa cung, dây, khoảng cách từ tâm đến dây,
chọn một ví dụ phù hợp và giải thích AI hỗ trợ ở bước nào. Nhóm đối chiếu ví dụ với
kiến thức bài học và thực hiện kiểm chứng bằng cách đối chiếu định lí về dây/cung và
kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ trước khi trình bày.
Gợi ý câu lệnh: “Nêu 2 ví dụ ngắn cho thấy AI có thể sử dụng kiến thức liên quan đến
CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN trong học tập, đời sống hoặc nghề nghiệp;
ghi rõ vai trò của toán học.”
Minh chứng NL AI: Bảng 2 ví dụ: ứng dụng AI – kiến thức toán học – phần con người
chịu trách nhiệm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới:
“Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một chủ đề quan trọng trong hình học, đó là "Cung và
dây của đường tròn". Đường tròn là một đối tượng quen thuộc, nhưng để hiểu rõ hơn về
các phần của nó, chúng ta cần tìm hiểu về cung và dây. Các em đã bao giờ tự hỏi làm thế
nào để xác định và tính toán chiều dài của một cung hay một dây trên đường tròn chưa?
Trong bài học này, chúng ta sẽ phân tích các khái niệm cơ bản như cung, dây, và những
tính chất hình học đặc biệt của chúng, cũng như cách áp dụng những kiến thức này vào
giải các bài toán thực tế”.
⇒ Cung và dây của một đường tròn.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dây và đường kính của đường tròn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm dây cung và đường kính của đường tròn.
- Vận dụng về khái niệm dây cung, đường kính và mối liên quan hệ giữa chúng để giải
quyết các bài toán về khảng cách.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HĐ, Luyện tập 1 và Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS nắm được khái niệm dây cung và đường kính của đường tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Dây và đường kính của đường - 5.2.TC2b:
- GV tổ chức cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – tròn
Sử
dụng
Nghe hiểu để nhận biết khái niệm “dây cung” và
phần mềm
“đường kính”.
để vẽ hình.
+ GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ đường tròn
- 2.1.TC2a:
( O ), sau đó yêu cầu HS lên vẽ dây và đường kính
của đường tròn.
+ GV trình chiếu (hoặc dùng bảng phụ) nhân
mạnh các ý chính trong phần Đọc hiểu – Nghe
hiểu.
- GV cho HS thực hiện yêu cầu phần HĐ
Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường
tròn ( O ;R ) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các
cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB< 2 R
+ GV mời 1 HS nhắc lại về bất đẳng thức trong
tam giác.
(Cho ∆ ABC , BC < AB+ AC ).
+ Dựa vào bất đẳng thức trong tam giác để chứng
minh yêu cầu của bài toán.
+ Sau đó, GV gọi HS phát biểu và nhận xét câu trả
lời của HS.
- GV dùng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung
định lí về quan hệ giữa dây và đường kính.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với bạn cùng bàn
để thực hiện yêu cầu của Luyện tập 1
Cho đường tròn đường kính BC . Chứng minh rằng
với điểm A bất kì (khác B và C ) trên đường tròn,
ta đều có:
Trong ∆ ABC có AB< OA +OB (bất
đẳng thức tam giác)
=> AB< R+ R=2 R
Vậy AB< 2 R
Định lí
Trong một đường tròn, đường kính
là dây cung lớn nhất
Ví dụ 1: (SGK-tr.88)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.88)
Luyện tập 1
BC < AB+ AC< 2 BC
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý
bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Tích hợp NL AI – 9.D1.MR1: Sau khi tự làm
một nhiệm vụ về xác định cung, dây và vận dụng
quan hệ giữa cung, dây, khoảng cách từ tâm đến
dây, HS dùng AI như công cụ phản biện và chú
thích từng bước: con người đặt yêu cầu gì, cung
cấp dữ kiện nào, phát hiện lỗi ra sao và điều chỉnh
Xét ∆ ABC có: BC < AB+ AC (bất
đẳng thức tam giác) (1)
Xét đường tròn đường kính BC có
AB , AC
dây
cung
ta
có:
AB< BC ; AC< BC
=> AB+ AC < 2 BC (2)
Từ (1)(2) suy ra BC < AB+ AC< 2 BC
Minh chứng NL AI: Sơ đồ quy
trình có chú thích vai trò dẫn dắt
Tương tác
trực tiếp với
hình
học,
mặt phẳng
toạ độ.
NL AI –
9.D1.MR1:
Phân tích
vai trò dẫn
dắt của con
người trong
quy trình AI
hỗ trợ việc
xác định
cung, dây và
vận dụng
quan hệ giữa
cung, dây,
khoảng cách
từ tâm đến
dây: xác
định mục
tiêu, cung
cấp dữ kiện
phù hợp,
đánh giá đầu
ra bằng cách
đối chiếu
định lí về
dây/cung và
kiểm tra tính
đối xứng, độ
dài trên hình
vẽ và điều
chỉnh khi
phát hiện
sai.
đầu ra sau khi kiểm chứng bằng cách đối chiếu của con người tại từng bước.
định lí về dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ
dài trên hình vẽ.
Gợi ý câu lệnh: “Từ quy trình giải bài CUNG VÀ
DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN của nhóm tôi,
hãy đánh dấu từng bước: con người đặt mục tiêu,
chọn dữ kiện, kiểm tra hay điều chỉnh kết quả AI ở
đâu; không thay đổi lời giải.”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm dây cung và đường kính của đường
tròn.
Hoạt động 2: Góc ở tâm, cung và số đo của một cung
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm góc ở tâm, cung tròn và cách xác định số đo của một cung.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện Luyện tập 2, các Ví dụ 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS nắm được khái niệm góc ở tâm, cung tròn và cách xác định số đo của một cung.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Góc ở tâm, cung và số đo của một cung
- 5.2.TC2b:
- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ Khái niệm góc ở tâm và cung tròn
Sử
dụng
hình và giới thiệu cho HS khái niệm
phần mềm
“Cung tròn” và “Góc ở tâm”.
để vẽ hình.
+ Thông qua hình vẽ, GV trình bày,
- 2.1.TC2a:
giảng giải cho HS thế nào là “Cung
Tương tác
lớn”, “Cung nhỏ”, “cung bị chắn”.
trực tiếp với
- GV trình chiếu và yêu cầu HS thực
hình học.
hiện cá nhân Ví dụ 2
Cho ba điểm A , B và C thuộc đường
tròn ( O ) như hình 5.10
a) Tìm các góc ở tâm có hai cạnh đi
qua ba điểm A , B , C
b) Tìm các cung có hai mút là hai trong
ba điểm A , B , C
+ GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày
đáp án.
- GV dùng bảng phụ hoặc trình chiếu
nội dung phần Đọc hiểu – Nghe hiểu
trong SGK
+ GV giải thích chi tiết cho HS về số đo
của một cung, GV có thể lấy một sốc
ung có số đo đặc biệt để minh họa.
- GV nêu phần Chú ý, cho HS ghi chép
bài vào vở cá nhân.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng
bàn để thực hiện phần Câu hỏi
Tại sao số đo cung lớn của một đường
tròn luôn lớn hơn 180o ?
+ Sau thảo luận, GV mời một số HS lên
trình bày đáp án.
+ HS còn lại, lắng nghe và góp ý (nếu
có)
+ GV chốt lại đáp án.
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào Hình 5.10,
⏜
⏜
⏜
sđ BAC có bằng sđ BA +¿sđ AC hay
không?
- GV tổ chức cho HS thực hiện Ví dụ 3
theo nhóm 2 HS.
Tính số đo của các cung có các đầu
mút là hai trong các điểm A , B , C trong
Hình 5.11, biết rằng ABC là tam giác
vuông cân tại đỉnh A .
+ GV mời 1 HS nhắc lại tính chất của
tam giác vuông cân: ∆ ABC vuông cân
tại A
o
(∆ ABC vuông cân tại A thì ^
BAC=90
và ^
ABC= ^
ACB=45 o)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hình 5.9
• Hai điểm A , B ∈ ( O ) và chia đường tròn ( O )
thành hai phần, mỗi phần là một cung tròn
(hay cung).
• Hai điểm A , B là hai đầu mút của mỗi cung
đó.
• Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của
đường tròn.
+ Trên Hình 5.9:
⏜
⏜
• Hai cung: AmB và AnB
• Góc ở tâm: ^
AOB
Chú ý:
⏜
⏜
•^
AOB<180o thì AmB là cung nhỏ; AmB có thể
⏜
kí hiệu là AB
⏜
• AnB là cung lớn
⏜
o
•^
AOB=180 thì AB là một nửa đường tròn.
⏜
⏜
•^
AOB chắn AB hay AB chắn bởi ^
AOB
Ví dụ 2: (SGK-tr.89)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.89)
Chú ý:
• Cung có số đo n o gọi là cung n o. Cả đường
tròn là cung 360o . Một điểm thường được coi
là cung 0 o
• Hai cung trên một đường tròn bằng nhau nếu
chúng có cùng số đo.
Câu hỏi
Tổng số đo cung lớn và cung nhỏ là 360o
Mà số đo cung nhỏ luôn nhỏ hơn 180o nên số
đo cung lớn luôn lớn hơn 180o
Nhận xét
Nếu A là một điểm thuộc cung BAC thì:
⏜
⏜
⏜
sđ BAC =¿ sđ BA + sđ AC (H.5.10)
Ví dụ 3: (SGK-tr.89)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.90)
Luyện tập 2
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm góc ở tâm, cung tròn và
cách xác định số đo của một cung.
Gọi D là trung điểm của đoạn OC
+ ∆ OAD có OA ⊥ AD nên ∆ OAD vuông tại D
1
1
∆ OAD có OD= OC= OA
2
2
o
→^
AOC= ^
AOD=60
o
Do đó ^
AOB=2 ^
AOC=120
⏜
Vậy sđ ACB =120o
+
Ta
có
⏜
sđ ABC =360 o−¿
sđ
⏜
AC =360 o−60 o=300o
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.5; 5.7 (SGK – tr.90),
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm khoảng cách từ một điểm đến
một đường thẳng và số đo cung.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong một đường tròn, dây lớn nhất là:
A. đường kính
B. bán kính
C. chu vi
D. diện tích
Câu 2. Chọn khẳng định đúng. Góc ở tâm là góc:
A. Có đỉnh trùng với tâm đường tròn
B. Có đỉnh nằm trên đường tròn
C. Có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn
D. Có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn
Câu 3. Cho đường tròn (O) đường kính AB và dây CD không đi qua tâm. Khẳng định
nào sau đây là đúng?
A. AB ≤ CD
B. AB < CD
C. AB = CD
D. AB > CD
o
Câu 4. Cho hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) cắt nhau tại M, biết ^
AMB=50 .
Số đo cung AB nhỏ và số đo cung AB lớn lần lượt là:
A. 130o; 250o.
B. 230o; 130o.
C. 130o; 230o.
D. 150o; 210o.
o
^
Câu 5. Cho hai tiếp tuyến tại C và D của đường tròn (O) cắt nhau tại N, biết CND=60
.
^
Tính ^
DNO và CON
o
o
A. ^
DNO=45 ; ^
NOC=45
o
o
B. ^
DNO=60 ; ^
NOC =30
o
o
C. ^
DNO=35 ; ^
NOC=55
o
o
D. ^
DNO=30 ; ^
NOC=60
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
D
A
A
D
C
5.5
Kẻ MH ⊥ AB tại H
=> Khoảng cách từ M đến AB là MH
Gọi M ' là điểm đối xứng của M qua H
=> H là trung điểm của MM ' hay M M ' =2 MH
Lại có: AB là trục đối xứng cửa ( O ) nên M ' ∈ ( O )
=> MM ' là một dây của ( O ) .
AB
Do đó M M ' ≤ AB hay 2 MH ≤ AB hay MH ≤
2
Vậy khoảng cách tử M đến AB không lớn hơn
5.7
AB
2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài
tập online) trong lớp học.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.6; 5.8 (SGK – tr.90).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Tích hợp NL AI – 9.A3.3: Sau khi có lập luận và hình vẽ về cung, dây của đường tròn
do mình tự làm, HS dùng AI để gợi ý cách diễn đạt, sắp xếp hoặc trực quan hóa rõ hơn.
HS tự biên tập lại, giữ đúng kí hiệu toán học và kiểm chứng bằng cách đối chiếu định lí
về dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ trước khi nộp sản phẩm.
Gợi ý câu lệnh: “Tôi muốn giải thích kết quả về CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG
TRÒN cho bạn cùng lớp. Hãy gợi ý 2 cách trình bày trực quan; không viết sản phẩm
hoàn chỉnh. Tôi sẽ tự chọn và diễn đạt lại.”
Minh chứng NL AI: Sản phẩm trình bày 1 trang/1 ảnh kèm ghi chú “AI gợi ý gì – HS tự
biên tập gì”.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
5.6
Theo giả thiết ta có OA=OB=5 cm ; AB=6 cm
a) Gọi C là trung điểm của AB, ta có CA=CB=3 cm.
=> ∆ OAB có OC là trung tuyến => OC là đường cao => OC ⊥ AB
Vậy OC là khoảng cách từ O đến đường thẳng AB.
Trong ∆ AOC có:
O C2=O A2−C A 2=52 −32=16
=> OC=4 cm
Vậy khoảng cách từ O đến AB bằng 4 cm.
5.8
a) Trong 1 giờ (60 phút), đầu kim phút vạch nên cả vòng tròn 360o . Do đó trong 36 phút,
đầu phút vạch một cung có số đo
36
o
o
. 360 =216
60
b) Trong 12 giờ (720 phút), đầu kim giờ vạch nên cả vòng tròn 360o .
Do đó trong 36 phút, đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo
36
o
o
. 360 =18
720
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành
khuyên”
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 14. CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quan hệ giữa độ dài dây
và đường kính.
- Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn.
- Nhận biết và xác định số đo của một cung.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
thích được các tính chất của cung và dây của một đường tròn, góc ở tâm, số đo góc
ở tâm.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với đường kính và dây, góc ở tâm, số đo cung.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của góc ở tâm để tính số đo
cung, khoảng cách từ tâm đến dây để tính bán kinh đường tròn.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để
giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 9.A2.1: Nêu được ví dụ AI hỗ trợ gợi ý trường hợp so sánh cung–dây và tạo hình minh
họa để kiểm tra định lí trong học tập hoặc nghề nghiệp liên quan đến nội dung này; phân
tích lợi ích, giới hạn và kiểm chứng kết quả bằng cách đối chiếu định lí về dây/cung và
kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ.
- 9.D1.MR1: Phân tích vai trò dẫn dắt của con người trong quy trình AI hỗ trợ việc xác
định cung, dây và vận dụng quan hệ giữa cung, dây, khoảng cách từ tâm đến dây: xác
định mục tiêu, cung cấp dữ kiện phù hợp, đánh giá đầu ra bằng cách đối chiếu định lí về
dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ và điều chỉnh khi phát hiện sai.
- 9.A3.3: Sử dụng AI để hỗ trợ diễn đạt, sắp xếp hoặc trực quan hóa lập luận và hình vẽ
về cung, dây của đường tròn; tự chỉnh kí hiệu, thuật ngữ và kiểm chứng bằng cách đối
chiếu định lí về dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ trước khi sử dụng
sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu
(chưa cần HS giải):
Trong các cuộc thi đấu thể thao, người ta thường tổ chức thi bắn cung. Thuở xưa, cây
cung được làm ra bằng cách buộc một sợi dây (gọi là dây cung) vào hai đầu của một
đoạn tre (hoặc gỗ) có tính đàn hồi cao. Đoạn tre bị kéo căng, cong lại tạo nên hình ảnh
của một phần đường tròn, đó cũng chính là hình ảnh của “cung” trong Toán học. Trong
bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến khái niệm này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của
GV.
Tích hợp NL AI – 9.A2.1: HS dùng AI tìm một ví dụ thực tế/nghề nghiệp có ứng dụng
xác định cung, dây và vận dụng quan hệ giữa cung, dây, khoảng cách từ tâm đến dây,
chọn một ví dụ phù hợp và giải thích AI hỗ trợ ở bước nào. Nhóm đối chiếu ví dụ với
kiến thức bài học và thực hiện kiểm chứng bằng cách đối chiếu định lí về dây/cung và
kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ trước khi trình bày.
Gợi ý câu lệnh: “Nêu 2 ví dụ ngắn cho thấy AI có thể sử dụng kiến thức liên quan đến
CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN trong học tập, đời sống hoặc nghề nghiệp;
ghi rõ vai trò của toán học.”
Minh chứng NL AI: Bảng 2 ví dụ: ứng dụng AI – kiến thức toán học – phần con người
chịu trách nhiệm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới:
“Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một chủ đề quan trọng trong hình học, đó là "Cung và
dây của đường tròn". Đường tròn là một đối tượng quen thuộc, nhưng để hiểu rõ hơn về
các phần của nó, chúng ta cần tìm hiểu về cung và dây. Các em đã bao giờ tự hỏi làm thế
nào để xác định và tính toán chiều dài của một cung hay một dây trên đường tròn chưa?
Trong bài học này, chúng ta sẽ phân tích các khái niệm cơ bản như cung, dây, và những
tính chất hình học đặc biệt của chúng, cũng như cách áp dụng những kiến thức này vào
giải các bài toán thực tế”.
⇒ Cung và dây của một đường tròn.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dây và đường kính của đường tròn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm dây cung và đường kính của đường tròn.
- Vận dụng về khái niệm dây cung, đường kính và mối liên quan hệ giữa chúng để giải
quyết các bài toán về khảng cách.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HĐ, Luyện tập 1 và Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS nắm được khái niệm dây cung và đường kính của đường tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Dây và đường kính của đường - 5.2.TC2b:
- GV tổ chức cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – tròn
Sử
dụng
Nghe hiểu để nhận biết khái niệm “dây cung” và
phần mềm
“đường kính”.
để vẽ hình.
+ GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ đường tròn
- 2.1.TC2a:
( O ), sau đó yêu cầu HS lên vẽ dây và đường kính
của đường tròn.
+ GV trình chiếu (hoặc dùng bảng phụ) nhân
mạnh các ý chính trong phần Đọc hiểu – Nghe
hiểu.
- GV cho HS thực hiện yêu cầu phần HĐ
Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường
tròn ( O ;R ) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các
cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB< 2 R
+ GV mời 1 HS nhắc lại về bất đẳng thức trong
tam giác.
(Cho ∆ ABC , BC < AB+ AC ).
+ Dựa vào bất đẳng thức trong tam giác để chứng
minh yêu cầu của bài toán.
+ Sau đó, GV gọi HS phát biểu và nhận xét câu trả
lời của HS.
- GV dùng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung
định lí về quan hệ giữa dây và đường kính.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi với bạn cùng bàn
để thực hiện yêu cầu của Luyện tập 1
Cho đường tròn đường kính BC . Chứng minh rằng
với điểm A bất kì (khác B và C ) trên đường tròn,
ta đều có:
Trong ∆ ABC có AB< OA +OB (bất
đẳng thức tam giác)
=> AB< R+ R=2 R
Vậy AB< 2 R
Định lí
Trong một đường tròn, đường kính
là dây cung lớn nhất
Ví dụ 1: (SGK-tr.88)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.88)
Luyện tập 1
BC < AB+ AC< 2 BC
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý
bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Tích hợp NL AI – 9.D1.MR1: Sau khi tự làm
một nhiệm vụ về xác định cung, dây và vận dụng
quan hệ giữa cung, dây, khoảng cách từ tâm đến
dây, HS dùng AI như công cụ phản biện và chú
thích từng bước: con người đặt yêu cầu gì, cung
cấp dữ kiện nào, phát hiện lỗi ra sao và điều chỉnh
Xét ∆ ABC có: BC < AB+ AC (bất
đẳng thức tam giác) (1)
Xét đường tròn đường kính BC có
AB , AC
dây
cung
ta
có:
AB< BC ; AC< BC
=> AB+ AC < 2 BC (2)
Từ (1)(2) suy ra BC < AB+ AC< 2 BC
Minh chứng NL AI: Sơ đồ quy
trình có chú thích vai trò dẫn dắt
Tương tác
trực tiếp với
hình
học,
mặt phẳng
toạ độ.
NL AI –
9.D1.MR1:
Phân tích
vai trò dẫn
dắt của con
người trong
quy trình AI
hỗ trợ việc
xác định
cung, dây và
vận dụng
quan hệ giữa
cung, dây,
khoảng cách
từ tâm đến
dây: xác
định mục
tiêu, cung
cấp dữ kiện
phù hợp,
đánh giá đầu
ra bằng cách
đối chiếu
định lí về
dây/cung và
kiểm tra tính
đối xứng, độ
dài trên hình
vẽ và điều
chỉnh khi
phát hiện
sai.
đầu ra sau khi kiểm chứng bằng cách đối chiếu của con người tại từng bước.
định lí về dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ
dài trên hình vẽ.
Gợi ý câu lệnh: “Từ quy trình giải bài CUNG VÀ
DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN của nhóm tôi,
hãy đánh dấu từng bước: con người đặt mục tiêu,
chọn dữ kiện, kiểm tra hay điều chỉnh kết quả AI ở
đâu; không thay đổi lời giải.”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm dây cung và đường kính của đường
tròn.
Hoạt động 2: Góc ở tâm, cung và số đo của một cung
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm góc ở tâm, cung tròn và cách xác định số đo của một cung.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện Luyện tập 2, các Ví dụ 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS nắm được khái niệm góc ở tâm, cung tròn và cách xác định số đo của một cung.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Góc ở tâm, cung và số đo của một cung
- 5.2.TC2b:
- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ Khái niệm góc ở tâm và cung tròn
Sử
dụng
hình và giới thiệu cho HS khái niệm
phần mềm
“Cung tròn” và “Góc ở tâm”.
để vẽ hình.
+ Thông qua hình vẽ, GV trình bày,
- 2.1.TC2a:
giảng giải cho HS thế nào là “Cung
Tương tác
lớn”, “Cung nhỏ”, “cung bị chắn”.
trực tiếp với
- GV trình chiếu và yêu cầu HS thực
hình học.
hiện cá nhân Ví dụ 2
Cho ba điểm A , B và C thuộc đường
tròn ( O ) như hình 5.10
a) Tìm các góc ở tâm có hai cạnh đi
qua ba điểm A , B , C
b) Tìm các cung có hai mút là hai trong
ba điểm A , B , C
+ GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày
đáp án.
- GV dùng bảng phụ hoặc trình chiếu
nội dung phần Đọc hiểu – Nghe hiểu
trong SGK
+ GV giải thích chi tiết cho HS về số đo
của một cung, GV có thể lấy một sốc
ung có số đo đặc biệt để minh họa.
- GV nêu phần Chú ý, cho HS ghi chép
bài vào vở cá nhân.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng
bàn để thực hiện phần Câu hỏi
Tại sao số đo cung lớn của một đường
tròn luôn lớn hơn 180o ?
+ Sau thảo luận, GV mời một số HS lên
trình bày đáp án.
+ HS còn lại, lắng nghe và góp ý (nếu
có)
+ GV chốt lại đáp án.
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào Hình 5.10,
⏜
⏜
⏜
sđ BAC có bằng sđ BA +¿sđ AC hay
không?
- GV tổ chức cho HS thực hiện Ví dụ 3
theo nhóm 2 HS.
Tính số đo của các cung có các đầu
mút là hai trong các điểm A , B , C trong
Hình 5.11, biết rằng ABC là tam giác
vuông cân tại đỉnh A .
+ GV mời 1 HS nhắc lại tính chất của
tam giác vuông cân: ∆ ABC vuông cân
tại A
o
(∆ ABC vuông cân tại A thì ^
BAC=90
và ^
ABC= ^
ACB=45 o)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hình 5.9
• Hai điểm A , B ∈ ( O ) và chia đường tròn ( O )
thành hai phần, mỗi phần là một cung tròn
(hay cung).
• Hai điểm A , B là hai đầu mút của mỗi cung
đó.
• Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của
đường tròn.
+ Trên Hình 5.9:
⏜
⏜
• Hai cung: AmB và AnB
• Góc ở tâm: ^
AOB
Chú ý:
⏜
⏜
•^
AOB<180o thì AmB là cung nhỏ; AmB có thể
⏜
kí hiệu là AB
⏜
• AnB là cung lớn
⏜
o
•^
AOB=180 thì AB là một nửa đường tròn.
⏜
⏜
•^
AOB chắn AB hay AB chắn bởi ^
AOB
Ví dụ 2: (SGK-tr.89)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.89)
Chú ý:
• Cung có số đo n o gọi là cung n o. Cả đường
tròn là cung 360o . Một điểm thường được coi
là cung 0 o
• Hai cung trên một đường tròn bằng nhau nếu
chúng có cùng số đo.
Câu hỏi
Tổng số đo cung lớn và cung nhỏ là 360o
Mà số đo cung nhỏ luôn nhỏ hơn 180o nên số
đo cung lớn luôn lớn hơn 180o
Nhận xét
Nếu A là một điểm thuộc cung BAC thì:
⏜
⏜
⏜
sđ BAC =¿ sđ BA + sđ AC (H.5.10)
Ví dụ 3: (SGK-tr.89)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.90)
Luyện tập 2
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm góc ở tâm, cung tròn và
cách xác định số đo của một cung.
Gọi D là trung điểm của đoạn OC
+ ∆ OAD có OA ⊥ AD nên ∆ OAD vuông tại D
1
1
∆ OAD có OD= OC= OA
2
2
o
→^
AOC= ^
AOD=60
o
Do đó ^
AOB=2 ^
AOC=120
⏜
Vậy sđ ACB =120o
+
Ta
có
⏜
sđ ABC =360 o−¿
sđ
⏜
AC =360 o−60 o=300o
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.5; 5.7 (SGK – tr.90),
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm khoảng cách từ một điểm đến
một đường thẳng và số đo cung.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong một đường tròn, dây lớn nhất là:
A. đường kính
B. bán kính
C. chu vi
D. diện tích
Câu 2. Chọn khẳng định đúng. Góc ở tâm là góc:
A. Có đỉnh trùng với tâm đường tròn
B. Có đỉnh nằm trên đường tròn
C. Có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn
D. Có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn
Câu 3. Cho đường tròn (O) đường kính AB và dây CD không đi qua tâm. Khẳng định
nào sau đây là đúng?
A. AB ≤ CD
B. AB < CD
C. AB = CD
D. AB > CD
o
Câu 4. Cho hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) cắt nhau tại M, biết ^
AMB=50 .
Số đo cung AB nhỏ và số đo cung AB lớn lần lượt là:
A. 130o; 250o.
B. 230o; 130o.
C. 130o; 230o.
D. 150o; 210o.
o
^
Câu 5. Cho hai tiếp tuyến tại C và D của đường tròn (O) cắt nhau tại N, biết CND=60
.
^
Tính ^
DNO và CON
o
o
A. ^
DNO=45 ; ^
NOC=45
o
o
B. ^
DNO=60 ; ^
NOC =30
o
o
C. ^
DNO=35 ; ^
NOC=55
o
o
D. ^
DNO=30 ; ^
NOC=60
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
D
A
A
D
C
5.5
Kẻ MH ⊥ AB tại H
=> Khoảng cách từ M đến AB là MH
Gọi M ' là điểm đối xứng của M qua H
=> H là trung điểm của MM ' hay M M ' =2 MH
Lại có: AB là trục đối xứng cửa ( O ) nên M ' ∈ ( O )
=> MM ' là một dây của ( O ) .
AB
Do đó M M ' ≤ AB hay 2 MH ≤ AB hay MH ≤
2
Vậy khoảng cách tử M đến AB không lớn hơn
5.7
AB
2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài
tập online) trong lớp học.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.6; 5.8 (SGK – tr.90).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Tích hợp NL AI – 9.A3.3: Sau khi có lập luận và hình vẽ về cung, dây của đường tròn
do mình tự làm, HS dùng AI để gợi ý cách diễn đạt, sắp xếp hoặc trực quan hóa rõ hơn.
HS tự biên tập lại, giữ đúng kí hiệu toán học và kiểm chứng bằng cách đối chiếu định lí
về dây/cung và kiểm tra tính đối xứng, độ dài trên hình vẽ trước khi nộp sản phẩm.
Gợi ý câu lệnh: “Tôi muốn giải thích kết quả về CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG
TRÒN cho bạn cùng lớp. Hãy gợi ý 2 cách trình bày trực quan; không viết sản phẩm
hoàn chỉnh. Tôi sẽ tự chọn và diễn đạt lại.”
Minh chứng NL AI: Sản phẩm trình bày 1 trang/1 ảnh kèm ghi chú “AI gợi ý gì – HS tự
biên tập gì”.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
5.6
Theo giả thiết ta có OA=OB=5 cm ; AB=6 cm
a) Gọi C là trung điểm của AB, ta có CA=CB=3 cm.
=> ∆ OAB có OC là trung tuyến => OC là đường cao => OC ⊥ AB
Vậy OC là khoảng cách từ O đến đường thẳng AB.
Trong ∆ AOC có:
O C2=O A2−C A 2=52 −32=16
=> OC=4 cm
Vậy khoảng cách từ O đến AB bằng 4 cm.
5.8
a) Trong 1 giờ (60 phút), đầu kim phút vạch nên cả vòng tròn 360o . Do đó trong 36 phút,
đầu phút vạch một cung có số đo
36
o
o
. 360 =216
60
b) Trong 12 giờ (720 phút), đầu kim giờ vạch nên cả vòng tròn 360o .
Do đó trong 36 phút, đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo
36
o
o
. 360 =18
720
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành
khuyên”
 









Các ý kiến mới nhất