KNTT - Tuần 10 Ứng phó với căng thẳng và áp lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 14-10-2026
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 14-10-2026
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
Tuần 3 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tọa đàm về chủ đề Những căng thẳng và
áp lực mà học sinh thường gặp phải trong cuộc sống
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Xác định được những cách ứng phó với căng thẳng trong quá trình học tập
và áp lực của cuộc sống.
- Đề xuất được cách ứng phó phù hợp với một số căng thẳng trong quá trình
học tập và áp lực của cuộc sống.
- Hình thành ý thức rèn luyện để ứng phó với căng thẳng trong quá trình học
tập và trước các áp lực của cuộc sống.
- Năng lực số [2.1.TC2a; 2.5.TC2a; 4.3.TC2a]: HS gửi câu hỏi ẩn danh qua
Hộp hỏi đáp số, tiếp nhận thông tin tư vấn, xác định một nguồn hỗ trợ đáng
tin cậy và tuân thủ quy tắc không công khai thông tin riêng tư.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Phân công HS đặt câu hỏi hoặc viết bài tham gia trao đổi về chủ đề Những
căng thẳng và áp lực mà HS lớp 9 thường gặp phải trong cuộc sống.
- Phân công cho lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình trao đổi, chuẩn bị tiết
mục văn nghệ, cử người dẫn chương trình.
- 2- 3 GV/ chuyên gia phòng tham vấn tâm lí học đường chuẩn bị nội dung
trao đổi, toạ đàm.
- Tìm hiểu những cách ứng phó với căng thẳng và áp lực trong cuộc sống.
- Chuẩn bị Hộp hỏi đáp số ẩn danh (Slido hoặc Microsoft Forms), mã QR,
màn hình tổng hợp câu hỏi; tắt thu thập email, không yêu cầu họ tên/lớp và
thiết lập quy trình lọc câu hỏi trước khi trình chiếu.
1
-
Chuẩn bị một trang “Nguồn hỗ trợ đáng tin cậy” gồm: giáo viên chủ nhiệm,
phòng tham vấn tâm lí học đường, cha mẹ/người chăm sóc và người lớn mà
HS tin tưởng.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị câu hỏi để tham gia trao đổi về chủ đề Những căng thẳng và áp lực
mà học sinh lớp 9 thường gặp phải trong cuộc sống theo sự phân công, tư
vấn của GV.
- Lớp hoặc tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương trình
(MC), chuẩn bị tiết mục văn nghệ và tập dượt thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tìm hiểu những căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống mà HS
thường gặp phải.
- Thiết bị số: máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh nếu điều kiện cho
phép; HS có thể viết câu hỏi trên phiếu giấy khi không sử dụng thiết bị.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- Xác định được những căng thẳng và áp lực mà HS lớp 9 thường gặp phải trong
học tập và trong cuộc sống.
- Hình thành ý thức rèn luyện để ứng phó được với những căng thẳng trong học tập
và áp lực trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
GV có thể tổ chức theo các hình thức khác nhau như diễn đàn, tọa đàm, hội thảo.
Sau đây là gợi ý tổ chức hoạt động này theo hình thức toạ đàm:
- MC giới thiệu các tiết mục văn nghệ. HS lớp/ tổ trực tuần biểu diễn văn nghệ.
- GV nêu đề dẫn, mục đích, yêu cầu của tọa đàm:
+ Mục đích: HS có cơ hội trao đổi, chia sẻ về những căng thẳng và áp lực mà HS
lớp 9 thường gặp phải trong học tập và cuộc sống.
+ Yêu cầu: Tìm ra nguyên nhân gây căng thẳng, áp lực trong học tập, cuộc sống
đối với HS lớp 9; chỉ ra những biểu hiện của căng thẳng, áp lực và cách ứng phó
với những căng thẳng, áp lực đó.
- MC mời 2 - 3 GV/ chuyên gia phòng tham vấn tâm lí học đường lên tham gia toạ
đàm, xoay quanh những căng thẳng trong quá trình học tập, áp lực trong cuộc sống
mà HS lớp 9 thường gặp phải; nguyên nhân và cách ứng phó.
2
- MC mời các bạn nêu các câu hỏi để được GV/ chuyên gia phòng tham vấn tâm lí
học đường giải đáp.
- MC cung cấp mã QR Hộp hỏi đáp số; HS gửi câu hỏi ẩn danh. GV/chuyên gia chỉ
lựa chọn câu hỏi đã được lọc, không đọc các chi tiết có thể nhận diện cá nhân và
không yêu cầu HS xác nhận câu hỏi của mình trước toàn trường.
- [2.1.TC2a; 2.5.TC2a; 4.3.TC2a]: HS tương tác với chuyên gia qua công cụ số an
toàn, sử dụng ngôn ngữ phù hợp và biết tìm đến nguồn hỗ trợ đáng tin cậy khi căng
thẳng kéo dài hoặc cảm thấy không an toàn.
- GV thông báo rõ: Hộp hỏi đáp số chỉ dùng cho câu hỏi chung, không thay thế
kênh hỗ trợ khẩn cấp. Khi bản thân hoặc bạn khác đang không an toàn, HS cần báo
trực tiếp cho giáo viên, cha mẹ/người chăm sóc, phòng tham vấn hoặc người lớn
đáng tin cậy.
- GV mời một số HS nêu những điều học hỏi được và cảm nhận của bản thân sau
khi tham dự tọa đàm.
- HS hoàn thành “Thẻ ghi nhớ 1–1–1”: một dấu hiệu cần chú ý, một cách ứng phó
tích cực và một người/địa điểm có thể tìm đến để được hỗ trợ.
Gợi ý nội dung tọa đàm:
1) Nguyên nhân gây áp lực học tập đối với HS
Áp lực là yếu tố không thể thiếu trong quá trình học tập. Nhờ có áp lực, HS sẽ có
động lực và hoàn thành tốt hơn các kì thi. Tuy nhiên, áp lực học tập sẽ mang đến
tác động tích cực nếu chỉ xảy ra trong thời gian ngắn với mức độ vừa phải. Về lâu
dài, áp lực không chỉ tạo ra cảm giác chán nản khi học tập mà còn ảnh hưởng
không nhỏ đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
Để khắc phục tình trạng áp lực học tập kéo dài, cần phải xác định nguyên nhân gây
ra tình trạng này là gì? Ví dụ:
- Cạnh tranh về thành tích, điểm số.
- Áp lực từ nhà trường và gia đình khiến HS chăm chỉ và nỗ lực để đạt kết quả cao.
Tuy nhiên, nếu gia đình không nhìn nhận sự cố gắng của trẻ mà thường xuyên trách
móc và chì chiết, trẻ sẽ không tránh khỏi sự bi quan và chán nản.
- Sợ bản thân thua kém người khác: HS có thành tích học tập tốt luôn nhận được
thiện cảm từ thầy cô, được bạn bè yêu mến và khen ngợi. Nhưng nếu không duy trì
được kết quả tốt, bố mẹ và thầy cô sẽ tỏ ra thất vọng, cho rằng HS chủ quan và
thiếu sự cố gắng. Điều này cũng vô tình tạo ra áp lực khiến HS mất đi niềm vui và
sự hào hứng trong quá trình học tập.
3
- Thời gian học quá nhiều: Nếu học liên tục trong một thời gian dài, HS sẽ mất đi
hứng thú và cảm thấy chán nản do áp lực.
2) Cách ứng phó và giảm áp lực trong học tập
Một số phương pháp giúp HS giảm bớt áp lực và lạc quan hơn:
- Quản lí thời gian thông minh: Để có được một kết quả học tập tốt, việc quan
trọng đầu tiên chính là đầu tư nhiều thời gian cho việc học. Nhưng để làm được
điều đó, chúng ta không thể thiếu một kế hoạch quản lí thời gian hiệu quả. Lập thời
gian biểu học tập chi tiết, chia nhỏ quá trình học và áp dụng các kĩ năng quản lí thời
gian khác.
- Làm việc và học tập có tổ chức: Làm việc một cách có tổ chức sẽ mang đến cho
bạn sự thảnh thơi cũng như một tinh thần minh mẫn. Bạn sẽ không bao giờ phải lo
nộp bài trễ hạn hay nhầm ngày thi, điều mà một người thiếu tính tổ chức thường
vấp phải.
- Tìm hiểu phong cách học của bản thân: Mỗi người nạp thông tin bằng nhiều cách
khác nhau và việc xác định xem mình là một người thiên về thị giác, thính giác hay
vận động cũng rất hữu ích. Nhờ đó, bạn có thể tìm ra và áp dụng phương pháp học
phù hợp và sẽ dễ dàng đạt được thành công hơn.
- Kích thích trí tưởng tượng: Trí tưởng tượng sẽ giúp bạn thúc đẩy đầy đủ giác
quan để hình dung chi tiết những điều có thể xảy đến với mình một cách rõ ràng và
chân thực nhất. Sau đó, hãy làm việc và học tập thật chăm chỉ, biến mọi sự tưởng
tượng trở thành sự thật.
- Rèn luyện tinh thần tích cực: Chấp nhận thất bại, nhân đôi thành công là một yếu
tố quan trọng giúp bạn dễ dàng đối mặt với áp lực và gặt hái được nhiều thành công
hơn. Luôn đặt bản thân trong trạng thái tích cực, bạn sẽ thấy mình tự tin và mạnh
dạn hơn trong học tập.
- Ngủ đủ giấc: Thông thường, HS dành hầu hết thời gian cho việc học với một lịch
trình dày đặc từ sáng đến đêm, vì thế mà thời gian nghỉ ngơi là rất ít. Nhưng chúng
ta cũng không vì thế mà quên lên một kế hoạch cụ thể, kết hợp việc học tập và nghỉ
ngơi một cách hợp lí.
- Trau dồi thêm các kĩ năng liên quan.
4
Tuần 3 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu cách ứng phó với căng thẳng
trong quá trình học tập và áp lực của cuộc sống
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ; lựa chọn được
cách ứng phó phù hợp với một số tình huống căng thẳng trong học tập và
cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phân tích được tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ trong các tình huống
căng thẳng giả định.
- Đề xuất và giải thích được cách ứng phó phù hợp, an toàn với từng tình
huống.
Năng lực số:
- [1.2.TC2a]: HS khai thác video có điểm dừng, trích ra hai chi tiết làm bằng
chứng về tác nhân và dấu hiệu căng thẳng; không suy diễn vượt quá dữ kiện.
- [2.1.TC2a]: HS thực hiện bài phân loại thẻ số, sắp xếp dấu hiệu căng thẳng
vào bốn nhóm: cơ thể – cảm xúc – suy nghĩ – hành vi.
- [1.2.TC2a; 3.1.TC2a]: HS hoàn thành “Ma trận chiến lược ứng phó 2 × 2”,
phân biệt biện pháp giúp ổn định ngay với biện pháp giải quyết nguyên nhân
lâu dài; nêu căn cứ lựa chọn.
- [4.3.TC2a]: HS xác định giới hạn của tự hỗ trợ và nhận biết khi cần tìm
người lớn đáng tin cậy: căng thẳng kéo dài, ảnh hưởng rõ đến học tập/sinh
hoạt hoặc xuất hiện nguy cơ mất an toàn.
5
-
[1.2.TC2a; 4.2.TC2a; 4.3.TC2a]: HS phân tích đoạn chat giả lập có lời đe
dọa, tạo Thẻ an toàn số 5 bước và không sử dụng tài khoản, tin nhắn hoặc
thông tin thật của bản thân.
- [2.2.TC2a; 2.5.TC2a; 3.1.TC2a]: HS chỉnh sửa một sản phẩm số đã tạo ở
Tiết 2 theo bảng kiểm, đưa vào “Thư viện công cụ ứng phó số của lớp” và
phản hồi bằng ngôn ngữ tôn trọng.
3. Phẩm chất
- Chủ động thực hiện đầy đủ những yêu cầu học tập.
- Có trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác/máy chiếu; video có điểm
dừng trên PowerPoint; bộ thẻ tình huống giả định; bài phân loại
LearningApps; mẫu Ma trận chiến lược ứng phó 2 × 2; đoạn chat giả lập;
mẫu một trang PowerPoint dùng chung để tạo Thẻ an toàn số và Thư viện
công cụ ứng phó số của lớp.
- GV mở sẵn học liệu trên tài khoản lớp; không yêu cầu HS đăng nhập tài
khoản cá nhân. Chuẩn bị bản in tương đương khi thiết bị hoặc kết nối không
ổn định.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh nếu điều kiện cho
phép; ưu tiên một thiết bị/nhóm do GV cung cấp. HS luân phiên vai trò thao
tác – đọc dữ kiện – kiểm tra – trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong lớp học.
- Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu chủ đề mới.
6
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video có hai điểm dừng, nhận diện chi tiết
thể hiện căng thẳng và đặt câu hỏi cần tìm hiểu.
c. Sản phẩm: Phiếu quan sát gồm hai chi tiết làm bằng chứng và một câu hỏi HS
muốn được giải đáp về cách ứng phó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS xem video về áp lực của HS:
- GV mở video bằng Edpuzzle hoặc PowerPoint có hai điểm dừng:
(1) Chi tiết nào cho thấy nhân vật đang chịu căng thẳng?
(2) Thông tin nào còn thiếu để có thể hỗ trợ nhân vật phù hợp?
https://www.youtube.com/watch?v=CQj0_ZO0t5I
- GV yêu cầu HS ghi hai bằng chứng quan sát được và đặt một câu hỏi cần tìm
hiểu; không yêu cầu HS kể trải nghiệm riêng tư.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, dừng tại chi tiết cần thiết, ghi hai bằng chứng và một câu hỏi vào
phiếu quan sát.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 – 2 HS nêu chi tiết quan sát được và câu hỏi cần tìm hiểu; lớp nhận xét
xem bằng chứng có bám sát video hay không.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những chi tiết trong video cho thấy nhân vật
đang chịu áp lực và có dấu hiệu căng thẳng. Cần dựa vào dữ kiện cụ thể để nhận
diện tác nhân, dấu hiệu và nhu cầu hỗ trợ, không vội suy đoán hoặc gán nguyên
nhân khi chưa đủ thông tin.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Áp lực là trạng thái căng thẳng tinh thần hoặc cảm
xúc mà một cá nhân phải chịu khi đối diện với các yêu cầu, kỳ vọng, hoặc thách
thức từ môi trường xung quanh. Mỗi người chúng ta đều phải đối mặt với áp lực,
căng thẳng trong học tập, cuộc sống. Để hiểu rõ hơn về cách ứng phó với căng
thẳng, áp lực, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 3 – Tuần 3:
Ứng phó với căng thẳng và áp lực (Hoạt động 1).
- [1.2.TC2a]: HS khai thác bằng chứng từ học liệu số và xác định nhu cầu thông tin
cần tìm hiểu trước khi lựa chọn cách ứng phó.
7
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách ứng phó với căng thẳng trong quá trình học tập
và áp lực của cuộc sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận diện được tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ trong các tình huống
căng thẳng giả định.
- Lựa chọn và giải thích được chiến lược ứng phó phù hợp với nguyên nhân, mức
độ và điều kiện của tình huống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các tình huống giả định, phân loại dấu
hiệu căng thẳng, xác định mức hỗ trợ và lựa chọn chiến lược ứng phó phù hợp.
- Nhận diện tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ trong tình huống giả
định; không bắt buộc HS kể trải nghiệm cá nhân.
- Phân loại các chiến lược ứng phó và áp dụng vào một tình huống cụ thể.
c. Sản phẩm: Bảng phân loại tác nhân, dấu hiệu và mức hỗ trợ; Ma trận 2 × 2 dùng
để phân loại chiến lược; một Thẻ chiến lược 4 ô áp dụng cho tình huống cụ thể,
kèm phần giải thích có căn cứ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Nhận diện tác nhân, dấu hiệu căng 1. Tìm hiểu cách ứng phó với
thẳng và mức độ cần hỗ trợ qua tình huống giả căng thẳng trong quá trình học
định
tập và áp lực của cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Nhận diện tác nhân, dấu
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/nhóm).
hiệu căng thẳng và mức độ
- GV mở bài phân loại LearningApps/H5P gồm các cần hỗ trợ
thẻ dấu hiệu; yêu cầu nhóm kéo từng thẻ vào bốn * Tình huống trong học tập:
nhóm: cơ thể – cảm xúc – suy nghĩ – hành vi.
- Tác nhân: khối lượng kiến
- Nhóm xác định một tác nhân có căn cứ trong tình thức và bài tập nhiều, gặp khó
huống và lựa chọn mức hỗ trợ: có thể tự điều khăn ở một môn học, thời hạn
chỉnh; cần trao đổi với người tin cậy; cần người lớn dồn dập,...
hỗ trợ ngay vì có nguy cơ mất an toàn.
- Dấu hiệu có thể quan sát: mệt
- GV cung cấp bốn thẻ tình huống giả định: quá tải mỏi, khó tập trung, lo lắng, trì
ôn thi; mâu thuẫn với cha mẹ; bị so sánh thành tích; hoãn hoặc học quá sức.
bị chế giễu trên mạng. Mỗi nhóm chọn một thẻ, * Tình huống trong cuộc sống:
8
không sử dụng tên hoặc câu chuyện thật của HS - Tác nhân: bị bắt nạt, chế giễu,
trong lớp.
đe dọa hoặc chịu kì vọng quá
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
mức.
- HS phân tích thẻ tình huống, phân loại dấu hiệu - Mức hỗ trợ: tự điều chỉnh khi
trên học liệu số và ghi căn cứ. Việc liên hệ trải còn an toàn; trao đổi với người
nghiệm cá nhân là tự nguyện; HS có quyền không tin cậy khi khó khăn kéo dài;
chia sẻ nội dung riêng tư.
báo người lớn ngay khi có nguy
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình cơ mất an toàn.
thảo luận (nếu có).
Sản phẩm NLS: Bảng phân loại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
dấu hiệu theo bốn nhóm; một
- GV mời đại diện nhóm trình bày tình huống giả tác nhân có bằng chứng; mức
định, tác nhân, các nhóm dấu hiệu và mức hỗ trợ đã hỗ trợ phù hợp và lí do lựa
lựa chọn; không yêu cầu nêu người thật hoặc chọn. Nhiệm vụ này chưa yêu
chuyện thật.
cầu đề xuất đầy đủ cách ứng
- Các nhóm khác kiểm tra bằng chứng: dấu hiệu có phó.
xuất hiện trong tình huống không, cách phân loại có
hợp lí không và mức hỗ trợ có bảo đảm an toàn
không.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trước hết, các
em cần quan sát, lắng nghe những dấu hiệu biểu
hiện ở bản thân và xác định rõ nguyên nhân gây ra
căng thẳng để có cách ứng phó hợp lí.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Nêu cách ứng phó với những căng 1.2. Nêu cách ứng phó với
thẳng trong quá trình học tập và những áp lực của những căng thẳng trong quá
cuộc sống
trình học tập và những áp lực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
của cuộc sống
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện - Xác định tình huống và
nhiệm vụ: Thảo luận về cách ứng phó với căng nguyên nhân gây căng thẳng.
thẳng trong quá trình học tập và áp lực của cuộc - Lựa chọn cách ứng phó phù
9
sống.
hợp:
- GV cung cấp “Ma trận chiến lược ứng phó 2 × 2” + Lập kế hoạch thực hiện hoạt
để phân loại sáu chiến lược có sẵn:
động.
cột 1 – ổn định cảm xúc ngay;
+ Lựa chọn phương pháp hoạt
cột 2 – giải quyết nguyên nhân lâu dài;
động phù hợp hơn.
hàng 1 – có thể tự thực hiện;
+ Thực hiện các hoạt động thư
hàng 2 – cần người khác hỗ trợ.
giãn như: nghe nhạc, chơi môn
- Mỗi nhóm chỉ xử lí sáu thẻ chiến lược: hít thở thể thao yêu thích, hít thở sâu.
chậm, nghỉ ngắn, điều chỉnh lịch học, trao đổi với + Chia sẻ với người thân, các
giáo viên, nhờ người thân hỗ trợ, báo cáo hành vi bạn, thầy cô.
bắt nạt/đe dọa.
Sản phẩm NLS: Ma trận 2 × 2
- Sau khi phân loại, nhóm chọn đúng một tình dùng để phân loại sáu chiến
huống ở Nhiệm vụ 1 và tạo một “Thẻ chiến lược 4 lược và một Thẻ chiến lược 4 ô
ô” để áp dụng kết quả: việc làm ngay – việc làm sau áp dụng cho một tình huống,
đó – người hỗ trợ – dấu hiệu cần chuyển sang tìm có căn cứ lựa chọn.
người lớn hỗ trợ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng Ma trận 2 × 2 để phân loại chiến lược, sau
đó dùng Thẻ chiến lược 4 ô để áp dụng vào một tình
huống cụ thể; giải thích vì sao không có một cách
ứng phó duy nhất phù hợp cho mọi trường hợp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Thẻ chiến lược 4 ô; nhóm
khác nêu một điểm phù hợp và một điều cần điều
chỉnh dựa trên dữ kiện của tình huống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Có rất nhiều cách
10
ứng phó với căng thẳng, áp lực. Các em cần lựa
chọn những cách ứng phó tích cực, sao cho phù
hợp với hoàn cảnh và mong muốn của bản thân.
- GV nhấn mạnh: cần tìm người lớn đáng tin cậy hỗ
trợ khi căng thẳng kéo dài, ảnh hưởng rõ đến việc
học hoặc sinh hoạt, hoặc khi HS cảm thấy không an
toàn; hoạt động học tập không dùng để tự chẩn
đoán tình trạng tâm lí.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.2.TC2a: HS phân tích dữ kiện và đánh giá mức phù hợp của chiến lược.
2.1.TC2a: HS phân loại thẻ trên học liệu tương tác.
3.1.TC2a: HS tạo Ma trận và Thẻ chiến lược.
4.3.TC2a: HS nhận biết giới hạn của tự hỗ trợ và thời điểm cần tìm người lớn hỗ
trợ.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về cách
ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động “Phân tích lựa chọn”: HS chọn đáp án đúng,
chỉ ra một phương án sai hoặc chưa phù hợp và giải thích bằng căn cứ từ bài học.
c. Sản phẩm: Đáp án của ba câu hỏi trọng tâm; mỗi câu có một phương án sai hoặc
chưa phù hợp được chỉ ra và một câu giải thích có căn cứ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung
bài học về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV chọn ba câu trọng tâm và trình chiếu trên một trang PowerPoint dùng chung.
Với mỗi câu, nhóm thực hiện ba bước: chọn đáp án đúng; chỉ ra một phương án sai
hoặc chưa phù hợp; giải thích bằng căn cứ từ bài học. Không xếp hạng tốc độ để
tránh tạo thêm áp lực.
- Hai câu còn lại dùng làm câu hỏi dự phòng hoặc tự luyện khi còn thời gian.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến căng thẳng trong học tập và trước
các áp lực cuộc sống?
A. Chưa cân bằng thời gian dành cho học tập và giải trí.
11
B. Chưa có phương pháp học tập phù hợp.
C. Kì vọng của cá nhân và người thân quá cao.
D. Nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè.
Câu 2: Khi cảm thấy áp lực vì điểm số thấp, bước xử lí phù hợp nhất là gì?
A. Ép bản thân học liên tục và không nghỉ ngơi để nhanh chóng cải thiện điểm số.
B. Bình tĩnh xem lại nguyên nhân, điều chỉnh kế hoạch học tập và tìm người hỗ trợ
khi cần.
C. So sánh điểm của mình với các bạn để tạo thêm áp lực cố gắng.
D. Bỏ qua kết quả và không cần xem lại nguyên nhân.
Câu 3: Đâu không phải là cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và trước các
áp lực cuộc sống?
A. Suy nghĩ nhiều, tiêu cực.
B. Đặt mục tiêu, xây dựng kế hoạch phù hợp.
C. Tìm kiếm sự trợ giúp khi cần thiết.
D. Ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục, giải trí phù hợp.
Câu 4: Nhân vật M làm gì để ứng phó với căng thẳng trong học tập, trước áp lực
của cuộc sống trong tình huống sau:
Đã 2 giờ sáng nhưng M vẫn chưa ngủ được. Cứ nghĩ đến giờ trả bài kiểm tra giữa
kì vào sáng mai là M lại cảm thấy lo lắng. Khi cảm thấy lo lắng về bài kiểm tra
giữa kì, M nên làm gì để giảm bớt căng thẳng trước khi đi ngủ?
A. Bất lực không biết làm gì lúc này.
B. Tiếp tục ôn bài dù đã khuya.
C. Uống cà phê để tỉnh táo hơn.
D. Nghe nhạc nhẹ hoặc thiền để thư giãn.
Câu 5: Chỉ ra áp lực trong học tập và đời sống trong trường hợp sau:
Hôm nay, mẹ Hà biết điểm thi giữa kì của Hà không cao nên nói với bạn rằng “Bố
mẹ đã tạo điều kiện tốt nhất cho con sao con vẫn không học tốt hơn vậy? Mẹ thấy
rất phiền lòng!”. Hà cảm thấy buồn và áp lực.
A. Hà bị áp lực bởi sự kì vọng quá lớn đến từ bố mẹ khi bạn không đạt kết quả như
bố mẹ mong muốn.
B. Hà bị áp lực do chính bạn tạo ra khi không đạt kết quả như bạn mong muốn.
C. Hà bị áp lực từ hai phía bao gồm từ bố mẹ và từ chính bản thân bạn.
D. Hà bị áp lực vì kì vọng của bố mẹ quá cao và sự cạnh tranh giữa các bạn trong
lớp.
12
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, ghi đáp án và phần giải thích trên trang chú thích; sau đó
mỗi HS tự ghi đáp án vào phiếu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày đáp án, một phương án chưa phù hợp và căn cứ
lựa chọn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- [1.2.TC2a; 2.1.TC2a]: HS so sánh các phư
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN
(12 tiết – 4 tuần)
Tuần 3 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Tọa đàm về chủ đề Những căng thẳng và
áp lực mà học sinh thường gặp phải trong cuộc sống
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Xác định được những cách ứng phó với căng thẳng trong quá trình học tập
và áp lực của cuộc sống.
- Đề xuất được cách ứng phó phù hợp với một số căng thẳng trong quá trình
học tập và áp lực của cuộc sống.
- Hình thành ý thức rèn luyện để ứng phó với căng thẳng trong quá trình học
tập và trước các áp lực của cuộc sống.
- Năng lực số [2.1.TC2a; 2.5.TC2a; 4.3.TC2a]: HS gửi câu hỏi ẩn danh qua
Hộp hỏi đáp số, tiếp nhận thông tin tư vấn, xác định một nguồn hỗ trợ đáng
tin cậy và tuân thủ quy tắc không công khai thông tin riêng tư.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Phân công HS đặt câu hỏi hoặc viết bài tham gia trao đổi về chủ đề Những
căng thẳng và áp lực mà HS lớp 9 thường gặp phải trong cuộc sống.
- Phân công cho lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình trao đổi, chuẩn bị tiết
mục văn nghệ, cử người dẫn chương trình.
- 2- 3 GV/ chuyên gia phòng tham vấn tâm lí học đường chuẩn bị nội dung
trao đổi, toạ đàm.
- Tìm hiểu những cách ứng phó với căng thẳng và áp lực trong cuộc sống.
- Chuẩn bị Hộp hỏi đáp số ẩn danh (Slido hoặc Microsoft Forms), mã QR,
màn hình tổng hợp câu hỏi; tắt thu thập email, không yêu cầu họ tên/lớp và
thiết lập quy trình lọc câu hỏi trước khi trình chiếu.
1
-
Chuẩn bị một trang “Nguồn hỗ trợ đáng tin cậy” gồm: giáo viên chủ nhiệm,
phòng tham vấn tâm lí học đường, cha mẹ/người chăm sóc và người lớn mà
HS tin tưởng.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị câu hỏi để tham gia trao đổi về chủ đề Những căng thẳng và áp lực
mà học sinh lớp 9 thường gặp phải trong cuộc sống theo sự phân công, tư
vấn của GV.
- Lớp hoặc tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương trình
(MC), chuẩn bị tiết mục văn nghệ và tập dượt thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tìm hiểu những căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống mà HS
thường gặp phải.
- Thiết bị số: máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh nếu điều kiện cho
phép; HS có thể viết câu hỏi trên phiếu giấy khi không sử dụng thiết bị.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- Xác định được những căng thẳng và áp lực mà HS lớp 9 thường gặp phải trong
học tập và trong cuộc sống.
- Hình thành ý thức rèn luyện để ứng phó được với những căng thẳng trong học tập
và áp lực trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
GV có thể tổ chức theo các hình thức khác nhau như diễn đàn, tọa đàm, hội thảo.
Sau đây là gợi ý tổ chức hoạt động này theo hình thức toạ đàm:
- MC giới thiệu các tiết mục văn nghệ. HS lớp/ tổ trực tuần biểu diễn văn nghệ.
- GV nêu đề dẫn, mục đích, yêu cầu của tọa đàm:
+ Mục đích: HS có cơ hội trao đổi, chia sẻ về những căng thẳng và áp lực mà HS
lớp 9 thường gặp phải trong học tập và cuộc sống.
+ Yêu cầu: Tìm ra nguyên nhân gây căng thẳng, áp lực trong học tập, cuộc sống
đối với HS lớp 9; chỉ ra những biểu hiện của căng thẳng, áp lực và cách ứng phó
với những căng thẳng, áp lực đó.
- MC mời 2 - 3 GV/ chuyên gia phòng tham vấn tâm lí học đường lên tham gia toạ
đàm, xoay quanh những căng thẳng trong quá trình học tập, áp lực trong cuộc sống
mà HS lớp 9 thường gặp phải; nguyên nhân và cách ứng phó.
2
- MC mời các bạn nêu các câu hỏi để được GV/ chuyên gia phòng tham vấn tâm lí
học đường giải đáp.
- MC cung cấp mã QR Hộp hỏi đáp số; HS gửi câu hỏi ẩn danh. GV/chuyên gia chỉ
lựa chọn câu hỏi đã được lọc, không đọc các chi tiết có thể nhận diện cá nhân và
không yêu cầu HS xác nhận câu hỏi của mình trước toàn trường.
- [2.1.TC2a; 2.5.TC2a; 4.3.TC2a]: HS tương tác với chuyên gia qua công cụ số an
toàn, sử dụng ngôn ngữ phù hợp và biết tìm đến nguồn hỗ trợ đáng tin cậy khi căng
thẳng kéo dài hoặc cảm thấy không an toàn.
- GV thông báo rõ: Hộp hỏi đáp số chỉ dùng cho câu hỏi chung, không thay thế
kênh hỗ trợ khẩn cấp. Khi bản thân hoặc bạn khác đang không an toàn, HS cần báo
trực tiếp cho giáo viên, cha mẹ/người chăm sóc, phòng tham vấn hoặc người lớn
đáng tin cậy.
- GV mời một số HS nêu những điều học hỏi được và cảm nhận của bản thân sau
khi tham dự tọa đàm.
- HS hoàn thành “Thẻ ghi nhớ 1–1–1”: một dấu hiệu cần chú ý, một cách ứng phó
tích cực và một người/địa điểm có thể tìm đến để được hỗ trợ.
Gợi ý nội dung tọa đàm:
1) Nguyên nhân gây áp lực học tập đối với HS
Áp lực là yếu tố không thể thiếu trong quá trình học tập. Nhờ có áp lực, HS sẽ có
động lực và hoàn thành tốt hơn các kì thi. Tuy nhiên, áp lực học tập sẽ mang đến
tác động tích cực nếu chỉ xảy ra trong thời gian ngắn với mức độ vừa phải. Về lâu
dài, áp lực không chỉ tạo ra cảm giác chán nản khi học tập mà còn ảnh hưởng
không nhỏ đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
Để khắc phục tình trạng áp lực học tập kéo dài, cần phải xác định nguyên nhân gây
ra tình trạng này là gì? Ví dụ:
- Cạnh tranh về thành tích, điểm số.
- Áp lực từ nhà trường và gia đình khiến HS chăm chỉ và nỗ lực để đạt kết quả cao.
Tuy nhiên, nếu gia đình không nhìn nhận sự cố gắng của trẻ mà thường xuyên trách
móc và chì chiết, trẻ sẽ không tránh khỏi sự bi quan và chán nản.
- Sợ bản thân thua kém người khác: HS có thành tích học tập tốt luôn nhận được
thiện cảm từ thầy cô, được bạn bè yêu mến và khen ngợi. Nhưng nếu không duy trì
được kết quả tốt, bố mẹ và thầy cô sẽ tỏ ra thất vọng, cho rằng HS chủ quan và
thiếu sự cố gắng. Điều này cũng vô tình tạo ra áp lực khiến HS mất đi niềm vui và
sự hào hứng trong quá trình học tập.
3
- Thời gian học quá nhiều: Nếu học liên tục trong một thời gian dài, HS sẽ mất đi
hứng thú và cảm thấy chán nản do áp lực.
2) Cách ứng phó và giảm áp lực trong học tập
Một số phương pháp giúp HS giảm bớt áp lực và lạc quan hơn:
- Quản lí thời gian thông minh: Để có được một kết quả học tập tốt, việc quan
trọng đầu tiên chính là đầu tư nhiều thời gian cho việc học. Nhưng để làm được
điều đó, chúng ta không thể thiếu một kế hoạch quản lí thời gian hiệu quả. Lập thời
gian biểu học tập chi tiết, chia nhỏ quá trình học và áp dụng các kĩ năng quản lí thời
gian khác.
- Làm việc và học tập có tổ chức: Làm việc một cách có tổ chức sẽ mang đến cho
bạn sự thảnh thơi cũng như một tinh thần minh mẫn. Bạn sẽ không bao giờ phải lo
nộp bài trễ hạn hay nhầm ngày thi, điều mà một người thiếu tính tổ chức thường
vấp phải.
- Tìm hiểu phong cách học của bản thân: Mỗi người nạp thông tin bằng nhiều cách
khác nhau và việc xác định xem mình là một người thiên về thị giác, thính giác hay
vận động cũng rất hữu ích. Nhờ đó, bạn có thể tìm ra và áp dụng phương pháp học
phù hợp và sẽ dễ dàng đạt được thành công hơn.
- Kích thích trí tưởng tượng: Trí tưởng tượng sẽ giúp bạn thúc đẩy đầy đủ giác
quan để hình dung chi tiết những điều có thể xảy đến với mình một cách rõ ràng và
chân thực nhất. Sau đó, hãy làm việc và học tập thật chăm chỉ, biến mọi sự tưởng
tượng trở thành sự thật.
- Rèn luyện tinh thần tích cực: Chấp nhận thất bại, nhân đôi thành công là một yếu
tố quan trọng giúp bạn dễ dàng đối mặt với áp lực và gặt hái được nhiều thành công
hơn. Luôn đặt bản thân trong trạng thái tích cực, bạn sẽ thấy mình tự tin và mạnh
dạn hơn trong học tập.
- Ngủ đủ giấc: Thông thường, HS dành hầu hết thời gian cho việc học với một lịch
trình dày đặc từ sáng đến đêm, vì thế mà thời gian nghỉ ngơi là rất ít. Nhưng chúng
ta cũng không vì thế mà quên lên một kế hoạch cụ thể, kết hợp việc học tập và nghỉ
ngơi một cách hợp lí.
- Trau dồi thêm các kĩ năng liên quan.
4
Tuần 3 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Tìm hiểu cách ứng phó với căng thẳng
trong quá trình học tập và áp lực của cuộc sống
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ; lựa chọn được
cách ứng phó phù hợp với một số tình huống căng thẳng trong học tập và
cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phân tích được tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ trong các tình huống
căng thẳng giả định.
- Đề xuất và giải thích được cách ứng phó phù hợp, an toàn với từng tình
huống.
Năng lực số:
- [1.2.TC2a]: HS khai thác video có điểm dừng, trích ra hai chi tiết làm bằng
chứng về tác nhân và dấu hiệu căng thẳng; không suy diễn vượt quá dữ kiện.
- [2.1.TC2a]: HS thực hiện bài phân loại thẻ số, sắp xếp dấu hiệu căng thẳng
vào bốn nhóm: cơ thể – cảm xúc – suy nghĩ – hành vi.
- [1.2.TC2a; 3.1.TC2a]: HS hoàn thành “Ma trận chiến lược ứng phó 2 × 2”,
phân biệt biện pháp giúp ổn định ngay với biện pháp giải quyết nguyên nhân
lâu dài; nêu căn cứ lựa chọn.
- [4.3.TC2a]: HS xác định giới hạn của tự hỗ trợ và nhận biết khi cần tìm
người lớn đáng tin cậy: căng thẳng kéo dài, ảnh hưởng rõ đến học tập/sinh
hoạt hoặc xuất hiện nguy cơ mất an toàn.
5
-
[1.2.TC2a; 4.2.TC2a; 4.3.TC2a]: HS phân tích đoạn chat giả lập có lời đe
dọa, tạo Thẻ an toàn số 5 bước và không sử dụng tài khoản, tin nhắn hoặc
thông tin thật của bản thân.
- [2.2.TC2a; 2.5.TC2a; 3.1.TC2a]: HS chỉnh sửa một sản phẩm số đã tạo ở
Tiết 2 theo bảng kiểm, đưa vào “Thư viện công cụ ứng phó số của lớp” và
phản hồi bằng ngôn ngữ tôn trọng.
3. Phẩm chất
- Chủ động thực hiện đầy đủ những yêu cầu học tập.
- Có trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác/máy chiếu; video có điểm
dừng trên PowerPoint; bộ thẻ tình huống giả định; bài phân loại
LearningApps; mẫu Ma trận chiến lược ứng phó 2 × 2; đoạn chat giả lập;
mẫu một trang PowerPoint dùng chung để tạo Thẻ an toàn số và Thư viện
công cụ ứng phó số của lớp.
- GV mở sẵn học liệu trên tài khoản lớp; không yêu cầu HS đăng nhập tài
khoản cá nhân. Chuẩn bị bản in tương đương khi thiết bị hoặc kết nối không
ổn định.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh nếu điều kiện cho
phép; ưu tiên một thiết bị/nhóm do GV cung cấp. HS luân phiên vai trò thao
tác – đọc dữ kiện – kiểm tra – trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong lớp học.
- Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu chủ đề mới.
6
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video có hai điểm dừng, nhận diện chi tiết
thể hiện căng thẳng và đặt câu hỏi cần tìm hiểu.
c. Sản phẩm: Phiếu quan sát gồm hai chi tiết làm bằng chứng và một câu hỏi HS
muốn được giải đáp về cách ứng phó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS xem video về áp lực của HS:
- GV mở video bằng Edpuzzle hoặc PowerPoint có hai điểm dừng:
(1) Chi tiết nào cho thấy nhân vật đang chịu căng thẳng?
(2) Thông tin nào còn thiếu để có thể hỗ trợ nhân vật phù hợp?
https://www.youtube.com/watch?v=CQj0_ZO0t5I
- GV yêu cầu HS ghi hai bằng chứng quan sát được và đặt một câu hỏi cần tìm
hiểu; không yêu cầu HS kể trải nghiệm riêng tư.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, dừng tại chi tiết cần thiết, ghi hai bằng chứng và một câu hỏi vào
phiếu quan sát.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 – 2 HS nêu chi tiết quan sát được và câu hỏi cần tìm hiểu; lớp nhận xét
xem bằng chứng có bám sát video hay không.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những chi tiết trong video cho thấy nhân vật
đang chịu áp lực và có dấu hiệu căng thẳng. Cần dựa vào dữ kiện cụ thể để nhận
diện tác nhân, dấu hiệu và nhu cầu hỗ trợ, không vội suy đoán hoặc gán nguyên
nhân khi chưa đủ thông tin.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Áp lực là trạng thái căng thẳng tinh thần hoặc cảm
xúc mà một cá nhân phải chịu khi đối diện với các yêu cầu, kỳ vọng, hoặc thách
thức từ môi trường xung quanh. Mỗi người chúng ta đều phải đối mặt với áp lực,
căng thẳng trong học tập, cuộc sống. Để hiểu rõ hơn về cách ứng phó với căng
thẳng, áp lực, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Chủ đề 3 – Tuần 3:
Ứng phó với căng thẳng và áp lực (Hoạt động 1).
- [1.2.TC2a]: HS khai thác bằng chứng từ học liệu số và xác định nhu cầu thông tin
cần tìm hiểu trước khi lựa chọn cách ứng phó.
7
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách ứng phó với căng thẳng trong quá trình học tập
và áp lực của cuộc sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận diện được tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ trong các tình huống
căng thẳng giả định.
- Lựa chọn và giải thích được chiến lược ứng phó phù hợp với nguyên nhân, mức
độ và điều kiện của tình huống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các tình huống giả định, phân loại dấu
hiệu căng thẳng, xác định mức hỗ trợ và lựa chọn chiến lược ứng phó phù hợp.
- Nhận diện tác nhân, dấu hiệu và mức độ cần hỗ trợ trong tình huống giả
định; không bắt buộc HS kể trải nghiệm cá nhân.
- Phân loại các chiến lược ứng phó và áp dụng vào một tình huống cụ thể.
c. Sản phẩm: Bảng phân loại tác nhân, dấu hiệu và mức hỗ trợ; Ma trận 2 × 2 dùng
để phân loại chiến lược; một Thẻ chiến lược 4 ô áp dụng cho tình huống cụ thể,
kèm phần giải thích có căn cứ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Nhận diện tác nhân, dấu hiệu căng 1. Tìm hiểu cách ứng phó với
thẳng và mức độ cần hỗ trợ qua tình huống giả căng thẳng trong quá trình học
định
tập và áp lực của cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Nhận diện tác nhân, dấu
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/nhóm).
hiệu căng thẳng và mức độ
- GV mở bài phân loại LearningApps/H5P gồm các cần hỗ trợ
thẻ dấu hiệu; yêu cầu nhóm kéo từng thẻ vào bốn * Tình huống trong học tập:
nhóm: cơ thể – cảm xúc – suy nghĩ – hành vi.
- Tác nhân: khối lượng kiến
- Nhóm xác định một tác nhân có căn cứ trong tình thức và bài tập nhiều, gặp khó
huống và lựa chọn mức hỗ trợ: có thể tự điều khăn ở một môn học, thời hạn
chỉnh; cần trao đổi với người tin cậy; cần người lớn dồn dập,...
hỗ trợ ngay vì có nguy cơ mất an toàn.
- Dấu hiệu có thể quan sát: mệt
- GV cung cấp bốn thẻ tình huống giả định: quá tải mỏi, khó tập trung, lo lắng, trì
ôn thi; mâu thuẫn với cha mẹ; bị so sánh thành tích; hoãn hoặc học quá sức.
bị chế giễu trên mạng. Mỗi nhóm chọn một thẻ, * Tình huống trong cuộc sống:
8
không sử dụng tên hoặc câu chuyện thật của HS - Tác nhân: bị bắt nạt, chế giễu,
trong lớp.
đe dọa hoặc chịu kì vọng quá
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
mức.
- HS phân tích thẻ tình huống, phân loại dấu hiệu - Mức hỗ trợ: tự điều chỉnh khi
trên học liệu số và ghi căn cứ. Việc liên hệ trải còn an toàn; trao đổi với người
nghiệm cá nhân là tự nguyện; HS có quyền không tin cậy khi khó khăn kéo dài;
chia sẻ nội dung riêng tư.
báo người lớn ngay khi có nguy
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình cơ mất an toàn.
thảo luận (nếu có).
Sản phẩm NLS: Bảng phân loại
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
dấu hiệu theo bốn nhóm; một
- GV mời đại diện nhóm trình bày tình huống giả tác nhân có bằng chứng; mức
định, tác nhân, các nhóm dấu hiệu và mức hỗ trợ đã hỗ trợ phù hợp và lí do lựa
lựa chọn; không yêu cầu nêu người thật hoặc chọn. Nhiệm vụ này chưa yêu
chuyện thật.
cầu đề xuất đầy đủ cách ứng
- Các nhóm khác kiểm tra bằng chứng: dấu hiệu có phó.
xuất hiện trong tình huống không, cách phân loại có
hợp lí không và mức hỗ trợ có bảo đảm an toàn
không.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trước hết, các
em cần quan sát, lắng nghe những dấu hiệu biểu
hiện ở bản thân và xác định rõ nguyên nhân gây ra
căng thẳng để có cách ứng phó hợp lí.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Nêu cách ứng phó với những căng 1.2. Nêu cách ứng phó với
thẳng trong quá trình học tập và những áp lực của những căng thẳng trong quá
cuộc sống
trình học tập và những áp lực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
của cuộc sống
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện - Xác định tình huống và
nhiệm vụ: Thảo luận về cách ứng phó với căng nguyên nhân gây căng thẳng.
thẳng trong quá trình học tập và áp lực của cuộc - Lựa chọn cách ứng phó phù
9
sống.
hợp:
- GV cung cấp “Ma trận chiến lược ứng phó 2 × 2” + Lập kế hoạch thực hiện hoạt
để phân loại sáu chiến lược có sẵn:
động.
cột 1 – ổn định cảm xúc ngay;
+ Lựa chọn phương pháp hoạt
cột 2 – giải quyết nguyên nhân lâu dài;
động phù hợp hơn.
hàng 1 – có thể tự thực hiện;
+ Thực hiện các hoạt động thư
hàng 2 – cần người khác hỗ trợ.
giãn như: nghe nhạc, chơi môn
- Mỗi nhóm chỉ xử lí sáu thẻ chiến lược: hít thở thể thao yêu thích, hít thở sâu.
chậm, nghỉ ngắn, điều chỉnh lịch học, trao đổi với + Chia sẻ với người thân, các
giáo viên, nhờ người thân hỗ trợ, báo cáo hành vi bạn, thầy cô.
bắt nạt/đe dọa.
Sản phẩm NLS: Ma trận 2 × 2
- Sau khi phân loại, nhóm chọn đúng một tình dùng để phân loại sáu chiến
huống ở Nhiệm vụ 1 và tạo một “Thẻ chiến lược 4 lược và một Thẻ chiến lược 4 ô
ô” để áp dụng kết quả: việc làm ngay – việc làm sau áp dụng cho một tình huống,
đó – người hỗ trợ – dấu hiệu cần chuyển sang tìm có căn cứ lựa chọn.
người lớn hỗ trợ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng Ma trận 2 × 2 để phân loại chiến lược, sau
đó dùng Thẻ chiến lược 4 ô để áp dụng vào một tình
huống cụ thể; giải thích vì sao không có một cách
ứng phó duy nhất phù hợp cho mọi trường hợp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Thẻ chiến lược 4 ô; nhóm
khác nêu một điểm phù hợp và một điều cần điều
chỉnh dựa trên dữ kiện của tình huống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Có rất nhiều cách
10
ứng phó với căng thẳng, áp lực. Các em cần lựa
chọn những cách ứng phó tích cực, sao cho phù
hợp với hoàn cảnh và mong muốn của bản thân.
- GV nhấn mạnh: cần tìm người lớn đáng tin cậy hỗ
trợ khi căng thẳng kéo dài, ảnh hưởng rõ đến việc
học hoặc sinh hoạt, hoặc khi HS cảm thấy không an
toàn; hoạt động học tập không dùng để tự chẩn
đoán tình trạng tâm lí.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.2.TC2a: HS phân tích dữ kiện và đánh giá mức phù hợp của chiến lược.
2.1.TC2a: HS phân loại thẻ trên học liệu tương tác.
3.1.TC2a: HS tạo Ma trận và Thẻ chiến lược.
4.3.TC2a: HS nhận biết giới hạn của tự hỗ trợ và thời điểm cần tìm người lớn hỗ
trợ.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về cách
ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động “Phân tích lựa chọn”: HS chọn đáp án đúng,
chỉ ra một phương án sai hoặc chưa phù hợp và giải thích bằng căn cứ từ bài học.
c. Sản phẩm: Đáp án của ba câu hỏi trọng tâm; mỗi câu có một phương án sai hoặc
chưa phù hợp được chỉ ra và một câu giải thích có căn cứ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung
bài học về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV chọn ba câu trọng tâm và trình chiếu trên một trang PowerPoint dùng chung.
Với mỗi câu, nhóm thực hiện ba bước: chọn đáp án đúng; chỉ ra một phương án sai
hoặc chưa phù hợp; giải thích bằng căn cứ từ bài học. Không xếp hạng tốc độ để
tránh tạo thêm áp lực.
- Hai câu còn lại dùng làm câu hỏi dự phòng hoặc tự luyện khi còn thời gian.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến căng thẳng trong học tập và trước
các áp lực cuộc sống?
A. Chưa cân bằng thời gian dành cho học tập và giải trí.
11
B. Chưa có phương pháp học tập phù hợp.
C. Kì vọng của cá nhân và người thân quá cao.
D. Nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè.
Câu 2: Khi cảm thấy áp lực vì điểm số thấp, bước xử lí phù hợp nhất là gì?
A. Ép bản thân học liên tục và không nghỉ ngơi để nhanh chóng cải thiện điểm số.
B. Bình tĩnh xem lại nguyên nhân, điều chỉnh kế hoạch học tập và tìm người hỗ trợ
khi cần.
C. So sánh điểm của mình với các bạn để tạo thêm áp lực cố gắng.
D. Bỏ qua kết quả và không cần xem lại nguyên nhân.
Câu 3: Đâu không phải là cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và trước các
áp lực cuộc sống?
A. Suy nghĩ nhiều, tiêu cực.
B. Đặt mục tiêu, xây dựng kế hoạch phù hợp.
C. Tìm kiếm sự trợ giúp khi cần thiết.
D. Ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục, giải trí phù hợp.
Câu 4: Nhân vật M làm gì để ứng phó với căng thẳng trong học tập, trước áp lực
của cuộc sống trong tình huống sau:
Đã 2 giờ sáng nhưng M vẫn chưa ngủ được. Cứ nghĩ đến giờ trả bài kiểm tra giữa
kì vào sáng mai là M lại cảm thấy lo lắng. Khi cảm thấy lo lắng về bài kiểm tra
giữa kì, M nên làm gì để giảm bớt căng thẳng trước khi đi ngủ?
A. Bất lực không biết làm gì lúc này.
B. Tiếp tục ôn bài dù đã khuya.
C. Uống cà phê để tỉnh táo hơn.
D. Nghe nhạc nhẹ hoặc thiền để thư giãn.
Câu 5: Chỉ ra áp lực trong học tập và đời sống trong trường hợp sau:
Hôm nay, mẹ Hà biết điểm thi giữa kì của Hà không cao nên nói với bạn rằng “Bố
mẹ đã tạo điều kiện tốt nhất cho con sao con vẫn không học tốt hơn vậy? Mẹ thấy
rất phiền lòng!”. Hà cảm thấy buồn và áp lực.
A. Hà bị áp lực bởi sự kì vọng quá lớn đến từ bố mẹ khi bạn không đạt kết quả như
bố mẹ mong muốn.
B. Hà bị áp lực do chính bạn tạo ra khi không đạt kết quả như bạn mong muốn.
C. Hà bị áp lực từ hai phía bao gồm từ bố mẹ và từ chính bản thân bạn.
D. Hà bị áp lực vì kì vọng của bố mẹ quá cao và sự cạnh tranh giữa các bạn trong
lớp.
12
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, ghi đáp án và phần giải thích trên trang chú thích; sau đó
mỗi HS tự ghi đáp án vào phiếu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày đáp án, một phương án chưa phù hợp và căn cứ
lựa chọn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- [1.2.TC2a; 2.1.TC2a]: HS so sánh các phư
 









Các ý kiến mới nhất