HĐTN lớp 9 tuần 5- KNTT với CS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Quốc
Ngày gửi: 20h:06' 24-09-2026
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phan Việt Quốc
Ngày gửi: 20h:06' 24-09-2026
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Tiết 13
Chủ đề 2: Khám phá bản thân.
Sinh hoạt dưới cờ: Văn hóa giao tiếp, ứng xử của học sinh trên mạng xã hội.
Môn/ HĐGD: HĐTN- HN, lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau hoạt động, học sinh:
- Chia sẻ được những vấn đề thường gặp khi giao tiếp trên mạng xã hội.
- Nêu được các quy tắc cơ bản về giao tiếp lịch sự, tôn trọng lẫn nhau trên
mạng xã hội.
- Xử lý được một số tình huống thường gặp khi giao tiếp, tương tác trên
mạng xã hội. Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng môi
trường giao tiếp mạng xã hội lành mạnh, văn minh.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết tự điều chỉnh lời nói, hành vi và cách ứng xử khi tham
gia mạng xã hội.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến, trao đổi và thống nhất cách
xử lý tình huống.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống, lựa chọn cách ứng xử phù
hợp và giải thích được lựa chọn của mình.
b. Năng lực đặc thù
- Nhận diện được những biểu hiện tích cực và chưa phù hợp trong giao tiếp trên
mạng xã hội.
- Thực hành được cách phản hồi, bình luận và tương tác phù hợp với chuẩn mực
văn hóa.
- Biết vận dụng các quy tắc giao tiếp văn minh vào những tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chịu trách nhiệm về lời nói, bình luận, hình ảnh và nội
dung mình chia sẻ trên mạng xã hội.
- Nhân ái: Biết tôn trọng, đồng cảm, không xúc phạm hoặc làm tổn thương người
khác.
- Trung thực: Không bịa đặt, xuyên tạc hoặc chia sẻ thông tin chưa được kiểm
chứng.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động thảo luận, xử lý tình huống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Máy tính, máy chiếu/ti vi.
Hình ảnh hoặc tình huống mô phỏng các cuộc trò chuyện, bình luận trên mạng xã
hội. Phiếu học tập. Các tình huống xử lý giao tiếp trên mạng xã hội.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi.
- Chuẩn bị một số tình huống thực tế từng gặp khi giao tiếp trên mạng xã hội
nhưng không nêu thông tin cá nhân của người khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và kết nối học sinh với chủ đề.
- Giúp học sinh bước đầu nhận ra lời nói, bình luận trên mạng xã hội có thể tạo ra
những tác động khác nhau đối với người khác.
- Định hướng vấn đề cần tìm hiểu: giao tiếp như thế nào để lịch sự, tôn trọng trên
mạng xã hội?
2. Nội dung: Tình huống Một bình luận – Một tác động”
GV đưa ra tình huống:
Một học sinh đăng hình ảnh về sản phẩm học tập của mình lên mạng xã hội. Một
số bạn vào bình luận:
“Đẹp quá!”
“Bạn làm tốt thật!”
“Có vậy mà cũng đăng lên khoe!”
“Làm chẳng ra gì!”
“Mọi người góp ý nhẹ nhàng cho bạn ấy nhé!”
GV yêu cầu HS nhận xét: Các bình luận trên có gì khác nhau? Nếu em là người
đăng bài, em sẽ cảm thấy thế nào?
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV trình chiếu tình huống.
- Ý kiến ban đầu của HS về những
Một học sinh đăng hình ảnh về sản
biểu
phẩm học tập của mình lên mạng xã hội. hiện giao tiếp phù hợp/chưa phù hợp trên
Một số bạn vào bình luận:
mạng xã hội.
“Đẹp quá!”
- Ý kiến kết luận của GV
“Bạn làm tốt thật!”
“Có vậy mà cũng đăng lên khoe!”
“Làm chẳng ra gì!”
“Mọi người góp ý nhẹ nhàng cho bạn ấy
nhé!”
GV yêu cầu HS nhận xét: Các bình luận
trên có gì khác nhau? Nếu em là người
đăng bài, em sẽ cảm thấy thế nào?
Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trong 1
phút và trả lời:
Bình luận nào thể hiện sự lịch sự, tôn
trọng?
Bình luận nào có thể làm người khác tổn
thương?
Theo em, giao tiếp trên mạng xã hội cần
chú ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc tình huống, suy nghĩ và ghi
nhanh ý kiến.
HS trao đổi với bạn bên cạnh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và dẫn dắt:
Trên mạng xã hội, chúng ta không trực
tiếp nhìn thấy cảm xúc của người đối
diện nhưng mỗi lời nói, hình ảnh, bình
luận hay lượt chia sẻ đều có thể tác động
đến người khác. Vì vậy, giao tiếp trên
mạng cũng cần sự lịch sự, tôn trọng và
trách nhiệm.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Nhận diện những vấn đề thường gặp khi giao tiếp trên
mạng xã hội
a. Mục tiêu:
HS chia sẻ được những vấn đề thường gặp khi giao tiếp trên mạng xã hội.
Nhận diện được những hành vi có thể dẫn đến mâu thuẫn hoặc ảnh hưởng tiêu
cực đến người khác.
Hình thành ý thức giao tiếp có trách nhiệm.
b. Nội dung:
HS thảo luận về các vấn đề thường gặp
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hiểu sai ý người khác
GV chia lớp thành 8 nhóm.
do
Yêu cầu:
cách diễn đạt ngắn gọn, thiếu
Hãy trao đổi và hoàn thành bảng sau:
ngữ cảnh.
- Bình luận thiếu lịch
Hậu quả có
Vấn đề
Biểu hiện
sự, xúc
thể xảy ra
thường gặp
phạm người khác.
- Tranh cãi, công kích
cá
nhân.
- Đăng hoặc chia sẻ
thông tin
chưa được kiểm chứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đưa hình ảnh, thông
HS làm việc theo nhóm.
tin
Các thành viên chia sẻ những tình huống
của người khác lên mạng khi
mình biết hoặc từng chứng kiến.
chưa phù hợp.
Thư kí nhóm ghi kết quả vào phiếu.
Những hạn chế về
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
giao tiếp trên mạng xã hội thường
Đại diện từng nhóm trình bày.
xuất phát từ cách diễn đạt thiếu rõ
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
ràng, thiếu kiểm soát cảm xúc,
GV đặt câu hỏi:
Vì sao một cuộc trò chuyện bình thường trên thiếu tôn trọng người khác hoặc
mạng có thể nhanh chóng trở thành tranh cãi? thiếu trách nhiệm với thông tin
mình đăng tải, chia sẻ. Vì vậy, mỗi
HS trao đổi và giải thích.
HS cần biết suy nghĩ trước khi
Bước 4: Kết luận, nhận định
đăng, bình luận hoặc phản hồi.
GV nhận xét và chốt:
Những hạn chế về giao tiếp trên mạng xã hội
thường xuất phát từ cách diễn đạt thiếu rõ
ràng, thiếu kiểm soát cảm xúc, thiếu tôn trọng
người khác hoặc thiếu trách nhiệm với thông
tin mình đăng tải, chia sẻ. Vì vậy, mỗi HS cần
biết suy nghĩ trước khi đăng, bình luận hoặc
phản hồi.
2.2. Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc giao tiếp văn minh trên mạng xã hội
a. Mục tiêu:
HS nêu được các quy tắc cơ bản về giao tiếp lịch sự, tôn trọng lẫn nhau trên
mạng xã hội.
2. Nội dung:
HS xây dựng “Bộ quy tắc giao tiếp văn minh trên mạng xã hội”.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1. Suy nghĩ trước khi đăng, bình luận
GV yêu cầu mỗi nhóm xây dựng 5–7
hoặc chia sẻ.
quy tắc quan trọng nhất để giao tiếp văn
2. Sử dụng ngôn ngữ lịch sự, tôn trọng
minh trên mạng xã hội.
người khác.
GV gợi ý:
3. Không xúc phạm, chế giễu, công
Nếu chỉ được lựa chọn một số quy tắc để kích cá nhân.
nhắc nhở HS trong lớp, nhóm em sẽ lựa
4. Không lan truyền thông tin chưa
chọn những quy tắc nào?
được kiểm chứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5. Tôn trọng quyền riêng tư và hình
HS thảo luận.
ảnh của người khác.
Các thành viên đề xuất quy tắc.
6. Biết kiểm soát cảm xúc khi tranh
Nhóm thống nhất nội dung.
luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
7. Biết xin lỗi, đính chính khi mình
Đại diện nhóm trình bày.
mắc lỗi.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
8. Không tham gia hoặc cổ vũ hành vi
GV yêu cầu HS giải thích vì sao lựa
bắt nạt trên mạng.
chọn quy tắc đó.
9. Biết từ chối, báo cáo hoặc tìm kiếm
Bước 4: Kết luận, nhận định
sự hỗ trợ khi gặp nội dung, hành vi
GV chốt: “5 KHÔNG – 5 NÊN”
không phù hợp.
* 5 KHÔNG:
10. Chịu trách nhiệm về những gì
Không xúc phạm người khác.
mình đăng tải và chia sẻ.
Không chế giễu, công kích cá nhân.
Không chia sẻ thông tin chưa kiểm
chứng.
Không tự ý đăng tải thông tin, hình ảnh
riêng tư của người khác.
Không tranh cãi bằng lời lẽ thiếu văn
hóa.
* 5 NÊN:
Nên suy nghĩ trước khi đăng.
Nên sử dụng ngôn ngữ lịch sự.
Nên tôn trọng sự khác biệt. Nên kiểm
chứng thông tin trước khi chia sẻ.
Nên chịu trách nhiệm với nội dung mình
đăng tải.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
HS vận dụng được các quy tắc giao tiếp văn minh vào tình huống cụ thể.
Biết kiểm soát cảm xúc và lựa chọn cách phản hồi phù hợp.
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống, hướng dẫn HS thực hiện, giải quyết tình
huống.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1. GV đưa ra các tình huống:
GV chia lớp thành 4 nhóm. (4 tổ)
Tình huống 1
Mỗi nhóm nhận một tình huống.
Một bạn trong lớp đăng một bài viết chia
Yêu cầu:
sẻ về kết quả học tập. Một người bình
Phân tích tình huống và đưa ra cách xử
luận:
lý phù hợp. Nhóm có thể đóng vai để thể “Bạn học kém như vậy mà cũng khoe
hiện cách xử lý.
thành tích!”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nếu là người nhận được bình luận đó,
HS đọc tình huống.
Phân công vai diễn. Thảo luận cách giải
quyết. Chuẩn bị phần trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các nhóm lần lượt đóng vai/trình bày.
Các nhóm khác nhận xét theo 3 câu hỏi:
1. Cách xử lý đã phù hợp chưa?
2. Có thể có cách xử lý nào khác?
3. Cách xử lý đó thể hiện quy tắc giao
tiếp nào?
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét phần xử lý của HS và nhấn
mạnh:
Khi gặp tình huống không phù hợp trên
mạng xã hội, không nên phản ứng ngay
khi đang tức giận. Cần bình tĩnh, xem xét
thông tin, lựa chọn cách phản hồi phù
hợp; khi cần thiết, có thể lưu lại bằng
chứng, sử dụng chức năng báo cáo/chặn
và tìm sự hỗ trợ từ cha mẹ, giáo viên
hoặc người lớn đáng tin cậy.
em sẽ làm gì?
Tình huống 2
Trong nhóm lớp, hai bạn tranh luận về
một vấn đề. Ban đầu chỉ là trao đổi ý
kiến nhưng sau đó một bạn bắt đầu dùng
lời lẽ khó nghe và công kích cá nhân.
Em sẽ xử lý như thế nào?
Tình huống 3
Em nhận được một thông tin rất đáng
chú ý về một bạn trong trường. Người
gửi đề nghị:
“Chia sẻ ngay cho mọi người biết đi!”
Em sẽ làm gì trước khi chia sẻ?
Tình huống 4
Một người sử dụng hình ảnh của em
đăng lên mạng xã hội mà chưa hỏi ý kiến
em. Dưới bài đăng có nhiều bình luận
thiếu thiện chí.
Em sẽ xử lý như thế nào?
2. Sắm vai xử lí tình huống
4. Vận dụng
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Tuần 5
Tiết 14
NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC TRONG
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
Môn/HĐGD: HĐTN- HN, lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 1 tiết.
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia trải nghiệm các hoạt động trong nội dung này, HS sẽ:
1. Kiến thức
Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế trong giao tiếp, ứng xử của bản thân; xác
định được những hành vi cần phát huy và điều chỉnh.
2. Năng lực
– Hình thành năng lực tự chủ trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
– Hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong các tình huống giao
tiếp.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
– Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
– Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
– Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị:
- KHBD, video về cách ứng xử của bản thân.
- Giấy A0, bút dạ để ghi kết quả thảo luận nhóm.
2. HS chuẩn bị
– SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
– Tìm một số ví dụ thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực của HS
THCS ở địa phương và trong cộng đồng dân cư địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động: Chơi trò chơi “Lịch sự”.
a. Mục tiêu
- HS phân biệt được những lời nói lịch sự, tích cực và chưa lịch sự, tích cực
trong giao tiếp, ứng xử.
- Nhận ra ý nghĩa, tác dụng của những lời nói lịch sự, tích cực trong giao
tiếp, ứng xử.
- Tạo bầu không khí vui vẻ, hứng thú tìm hiểu chủ đề mới.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
và luật chơi.
Người làm quản trò sẽ lần lượt đưa ra
những lời yêu cầu, đề nghị. Nếu là
những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ví
dụ như: Mời các bạn đứng lên/ Xin
mời các bạn giơ hai tay lên cao/…)
thì người chơi thực hiện động tác theo
yêu cầu. Ngược lại, nếu lời yêu cầu,
đề nghị chưa lịch sự (ví dụ như: Ê,
đứng lên đi!/ Giơ tay lên ngay!/…) thì
người chơi không được thực hiện
theo.
Nếu ai nhầm lẫn, tức là không làm
theo những lời yêu cầu lịch sự, hoặc
làm theo những lời yêu cầu không
lịch sự, thì sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.
– Cử HS làm quản trò.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và
luật chơi; hỏi lại GV nếu chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tham gia trò chơi theo yêu cầu
Bước 4: Kết luận, nhận định
Những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
trong giao tiếp, ứng xử thể hiện sự tôn
trọng đối tượng giao tiếp, khiến họ
cảm thấy dễ chịu, giúp cho mối quan
hệ trở nên gần gũi, tốt đẹp hơn.
Ngược lại, những lời nói chưa lịch sự
khiến người nghe cảm thấy bị xúc
phạm, khó chịu và không muốn làm
theo.
– GV chuyển ý, giới thiệu chủ đề hoạt
động.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử
a. Mục tiêu:
HS nêu được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử.
b. Nội dung: Tổ chức tìm hiểu nội dung 1 SGK
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra những điểm tích 1. Tìm hiểu điểm tích cực và chưa
cực và chưa tích cực trong hành vi tích cực trong hành vi giao tiếp,
giao tiếp, ứng xử của các nhân vật ứng xử
trong mỗi tình huống giao tiếp ở trang 1.1. Chỉ ra những điểm…
12, SGK .
a. Các tình huống SGK
Bước 1: Giao nhiệm vụ
b. Nhận xét
– Chia lớp thành 8 nhóm, phân công 4 + Tình huống 1: Lê và các bạn đã có
nhóm nghiên cứu một tình huống ở những hành vi giao tiếp, ứng xử chưa
trang 12, SGK; chỉ ra những điểm tích tích cực như: Quên không xin lỗi khi
cực và chưa tích cực trong hành vi được giúp đỡ; Cười nói, làm ồn trong
giao tiếp, ứng xử của nhân vật trong thư viện.
mỗi tình huống.
+ Tình huống 2: Huy và cậu bé có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Lắng nghe GV phân công nhiệm vụ.
– HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm
vụ và cử người ghi chép kết quả.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến.
- Các nhóm trao đổi, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV tổng kết các ý kiến và kết luận
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về những
điểm tích cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận, liệt kê những điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử.
GV yêu cầu HS trước khi tiến hành
thảo luận có thể tham khảo thêm các
ví dụ trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Các nhóm HS thảo luận, ghi kết quả
ra giấy A0, dưới hình thức bảng so
sánh, sơ đồ tư duy, hình vẽ,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các nhóm HS treo kết quả thảo luận
trên bảng và tường xung quanh lớp
học.
– Cả lớp đi xem và ghi ý kiến nhận
xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét chung, chốt kiến thức
cần nhớ
3. Luyện tập
4. Vận dụng
Tuần 5
những hành vi giao tiếp, ứng xử tích
cực như: Cậu bé đã biết xin lỗi khi va
phải người khác; Huy đã biết kiềm
chế cơn giận và nhắc nhở cậu bé một
cách nhẹ nhàng, không sử dụng bạo
lực.
1.2. Thảo luận về những điểm tích
cực và chưa tích cực trong hành vi
giao tiếp, ứng xử
+ Hành vi giao tiếp tích cực: Tôn
trọng, chân thành khi giao tiếp; Chào
hỏi thân thiện khi gặp gỡ; Chào tạm
biệt khi chia tay; Cảm ơn khi được
giúp đỡ; Xin lỗi khi làm phiền người
khác; Nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự;
Lắng nghe tích cực; Luôn mỉm cười
khi giao tiếp; Luôn tìm những điểm
hay, điểm tốt của người khác để khen
ngợi và học tập; Không có những cử
chỉ, điệu bộ, lời nói, thái độ,… làm
tổn thương người khác; Giúp đỡ cụ
già, em nhỏ, phụ nữ có thai;…
+ Hành vi giao tiếp chưa tích cực:
Ngắt lời khi người khác đang nói mà
không xin lỗi trước; Có những thái
độ, lời nói, cử chỉ, hành động xúc
phạm, làm tổn thương đối tượng giao
tiếp;…
Tiết 15
SINH HOẠT LỚP
TRÒ CHƠI "PHỎNG VẤN"PHẢN HỒI KẾT QUẢ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN TRONG CUỘC SỐNG HÀNG
NGÀY”.
Môn/ HĐGD: HĐTN- HN, lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
- Sơ kết tuần 5, kế hoạch tuần 6
- HS phản hồi được việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân
trong cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong ứng xử, giao
tiếp;
b. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc giao tiếp khéo léo, ứng xử lịch sự trong cuộc sống
hàng ngày;
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Kế hoạch tuần mới.
- Nội dung liên quan,…
2. Đối với HS:
- Nội dung sơ kết tuần
- Chuẩn bị theo hướng dẫn của GVCN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen tiết SHL.
b. Nội dung:
- Văn nghệ đầu tiết
- GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
- GVCN ổn định lớp và hướng HS vào tiết sinh hoạt lớp.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: Đưa ra kế hoạch tuần mới.
b. Nội dung: Lên kế hoạch tuần mới
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
1. Sinh hoạt lớp
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu lớp trưởng điều hành sinh hoạt
lớp, lớp trưởng điều hành, tổ trưởng báo
cáo tình hình học tập, nền nếp, vệ sinh, thực
hiện nội quy trong tuần 5.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Lớp trưởng điều hành; các tổ trưởng báo
cáo. HS lắng nghe, tự đánh giá và bổ sung
những vấn đề liên quan đến tập thể.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV cho HS trao đổi: “Điều gì lớp chúng ta
đã làm tốt trong tuần qua?”; “Điều gì cần
khắc phục?”; “Mỗi em có thể làm gì để xây
dựng lớp học tích cực hơn?”.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GVCN nhận xét chung; tuyên dương cá
nhân, tổ có tiến bộ; nhắc nhở những tồn tại;
thống nhất phương hướng tuần 6. GV
chuyển ý: “Một tập thể mạnh không chỉ thể
hiện ở kết quả học tập mà còn ở ý thức giữ
gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của
nhà trường.”
“Mỗi học sinh đều là một thành viên của nhà
trường. Những việc làm dù nhỏ như học tập
nghiêm túc, giữ gìn vệ sinh, ứng xử văn hóa,
giúp đỡ bạn bè, tôn trọng thầy cô, bảo vệ
cảnh quan trường lớp... đều góp phần tạo
nên truyền thống và hình ảnh đẹp của nhà
trường.”
2.2. Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: trò chơi "phỏng vấn"phản hồi
kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân trong cuộc sống hàng
ngày”.
a. Mục tiêu:
HS phản hồi được việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân trong
cuộc sống hằng ngày.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi phỏng vấn (câu hỏi, câu trả lời xoay quanh chủ
đề)
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
2. Hoạt động theo chủ đề
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi nhóm
cử một bạn sắm vai phóng viên, lần
lượt phỏng vấn các bạn trong nhóm
về kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp,
ứng xử trong thực tiễn.
- GV có thể gợi ý một số câu hỏi
phỏng vấn:
+ Chào bạn, xin bạn vui lòng cho biết,
bạn đã làm gì để rèn luyện kĩ năng
giao tiếp, ứng xử của bản thân? + Bạn
đã thu được những tiến bộ, thay đổi
tích cực như thế nào trong giao tiếp,
ứng xử?
+ Bạn đã gặp khó khăn gì khi rèn
luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử?
+ Cảm xúc của bạn khi giao tiếp, ứng
xử tích cực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Lắng nghe GV hướng dẫn cách
chơi.
– Mỗi nhóm cử một bạn sắm vai làm
phóng viên.
– Các “phóng viên” chuẩn bị câu hỏi
phỏng vấn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các “phóng viên” tiến hành phỏng
vấn kết quả rèn luyện hành vi giao
tiếp, ứng xử tích cực của các bạn
trong nhóm.
- Trình bày lại nội dung bản thân thu
thập được qua việc phỏng vấn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét chung, khen những HS
có tiến bộ trong giao tiếp, ứng xử và
động viên những HS khác tiếp tục rèn
luyện để giao tiếp, ứng xử hiệu quả
trong cuộc sống.
3. Luyện tập
4. Vận dụng
Tiết 13
Chủ đề 2: Khám phá bản thân.
Sinh hoạt dưới cờ: Văn hóa giao tiếp, ứng xử của học sinh trên mạng xã hội.
Môn/ HĐGD: HĐTN- HN, lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau hoạt động, học sinh:
- Chia sẻ được những vấn đề thường gặp khi giao tiếp trên mạng xã hội.
- Nêu được các quy tắc cơ bản về giao tiếp lịch sự, tôn trọng lẫn nhau trên
mạng xã hội.
- Xử lý được một số tình huống thường gặp khi giao tiếp, tương tác trên
mạng xã hội. Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng môi
trường giao tiếp mạng xã hội lành mạnh, văn minh.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết tự điều chỉnh lời nói, hành vi và cách ứng xử khi tham
gia mạng xã hội.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến, trao đổi và thống nhất cách
xử lý tình huống.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống, lựa chọn cách ứng xử phù
hợp và giải thích được lựa chọn của mình.
b. Năng lực đặc thù
- Nhận diện được những biểu hiện tích cực và chưa phù hợp trong giao tiếp trên
mạng xã hội.
- Thực hành được cách phản hồi, bình luận và tương tác phù hợp với chuẩn mực
văn hóa.
- Biết vận dụng các quy tắc giao tiếp văn minh vào những tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chịu trách nhiệm về lời nói, bình luận, hình ảnh và nội
dung mình chia sẻ trên mạng xã hội.
- Nhân ái: Biết tôn trọng, đồng cảm, không xúc phạm hoặc làm tổn thương người
khác.
- Trung thực: Không bịa đặt, xuyên tạc hoặc chia sẻ thông tin chưa được kiểm
chứng.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động thảo luận, xử lý tình huống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
Máy tính, máy chiếu/ti vi.
Hình ảnh hoặc tình huống mô phỏng các cuộc trò chuyện, bình luận trên mạng xã
hội. Phiếu học tập. Các tình huống xử lý giao tiếp trên mạng xã hội.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi.
- Chuẩn bị một số tình huống thực tế từng gặp khi giao tiếp trên mạng xã hội
nhưng không nêu thông tin cá nhân của người khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và kết nối học sinh với chủ đề.
- Giúp học sinh bước đầu nhận ra lời nói, bình luận trên mạng xã hội có thể tạo ra
những tác động khác nhau đối với người khác.
- Định hướng vấn đề cần tìm hiểu: giao tiếp như thế nào để lịch sự, tôn trọng trên
mạng xã hội?
2. Nội dung: Tình huống Một bình luận – Một tác động”
GV đưa ra tình huống:
Một học sinh đăng hình ảnh về sản phẩm học tập của mình lên mạng xã hội. Một
số bạn vào bình luận:
“Đẹp quá!”
“Bạn làm tốt thật!”
“Có vậy mà cũng đăng lên khoe!”
“Làm chẳng ra gì!”
“Mọi người góp ý nhẹ nhàng cho bạn ấy nhé!”
GV yêu cầu HS nhận xét: Các bình luận trên có gì khác nhau? Nếu em là người
đăng bài, em sẽ cảm thấy thế nào?
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV trình chiếu tình huống.
- Ý kiến ban đầu của HS về những
Một học sinh đăng hình ảnh về sản
biểu
phẩm học tập của mình lên mạng xã hội. hiện giao tiếp phù hợp/chưa phù hợp trên
Một số bạn vào bình luận:
mạng xã hội.
“Đẹp quá!”
- Ý kiến kết luận của GV
“Bạn làm tốt thật!”
“Có vậy mà cũng đăng lên khoe!”
“Làm chẳng ra gì!”
“Mọi người góp ý nhẹ nhàng cho bạn ấy
nhé!”
GV yêu cầu HS nhận xét: Các bình luận
trên có gì khác nhau? Nếu em là người
đăng bài, em sẽ cảm thấy thế nào?
Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trong 1
phút và trả lời:
Bình luận nào thể hiện sự lịch sự, tôn
trọng?
Bình luận nào có thể làm người khác tổn
thương?
Theo em, giao tiếp trên mạng xã hội cần
chú ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc tình huống, suy nghĩ và ghi
nhanh ý kiến.
HS trao đổi với bạn bên cạnh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày.
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và dẫn dắt:
Trên mạng xã hội, chúng ta không trực
tiếp nhìn thấy cảm xúc của người đối
diện nhưng mỗi lời nói, hình ảnh, bình
luận hay lượt chia sẻ đều có thể tác động
đến người khác. Vì vậy, giao tiếp trên
mạng cũng cần sự lịch sự, tôn trọng và
trách nhiệm.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Nhận diện những vấn đề thường gặp khi giao tiếp trên
mạng xã hội
a. Mục tiêu:
HS chia sẻ được những vấn đề thường gặp khi giao tiếp trên mạng xã hội.
Nhận diện được những hành vi có thể dẫn đến mâu thuẫn hoặc ảnh hưởng tiêu
cực đến người khác.
Hình thành ý thức giao tiếp có trách nhiệm.
b. Nội dung:
HS thảo luận về các vấn đề thường gặp
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hiểu sai ý người khác
GV chia lớp thành 8 nhóm.
do
Yêu cầu:
cách diễn đạt ngắn gọn, thiếu
Hãy trao đổi và hoàn thành bảng sau:
ngữ cảnh.
- Bình luận thiếu lịch
Hậu quả có
Vấn đề
Biểu hiện
sự, xúc
thể xảy ra
thường gặp
phạm người khác.
- Tranh cãi, công kích
cá
nhân.
- Đăng hoặc chia sẻ
thông tin
chưa được kiểm chứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đưa hình ảnh, thông
HS làm việc theo nhóm.
tin
Các thành viên chia sẻ những tình huống
của người khác lên mạng khi
mình biết hoặc từng chứng kiến.
chưa phù hợp.
Thư kí nhóm ghi kết quả vào phiếu.
Những hạn chế về
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
giao tiếp trên mạng xã hội thường
Đại diện từng nhóm trình bày.
xuất phát từ cách diễn đạt thiếu rõ
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
ràng, thiếu kiểm soát cảm xúc,
GV đặt câu hỏi:
Vì sao một cuộc trò chuyện bình thường trên thiếu tôn trọng người khác hoặc
mạng có thể nhanh chóng trở thành tranh cãi? thiếu trách nhiệm với thông tin
mình đăng tải, chia sẻ. Vì vậy, mỗi
HS trao đổi và giải thích.
HS cần biết suy nghĩ trước khi
Bước 4: Kết luận, nhận định
đăng, bình luận hoặc phản hồi.
GV nhận xét và chốt:
Những hạn chế về giao tiếp trên mạng xã hội
thường xuất phát từ cách diễn đạt thiếu rõ
ràng, thiếu kiểm soát cảm xúc, thiếu tôn trọng
người khác hoặc thiếu trách nhiệm với thông
tin mình đăng tải, chia sẻ. Vì vậy, mỗi HS cần
biết suy nghĩ trước khi đăng, bình luận hoặc
phản hồi.
2.2. Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc giao tiếp văn minh trên mạng xã hội
a. Mục tiêu:
HS nêu được các quy tắc cơ bản về giao tiếp lịch sự, tôn trọng lẫn nhau trên
mạng xã hội.
2. Nội dung:
HS xây dựng “Bộ quy tắc giao tiếp văn minh trên mạng xã hội”.
3. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1. Suy nghĩ trước khi đăng, bình luận
GV yêu cầu mỗi nhóm xây dựng 5–7
hoặc chia sẻ.
quy tắc quan trọng nhất để giao tiếp văn
2. Sử dụng ngôn ngữ lịch sự, tôn trọng
minh trên mạng xã hội.
người khác.
GV gợi ý:
3. Không xúc phạm, chế giễu, công
Nếu chỉ được lựa chọn một số quy tắc để kích cá nhân.
nhắc nhở HS trong lớp, nhóm em sẽ lựa
4. Không lan truyền thông tin chưa
chọn những quy tắc nào?
được kiểm chứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5. Tôn trọng quyền riêng tư và hình
HS thảo luận.
ảnh của người khác.
Các thành viên đề xuất quy tắc.
6. Biết kiểm soát cảm xúc khi tranh
Nhóm thống nhất nội dung.
luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
7. Biết xin lỗi, đính chính khi mình
Đại diện nhóm trình bày.
mắc lỗi.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
8. Không tham gia hoặc cổ vũ hành vi
GV yêu cầu HS giải thích vì sao lựa
bắt nạt trên mạng.
chọn quy tắc đó.
9. Biết từ chối, báo cáo hoặc tìm kiếm
Bước 4: Kết luận, nhận định
sự hỗ trợ khi gặp nội dung, hành vi
GV chốt: “5 KHÔNG – 5 NÊN”
không phù hợp.
* 5 KHÔNG:
10. Chịu trách nhiệm về những gì
Không xúc phạm người khác.
mình đăng tải và chia sẻ.
Không chế giễu, công kích cá nhân.
Không chia sẻ thông tin chưa kiểm
chứng.
Không tự ý đăng tải thông tin, hình ảnh
riêng tư của người khác.
Không tranh cãi bằng lời lẽ thiếu văn
hóa.
* 5 NÊN:
Nên suy nghĩ trước khi đăng.
Nên sử dụng ngôn ngữ lịch sự.
Nên tôn trọng sự khác biệt. Nên kiểm
chứng thông tin trước khi chia sẻ.
Nên chịu trách nhiệm với nội dung mình
đăng tải.
3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
HS vận dụng được các quy tắc giao tiếp văn minh vào tình huống cụ thể.
Biết kiểm soát cảm xúc và lựa chọn cách phản hồi phù hợp.
Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống, hướng dẫn HS thực hiện, giải quyết tình
huống.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1. GV đưa ra các tình huống:
GV chia lớp thành 4 nhóm. (4 tổ)
Tình huống 1
Mỗi nhóm nhận một tình huống.
Một bạn trong lớp đăng một bài viết chia
Yêu cầu:
sẻ về kết quả học tập. Một người bình
Phân tích tình huống và đưa ra cách xử
luận:
lý phù hợp. Nhóm có thể đóng vai để thể “Bạn học kém như vậy mà cũng khoe
hiện cách xử lý.
thành tích!”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nếu là người nhận được bình luận đó,
HS đọc tình huống.
Phân công vai diễn. Thảo luận cách giải
quyết. Chuẩn bị phần trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các nhóm lần lượt đóng vai/trình bày.
Các nhóm khác nhận xét theo 3 câu hỏi:
1. Cách xử lý đã phù hợp chưa?
2. Có thể có cách xử lý nào khác?
3. Cách xử lý đó thể hiện quy tắc giao
tiếp nào?
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét phần xử lý của HS và nhấn
mạnh:
Khi gặp tình huống không phù hợp trên
mạng xã hội, không nên phản ứng ngay
khi đang tức giận. Cần bình tĩnh, xem xét
thông tin, lựa chọn cách phản hồi phù
hợp; khi cần thiết, có thể lưu lại bằng
chứng, sử dụng chức năng báo cáo/chặn
và tìm sự hỗ trợ từ cha mẹ, giáo viên
hoặc người lớn đáng tin cậy.
em sẽ làm gì?
Tình huống 2
Trong nhóm lớp, hai bạn tranh luận về
một vấn đề. Ban đầu chỉ là trao đổi ý
kiến nhưng sau đó một bạn bắt đầu dùng
lời lẽ khó nghe và công kích cá nhân.
Em sẽ xử lý như thế nào?
Tình huống 3
Em nhận được một thông tin rất đáng
chú ý về một bạn trong trường. Người
gửi đề nghị:
“Chia sẻ ngay cho mọi người biết đi!”
Em sẽ làm gì trước khi chia sẻ?
Tình huống 4
Một người sử dụng hình ảnh của em
đăng lên mạng xã hội mà chưa hỏi ý kiến
em. Dưới bài đăng có nhiều bình luận
thiếu thiện chí.
Em sẽ xử lý như thế nào?
2. Sắm vai xử lí tình huống
4. Vận dụng
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Tuần 5
Tiết 14
NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC TRONG
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
Môn/HĐGD: HĐTN- HN, lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 1 tiết.
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia trải nghiệm các hoạt động trong nội dung này, HS sẽ:
1. Kiến thức
Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế trong giao tiếp, ứng xử của bản thân; xác
định được những hành vi cần phát huy và điều chỉnh.
2. Năng lực
– Hình thành năng lực tự chủ trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
– Hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong các tình huống giao
tiếp.
3. Phẩm chất
– Có trách nhiệm với hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
– Tự tin trong giao tiếp, ứng xử.
– Tôn trọng đối tượng giao tiếp.
– Kiên trì, chăm chỉ rèn luyện bản thân.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. GV chuẩn bị:
- KHBD, video về cách ứng xử của bản thân.
- Giấy A0, bút dạ để ghi kết quả thảo luận nhóm.
2. HS chuẩn bị
– SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
– Tìm một số ví dụ thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích cực của HS
THCS ở địa phương và trong cộng đồng dân cư địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động: Chơi trò chơi “Lịch sự”.
a. Mục tiêu
- HS phân biệt được những lời nói lịch sự, tích cực và chưa lịch sự, tích cực
trong giao tiếp, ứng xử.
- Nhận ra ý nghĩa, tác dụng của những lời nói lịch sự, tích cực trong giao
tiếp, ứng xử.
- Tạo bầu không khí vui vẻ, hứng thú tìm hiểu chủ đề mới.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
và luật chơi.
Người làm quản trò sẽ lần lượt đưa ra
những lời yêu cầu, đề nghị. Nếu là
những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ví
dụ như: Mời các bạn đứng lên/ Xin
mời các bạn giơ hai tay lên cao/…)
thì người chơi thực hiện động tác theo
yêu cầu. Ngược lại, nếu lời yêu cầu,
đề nghị chưa lịch sự (ví dụ như: Ê,
đứng lên đi!/ Giơ tay lên ngay!/…) thì
người chơi không được thực hiện
theo.
Nếu ai nhầm lẫn, tức là không làm
theo những lời yêu cầu lịch sự, hoặc
làm theo những lời yêu cầu không
lịch sự, thì sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.
– Cử HS làm quản trò.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và
luật chơi; hỏi lại GV nếu chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tham gia trò chơi theo yêu cầu
Bước 4: Kết luận, nhận định
Những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
trong giao tiếp, ứng xử thể hiện sự tôn
trọng đối tượng giao tiếp, khiến họ
cảm thấy dễ chịu, giúp cho mối quan
hệ trở nên gần gũi, tốt đẹp hơn.
Ngược lại, những lời nói chưa lịch sự
khiến người nghe cảm thấy bị xúc
phạm, khó chịu và không muốn làm
theo.
– GV chuyển ý, giới thiệu chủ đề hoạt
động.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm tích cực và chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử
a. Mục tiêu:
HS nêu được những biểu hiện tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử.
b. Nội dung: Tổ chức tìm hiểu nội dung 1 SGK
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra những điểm tích 1. Tìm hiểu điểm tích cực và chưa
cực và chưa tích cực trong hành vi tích cực trong hành vi giao tiếp,
giao tiếp, ứng xử của các nhân vật ứng xử
trong mỗi tình huống giao tiếp ở trang 1.1. Chỉ ra những điểm…
12, SGK .
a. Các tình huống SGK
Bước 1: Giao nhiệm vụ
b. Nhận xét
– Chia lớp thành 8 nhóm, phân công 4 + Tình huống 1: Lê và các bạn đã có
nhóm nghiên cứu một tình huống ở những hành vi giao tiếp, ứng xử chưa
trang 12, SGK; chỉ ra những điểm tích tích cực như: Quên không xin lỗi khi
cực và chưa tích cực trong hành vi được giúp đỡ; Cười nói, làm ồn trong
giao tiếp, ứng xử của nhân vật trong thư viện.
mỗi tình huống.
+ Tình huống 2: Huy và cậu bé có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Lắng nghe GV phân công nhiệm vụ.
– HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm
vụ và cử người ghi chép kết quả.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến.
- Các nhóm trao đổi, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV tổng kết các ý kiến và kết luận
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về những
điểm tích cực và chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận, liệt kê những điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử.
GV yêu cầu HS trước khi tiến hành
thảo luận có thể tham khảo thêm các
ví dụ trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Các nhóm HS thảo luận, ghi kết quả
ra giấy A0, dưới hình thức bảng so
sánh, sơ đồ tư duy, hình vẽ,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các nhóm HS treo kết quả thảo luận
trên bảng và tường xung quanh lớp
học.
– Cả lớp đi xem và ghi ý kiến nhận
xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét chung, chốt kiến thức
cần nhớ
3. Luyện tập
4. Vận dụng
Tuần 5
những hành vi giao tiếp, ứng xử tích
cực như: Cậu bé đã biết xin lỗi khi va
phải người khác; Huy đã biết kiềm
chế cơn giận và nhắc nhở cậu bé một
cách nhẹ nhàng, không sử dụng bạo
lực.
1.2. Thảo luận về những điểm tích
cực và chưa tích cực trong hành vi
giao tiếp, ứng xử
+ Hành vi giao tiếp tích cực: Tôn
trọng, chân thành khi giao tiếp; Chào
hỏi thân thiện khi gặp gỡ; Chào tạm
biệt khi chia tay; Cảm ơn khi được
giúp đỡ; Xin lỗi khi làm phiền người
khác; Nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự;
Lắng nghe tích cực; Luôn mỉm cười
khi giao tiếp; Luôn tìm những điểm
hay, điểm tốt của người khác để khen
ngợi và học tập; Không có những cử
chỉ, điệu bộ, lời nói, thái độ,… làm
tổn thương người khác; Giúp đỡ cụ
già, em nhỏ, phụ nữ có thai;…
+ Hành vi giao tiếp chưa tích cực:
Ngắt lời khi người khác đang nói mà
không xin lỗi trước; Có những thái
độ, lời nói, cử chỉ, hành động xúc
phạm, làm tổn thương đối tượng giao
tiếp;…
Tiết 15
SINH HOẠT LỚP
TRÒ CHƠI "PHỎNG VẤN"PHẢN HỒI KẾT QUẢ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN TRONG CUỘC SỐNG HÀNG
NGÀY”.
Môn/ HĐGD: HĐTN- HN, lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
- Sơ kết tuần 5, kế hoạch tuần 6
- HS phản hồi được việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân
trong cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong ứng xử, giao
tiếp;
b. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc giao tiếp khéo léo, ứng xử lịch sự trong cuộc sống
hàng ngày;
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Kế hoạch tuần mới.
- Nội dung liên quan,…
2. Đối với HS:
- Nội dung sơ kết tuần
- Chuẩn bị theo hướng dẫn của GVCN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen tiết SHL.
b. Nội dung:
- Văn nghệ đầu tiết
- GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
- GVCN ổn định lớp và hướng HS vào tiết sinh hoạt lớp.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: Đưa ra kế hoạch tuần mới.
b. Nội dung: Lên kế hoạch tuần mới
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
1. Sinh hoạt lớp
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu lớp trưởng điều hành sinh hoạt
lớp, lớp trưởng điều hành, tổ trưởng báo
cáo tình hình học tập, nền nếp, vệ sinh, thực
hiện nội quy trong tuần 5.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Lớp trưởng điều hành; các tổ trưởng báo
cáo. HS lắng nghe, tự đánh giá và bổ sung
những vấn đề liên quan đến tập thể.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV cho HS trao đổi: “Điều gì lớp chúng ta
đã làm tốt trong tuần qua?”; “Điều gì cần
khắc phục?”; “Mỗi em có thể làm gì để xây
dựng lớp học tích cực hơn?”.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GVCN nhận xét chung; tuyên dương cá
nhân, tổ có tiến bộ; nhắc nhở những tồn tại;
thống nhất phương hướng tuần 6. GV
chuyển ý: “Một tập thể mạnh không chỉ thể
hiện ở kết quả học tập mà còn ở ý thức giữ
gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của
nhà trường.”
“Mỗi học sinh đều là một thành viên của nhà
trường. Những việc làm dù nhỏ như học tập
nghiêm túc, giữ gìn vệ sinh, ứng xử văn hóa,
giúp đỡ bạn bè, tôn trọng thầy cô, bảo vệ
cảnh quan trường lớp... đều góp phần tạo
nên truyền thống và hình ảnh đẹp của nhà
trường.”
2.2. Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: trò chơi "phỏng vấn"phản hồi
kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân trong cuộc sống hàng
ngày”.
a. Mục tiêu:
HS phản hồi được việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân trong
cuộc sống hằng ngày.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi phỏng vấn (câu hỏi, câu trả lời xoay quanh chủ
đề)
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ
2. Hoạt động theo chủ đề
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi nhóm
cử một bạn sắm vai phóng viên, lần
lượt phỏng vấn các bạn trong nhóm
về kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp,
ứng xử trong thực tiễn.
- GV có thể gợi ý một số câu hỏi
phỏng vấn:
+ Chào bạn, xin bạn vui lòng cho biết,
bạn đã làm gì để rèn luyện kĩ năng
giao tiếp, ứng xử của bản thân? + Bạn
đã thu được những tiến bộ, thay đổi
tích cực như thế nào trong giao tiếp,
ứng xử?
+ Bạn đã gặp khó khăn gì khi rèn
luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử?
+ Cảm xúc của bạn khi giao tiếp, ứng
xử tích cực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Lắng nghe GV hướng dẫn cách
chơi.
– Mỗi nhóm cử một bạn sắm vai làm
phóng viên.
– Các “phóng viên” chuẩn bị câu hỏi
phỏng vấn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các “phóng viên” tiến hành phỏng
vấn kết quả rèn luyện hành vi giao
tiếp, ứng xử tích cực của các bạn
trong nhóm.
- Trình bày lại nội dung bản thân thu
thập được qua việc phỏng vấn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét chung, khen những HS
có tiến bộ trong giao tiếp, ứng xử và
động viên những HS khác tiếp tục rèn
luyện để giao tiếp, ứng xử hiệu quả
trong cuộc sống.
3. Luyện tập
4. Vận dụng
 









Các ý kiến mới nhất