KNTT - Tuần 21 Xây dựng và phát triển cộng đồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:33' 14-10-2026
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:33' 14-10-2026
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
(9 tiết – 3 tuần)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Thực hiện được đề tài khảo sát về thực trạng giao tiếp của học sinh trên
mạng xã hội.
-
Xây dựng và thực hiện được kế hoạch truyền thông trong cộng đồng về
những vấn đề học đường.
-
Tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng đồng ở địa
phương.
Tuần 1 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Giao lưu với thành viên trong mạng lưới
quan hệ cộng đồng
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Trình bày được hiểu biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
HS tích cực tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Mời 1-2 thành viên trong mạng lưới quan hệ cộng đồng ở địa phương tới
trường giao lưu, chia sẻ về chủ đề Mạng lưới quan hệ cộng đồng. Đại diện
nhà trường trao đổi với khách mời để thống nhất: mục đích, yêu cầu nội
dung, thời gian và các phương tiện cần chuẩn bị cho buổi giao lưu.
1
-
Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết cho buổi giao lưu của HS với chuyên
gia: loa đài, micro, màn hình, máy chiếu,...
-
Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương
trình (MC) và chuẩn bị 2-3 tiết mục văn nghệ.
2. Đối với HS
-
Lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình giao lưu, cử HS làm người dẫn
chương trình giao lưu và chuẩn bị 2-3 tiết mục văn nghệ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS được cung cấp thêm những kiến thức về mạng lưới quan hệ cộng đồng và hiểu
biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng tại phương.
- Định hướng và tạo hứng thú cho HS tham gia vào các hoạt động trải nghiệm tiếp
theo của chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện
- MC giới thiệu HS tổ/ lớp trực tuần biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
- MC mời đại diện trường phát biểu để dẫn: Cộng đồng cần giải quyết nhiều vấn
đề như: vấn đề ô nhiễm môi trường; giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn; bảo vệ trẻ em khỏi nguy cơ bị bóc lột, xâm hại,... Vì vậy, cần nhiều mạng
lưới quan hệ cộng đồng để chung tay cùng với các tổ chức, ban ngành giải quyết
các vấn đề trên.
- MC giới thiệu khách mời tham gia chương trình. Khách mời giới thiệu ngắn gọn
về
bản thân và vai trò của bản thân trong mạng lưới quan hệ cộng đồng ở địa phương.
Sau đó, khách mời:
+ Trình bày/ giới thiệu về mạng lưới quan hệ cộng đồng đang tham gia: lịch sử
hình thành mạng lưới; mục đích hoạt động; các thành viên tham gia và đặc điểm
của những thành viên này; cách thức hoạt động của mạng lưới; những lợi ích mà
2
hoạt động của mạng lưới quan hệ cộng đồng đem lại cho cộng đồng, xã hội; hoạt
động của mạng lưới mà HS có thể tham gia.
+ Kể về những trường hợp, việc làm cụ thể mạng lưới đã hỗ trợ thực hiện ở cộng
đồng.
- Sau phần giới thiệu, chia sẻ của khách mời, MC mời các bạn HS đặt câu hỏi cho
khách mời về những điều muốn biết rõ hơn về mạng lưới quan hệ cộng đồng ở địa
phương.
- Kết thúc chương trình, đại diện BGH nhà trường:
+ Cảm ơn sự tham gia của khách mời trong buổi giao lưu.
+ Tổng kết những nội dung đã trao đổi trong buổi giao lưu và kết luận: Hoạt động
của mạng lưới quan hệ cộng đồng giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, thúc
đẩy các hoạt động xã hội trong cộng đồng và góp phần phát triển các mối quan
hệ xã hội. Để hình thành và phát triển được mạng lưới quan hệ cộng đồng, cần
hiểu rõ mục đích hoạt động và tập hợp, kết nối được những cá nhân, tổ chức có
cùng mục đích hoạt động trong cộng đồng để cùng nhau thực hiện theo cách
thức phù hợp.
3
Tuần 1 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Xây dựng và phát triển cộng đồng
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được hiểu biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Trình bày được hiểu biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương.
Năng lực số:
-
2.1.TC2a: HS sử dụng được các công cụ kỹ thuật số (mạng xã hội chuyên
môn, diễn đàn) để thiết lập và duy trì các mối quan hệ trong mạng lưới cộng
đồng.
-
6.4.TC2a: HS ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý các bước xây dựng
mạng lưới quan hệ dựa trên mục tiêu phát triển cộng đồng cụ thể.
4
-
4.2.TC2a: HS thực hiện các hành vi giao tiếp trên mạng xã hội đảm bảo các
quy tắc ứng xử văn hóa, tôn trọng quyền riêng tư và an toàn thông tin.
-
1.1.TC2a: HS biết cách tìm kiếm, sàng lọc thông tin về các tổ chức, cá nhân
có tầm ảnh hưởng trong cộng đồng thông qua các bộ lọc tìm kiếm nâng cao.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm đóng góp xây dựng và phát triển cộng đồng ở địa phương.
-
Trung thực trong việc thực hiện và báo cáo kết quả khảo sát đề tài, các kế
hoạch hoạt động đã xây dựng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Tư liệu (tranh ảnh, video, bài viết, công cụ,...) về mạng lưới quan hệ cộng
đồng.
-
Hình ảnh minh họa về các mạng lưới quan hệ cộng đồng khác nhau.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem hình ảnh về mạng lưới quan hệ cộng đồng
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận biết ban đầu của HS về mạng lưới cộng đồng.
5
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh về mạng lưới quan hệ cộng đồng:
2
1
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, mạng lưới trong các bức ảnh là mạng lưới cộng đồng nào?
+ Các mạng lưới có điểm chung gì?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Bức ảnh 1: Hợp xướng đa dạng.
+ Bức ảnh 2: Mạng lưới thực hiện thiện nguyện.
+ Điểm chung của các mạng lưới cộng đồng trên:
● Cả hai mạng lưới đều tạo ra môi trường để các cá nhân từ nhiều hoàn cảnh
khác nhau tụ họp lại, tạo thành một cộng đồng với những mục tiêu chung.
● Nhấn mạnh vào sự đoàn kết và hợp tác giữa các thành viên.
● Đóng góp tích cực cho xã hội.
● Chia sẻ những giá trị cốt lõi về cộng đồng, hợp tác, đóng góp cho xã hội,
phát triển cá nhân, và sự đa dạng.
6
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cộng đồng là nền tảng của xã hội, nơi mỗi cá nhân
được gắn kết với nhau bởi những giá trị chung và sự tương trợ lẫn nhau. Việc xây
dựng và phát triển cộng đồng không chỉ là trách nhiệm của các nhà lãnh đạo hay
các tổ chức, mà còn là nhiệm vụ của mỗi người trong chúng ta, đặc biệt là các em những công dân tương lai của đất nước. Để tìm hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đi vào
bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tuần 1: Xây dựng và phát triển cộng đồng.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạng lưới quan hệ cộng đồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được hiểu biết của bản thân về mạng lưới quan hệ cộng đồng trong xã
hội.
- Nêu được cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về mạng lưới quan hệ cộng đồng theo các
nội dung:
-
Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng trong các tình huống cụ thể.
-
Nêu cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mạng lưới quan hệ cộng đồng và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng 1. Tìm hiểu về mạng lưới 1.1.TC2a: HS biết
7
trong các tình huống cụ thể
quan hệ cộng đồng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Chỉ ra mạng lưới sàng lọc thông tin
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại truy cập quan
hệ
cộng
cách
tìm
kiếm,
đồng về các tổ chức, cá
Internet, tìm kiếm thông tin về các hội nhóm thiện trong các tình huống cụ nhân có tầm ảnh
nguyện hoặc tổ chức xã hội tại địa phương thông thể
hưởng trong cộng
qua các từ khóa chuyên biệt (ví dụ: "Cộng đồng hỗ - Tình huống 1: Tổ chức đồng thông qua
trợ trẻ em + [Tên địa phương]").
đội văn nghệ Vẻ đẹp các bộ lọc tìm
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 tháng 3 là tập hợp những kiếm nâng cao.
nhiệm vụ).
chị em phụ nữ tình
- GV yêu cầu HS đọc tình huống 1, 2 trong SGK nguyện tham gia đội văn
tr.35 để thực hiện nhiệm vụ:
nghệ để biểu diễn văn
+ Nhóm 1, 2: Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng nghệ chào mừng Ngày
trong tình huống sau:
Quốc tế Phụ nữ....
Tình huống 1. Chuẩn bị chào mừng ngày Quốc
- Tình huống 2: Nhóm
tế phụ nữ 8/3, Hội Phụ nữ kết hợp với Đoàn
thiện nguyện mà Hương
Thanh niên của xã tổ chức chương trình Vẻ đẹp
lập ra là tập hợp các cá
tháng 3. Chiều tối hàng ngày, Vân Anh cùng bạn
nhân,
và các cô, các bác trong xóm ra sân nhà văn hoá
nguyện tham gia các hoạt
cùng nhau luyện tập.
động
tổ
chức
nhằm
giúp
tình
đỡ
+ Nhóm 3, 4: Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng những gia đình có hoàn
trong tình huống sau:
cảnh khó khăn.
Tình huống 2. Hương là lớp trưởng lớp 9C. Bạn
đã lập ra một nhóm thiện nguyện để giúp các gia
đình có hoàn cảnh khó khăn trong thôn. Đây là
hoạt động có ý nghĩa nên đã thu hút được nhiều
bạn trong lớp cùng tham gia. Các bạn trong
nhóm thiện nguyện rất nhiệt tình đã quyên góp
và vận động người thân, cộng đồng cùng tham
8
gia.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, chỉ ra mạng lưới quan
hệ cộng đồng trong các tình huống.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Địa phương
nào cũng có các mạng lưới quan hệ cộng đồng.
Mạng lưới quan hệ cộng đồng là tập hợp các cá
nhân có chung mục đích, sở thích, hoạt động tự
nguyện, phi lợi nhuận. Hoạt động của mạng lưới
quan hệ cộng đồng mang lại các giá trị tinh thần,
lợi ích cho cộng đồng và góp phần phát triển xã
hội.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Nêu cách xây dựng mạng lưới quan 1.2. Nêu cách xây dựng
hệ cộng đồng
mạng lưới quan hệ cộng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đồng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm - Xác định hoạt động và
vụ: Em hãy nêu cách xây dựng mạng lưới quan hệ mục đích của hoạt động
9
cộng đồng.
cần có sự tham gia của
Gợi ý câu hỏi:
mạng lưới quan hệ cộng
+ Để xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng cần đồng.
thực hiện mấy bước?
- Xác định cá nhân và tổ
+ Những nhiệm vụ của các thành viên trong mạng chức tham gia; vai trò của
lưới quan hệ cộng đồng là gì?
họ trong mạng lưới.
- GV trình chiếu cho HS xem video về mạng lưới - Duy trì sự tham gia của
cộng đồng:
các cá nhân và tổ chức
https://www.youtube.com/watch?v=T6y-
trong mạng lưới quan hệ
d52OKJw
cộng đồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học - Kết nối các cá nhân và
tập
tổ chức tham gia mạng
- HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ cách xây dựng lưới quan hệ cộng đồng.
mạng lưới quan hệ cộng đồng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ cách xây dựng
mạng lưới quan hệ cộng đồng.
- GV mời HS khác nhân xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi xây dựng
mạng lưới quan hệ cộng đồng, cần lưu ý:
+ Kết nối với những người “tiềm năng” có cùng
chung mục đích với các thành viên tham gia
mạng lưới.
+ Cùng tạo ra cơ hội để mạng lưới trở nên rộng
10
và lớn mạnh hơn.
+ Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để cung cấp
kiến thức, kĩ năng, vật chất cho cộng đồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Đề xuất cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất được cách xây dựng mạng lưới
quan hệ cộng đồng trong một số trường hợp cụ thể.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, thực hành sắm vai, đề xuất được cách
xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng trong trường hợp 1, 2 SGK tr.36.
c. Sản phẩm: Cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng trong một số trường
hợp của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS
2. Đề xuất cách xây dựng 6.4.TC2a:
HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 mạng lưới quan hệ cộng ứng dụng trí
nhiệm vụ).
đồng
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc trường hợp 1, 2 - Trường hợp 1.
trong SGK tr.36 để thực hiện nhiệm vụ:
tuệ nhân tạo
(AI) để gợi ý
Thư có thể trình bày ý các bước xây
+ Nhóm 1, 2: Thực hành đề xuất cách xây dựng tưởng với ban giám hiệu dựng
mạng lưới quan hệ cộng đồng:
mạng
nhà trường và Đoàn Thanh lưới quan hệ
Trường hợp 1. Trường Trung học cơ sở Bình
niên để nhận sự ủng hộ. dựa trên mục
Minh nằm gần bệnh viện huyện. Hằng ngày,
Nếu được chấp nhận, nhà tiêu phát triển
Thư đi học qua nhìn thấy nhiều bệnh nhân có
trường có thể cung cấp cộng đồng cụ
hoàn cảnh khó khăn nên có ý tưởng lập nhóm
nguồn lực như nhà bếp, thể.
tình nguyện nấu cháo từ thiện cho bệnh nhân.
dụng cụ nấu ăn, hoặc vận
Tuy nhiên, Thư chưa biết làm thế nào để thực
động các giáo viên, học
hiện ý tưởng đó.
sinh cùng tham gia.
+ Nhóm 3, 4: Thực hành đề xuất cách xây dựng - Trường hợp 2.
mạng lưới quan hệ cộng đồng:
+ Chúc có thể kêu gọi mọi
11
Trường hợp 2. Từ nhỏ, Chúc đã yêu thích đọc
người trong xóm quyên
sách và mong muốn lập một thư viện trong xóm
góp sách cũ hoặc chia sẻ
để mọi người tới đó đọc sách. Không những vậy,
những cuốn sách yêu thích
Chúc còn muốn mọi người trong xóm, nhất là
của họ cho thư viện.
các bạn nhỏ, có thói quen đọc sách và yêu sách.
+ Lập một nhóm trên mạng
Tuy nhiên, Chúc băn khoăn chưa biết làm thế
xã hội hoặc sử dụng các
nào để xây dựng được mạng lưới những người
kênh truyền thông trong
yêu sách và cùng nhau xây dựng thư viện sách
xóm để thông báo về hoạt
trong xóm.
động của thư viện, khuyến
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS, GV hướng dẫn khích người dân tham gia.
HS sử dụng AI (ChatGPT/Gemini) để tối ưu hóa
quy trình với câu lệnh: "Tôi là học sinh lớp 9, tôi
muốn xây dựng mạng lưới bảo vệ môi trường tại
khu phố. Hãy gợi ý cách kết nối với các chuyên gia
qua mạng xã hội hiệu quả" để AI giúp HS đề xuất
cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và sắm
vai đề xuất được cách xây dựng mạng lưới quan
hệ cộng đồng trong trường hợp 1, 2 SGK tr.36.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thể hiện phần kết quả
thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án
khác (nếu có).
12
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Biết được
cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng sẽ
giúp các em tự tin hơn trong khi triển khai các
hoạt động mà ở đó cần sự tham gia của cộng
đồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Lập kế hoạch tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát
triển cộng đồng ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được kế hoạch và tích cực tham gia các
hoạt động giáo dục truyền thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa phương.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS lập kế hoạch và tích cực tham gia các hoạt động giáo
dục truyền thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa phương.
c. Sản phẩm: HS lập được kế hoạch và tích cực tham gia các hoạt động giáo dục
truyền thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Lập kế hoạch tham gia hoạt 2.1.TC2a: HS sử
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực động giáo dục truyền thống và dụng được các
hiện các nhiệm vụ:
phát triển cộng đồng ở địa công
+ Lựa chọn một hoạt động giáo dục truyền phương
cụ
kỹ
thuật số (mạng
thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa - Xác định một hoạt động giáo xã hội chuyên
phương để lập kế hoạch tham gia.
dục truyền thống hoặc phát môn, diễn đàn)
+ Thực hiện các hoạt động giáo dục truyền triển cộng đồng có thể tham gia để thiết lập và
thống, phát triển cộng đồng ở địa phương.
như: Hoạt động ngày hội đọc duy trì các mối
- GV lưu ý cho HS: Kế hoạch của mỗi nhóm sách của phường xã.
quan hệ trong
cần tập trung làm rõ: tên của hoạt động; - Xác định mục đích khi tham gia mạng lưới cộng
mục đích khi tham gia hoạt động; những hoạt động như: Tìm hiểu truyền đồng.
13
việc cần làm khi tham gia hoạt động; thời thống đọc sách và các loại sách
gian và địa điểm tham gia.
mà tủ sách của phường/ xã
- GV hướng dẫn HS sử dụng các trạng mạng đang có.
xã hội để kết nối những thành viên trong - Xác định những việc cần làm
hội nhóm cùng tham gia các hoạt động phát khi tham gia hoạt động.
triển cộng đồng ở địa phương.
- Xác định thời gian, địa điểm
- GV trình chiếu cho HS xem hoạt động tham gia.
truyền thống lịch sử địa phương:
https://www.youtube.com/watch?
v=1c6GMyH4wE0
https://www.youtube.com/watch?
v=eD1lmImqMqA
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi chép lại kết
quả tham gia các hoạt động truyền thống,
phát triển cộng đồng ở địa phương.
- HS thực hành thiết lập một nhóm cộng
đồng số trên các nền tảng (Zalo/Facebook
Group/Discord), thực hiện phân quyền
quản trị viên và thiết lập nội quy nhóm để
duy trì tương tác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
GV mời HS chia sẻ kế hoạch đã lập và kết
quả rèn luyện vào tiết học tiếp theo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
14
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Việc kết
nối được với các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khi tham gia hoạt động cộng đồng
sẽ tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta có
thể hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Duy trì tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển
cộng đồng ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tham gia hoạt động giáo dục truyền thống
và phát triển cộng đồng ở địa phương theo kế hoạch.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát
triển cộng đồng ở địa phương theo kế hoạch.
c. Sản phẩm: HS tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương theo kế hoạch.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 4. Duy trì tham gia hoạt động 3.2.TC2a: HS sử
tập
giáo dục truyền thống và phát dụng được các
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện triển cộng đồng ở địa phương
những việc sau tại cộng đồng:
công cụ số để
HS tích cực tham gia các hoạt sáng
tạo
nội
+ Chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng để động giáo dục truyền thống và dung nhằm để
tham gia hoạt động giáo dục truyền phát triển cộng đồng ở địa tổng kết tổng kết
thống và phát triển cộng đồng ở địa phương.
lại những hoạt
phương.
động đã tham
+ Ghi chép lại những việc đã làm, những
gia.
kinh nghiệm thu nhận được và cảm xúc
của bản thân khi tham gia hoạt động;
những khó khăn, thách thức đã gặp phải
trong quá trình tham gia hoạt động đó
15
và cách khắc phục.
+ Trình bày kết quả thực hiện bằng các
phương tiện đa phương tiện (ảnh chụp
hoạt động, video ngắn, hoặc sơ đồ mạng
lưới quan hệ đã xây dựng được trên
phần mềm thiết kế).
- GV trình chiếu cho HS xem video về các
chương trình phát triển cộng đồng địa
phương:
https://www.youtube.com/watch?
v=rUnZFYv-jLM
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thực hiện các hoạt động truyền
thống, phát triển cộng đồng ở địa
phương và ghi lại kết quả.
- HS trình bày kết quả bằng các phương
tiện đa phương tiện (ảnh chụp hoạt
động, video ngắn, hoặc sơ đồ mạng lưới
quan hệ đã xây dựng được trên phần
mềm thiết kế).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
GV mời HS chia sẻ kết quả rèn luyện vào
tiết học tiếp theo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Biết
16
cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng
đồng sẽ giúp em thuận lợi hơn khi tham
gia vào các hoạt động giáo dục truyền
thống và phát triển cộng đồng ở địa
phương.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về xây
dựng và phát triển cộng đồng.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
xây dựng và phát triển cộng đồng.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham
gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về xây dựng
và phát triển cộng đồng.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Yếu tố nào sau đây quan trọng nhất trong việc xây dựng một cộng đồng
vững mạnh?
A. Sự tham gia tích c
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
(9 tiết – 3 tuần)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ:
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Thực hiện được đề tài khảo sát về thực trạng giao tiếp của học sinh trên
mạng xã hội.
-
Xây dựng và thực hiện được kế hoạch truyền thông trong cộng đồng về
những vấn đề học đường.
-
Tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng đồng ở địa
phương.
Tuần 1 – Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ – Giao lưu với thành viên trong mạng lưới
quan hệ cộng đồng
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Trình bày được hiểu biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
HS tích cực tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Mời 1-2 thành viên trong mạng lưới quan hệ cộng đồng ở địa phương tới
trường giao lưu, chia sẻ về chủ đề Mạng lưới quan hệ cộng đồng. Đại diện
nhà trường trao đổi với khách mời để thống nhất: mục đích, yêu cầu nội
dung, thời gian và các phương tiện cần chuẩn bị cho buổi giao lưu.
1
-
Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết cho buổi giao lưu của HS với chuyên
gia: loa đài, micro, màn hình, máy chiếu,...
-
Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương
trình (MC) và chuẩn bị 2-3 tiết mục văn nghệ.
2. Đối với HS
-
Lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình giao lưu, cử HS làm người dẫn
chương trình giao lưu và chuẩn bị 2-3 tiết mục văn nghệ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS được cung cấp thêm những kiến thức về mạng lưới quan hệ cộng đồng và hiểu
biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng tại phương.
- Định hướng và tạo hứng thú cho HS tham gia vào các hoạt động trải nghiệm tiếp
theo của chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện
- MC giới thiệu HS tổ/ lớp trực tuần biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
- MC mời đại diện trường phát biểu để dẫn: Cộng đồng cần giải quyết nhiều vấn
đề như: vấn đề ô nhiễm môi trường; giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn; bảo vệ trẻ em khỏi nguy cơ bị bóc lột, xâm hại,... Vì vậy, cần nhiều mạng
lưới quan hệ cộng đồng để chung tay cùng với các tổ chức, ban ngành giải quyết
các vấn đề trên.
- MC giới thiệu khách mời tham gia chương trình. Khách mời giới thiệu ngắn gọn
về
bản thân và vai trò của bản thân trong mạng lưới quan hệ cộng đồng ở địa phương.
Sau đó, khách mời:
+ Trình bày/ giới thiệu về mạng lưới quan hệ cộng đồng đang tham gia: lịch sử
hình thành mạng lưới; mục đích hoạt động; các thành viên tham gia và đặc điểm
của những thành viên này; cách thức hoạt động của mạng lưới; những lợi ích mà
2
hoạt động của mạng lưới quan hệ cộng đồng đem lại cho cộng đồng, xã hội; hoạt
động của mạng lưới mà HS có thể tham gia.
+ Kể về những trường hợp, việc làm cụ thể mạng lưới đã hỗ trợ thực hiện ở cộng
đồng.
- Sau phần giới thiệu, chia sẻ của khách mời, MC mời các bạn HS đặt câu hỏi cho
khách mời về những điều muốn biết rõ hơn về mạng lưới quan hệ cộng đồng ở địa
phương.
- Kết thúc chương trình, đại diện BGH nhà trường:
+ Cảm ơn sự tham gia của khách mời trong buổi giao lưu.
+ Tổng kết những nội dung đã trao đổi trong buổi giao lưu và kết luận: Hoạt động
của mạng lưới quan hệ cộng đồng giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, thúc
đẩy các hoạt động xã hội trong cộng đồng và góp phần phát triển các mối quan
hệ xã hội. Để hình thành và phát triển được mạng lưới quan hệ cộng đồng, cần
hiểu rõ mục đích hoạt động và tập hợp, kết nối được những cá nhân, tổ chức có
cùng mục đích hoạt động trong cộng đồng để cùng nhau thực hiện theo cách
thức phù hợp.
3
Tuần 1 – Tiết 2. Hoạt động giáo dục – Xây dựng và phát triển cộng đồng
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được hiểu biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Trình bày được hiểu biết về mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Biết cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
-
Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương.
Năng lực số:
-
2.1.TC2a: HS sử dụng được các công cụ kỹ thuật số (mạng xã hội chuyên
môn, diễn đàn) để thiết lập và duy trì các mối quan hệ trong mạng lưới cộng
đồng.
-
6.4.TC2a: HS ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý các bước xây dựng
mạng lưới quan hệ dựa trên mục tiêu phát triển cộng đồng cụ thể.
4
-
4.2.TC2a: HS thực hiện các hành vi giao tiếp trên mạng xã hội đảm bảo các
quy tắc ứng xử văn hóa, tôn trọng quyền riêng tư và an toàn thông tin.
-
1.1.TC2a: HS biết cách tìm kiếm, sàng lọc thông tin về các tổ chức, cá nhân
có tầm ảnh hưởng trong cộng đồng thông qua các bộ lọc tìm kiếm nâng cao.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm đóng góp xây dựng và phát triển cộng đồng ở địa phương.
-
Trung thực trong việc thực hiện và báo cáo kết quả khảo sát đề tài, các kế
hoạch hoạt động đã xây dựng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Tư liệu (tranh ảnh, video, bài viết, công cụ,...) về mạng lưới quan hệ cộng
đồng.
-
Hình ảnh minh họa về các mạng lưới quan hệ cộng đồng khác nhau.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem hình ảnh về mạng lưới quan hệ cộng đồng
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận biết ban đầu của HS về mạng lưới cộng đồng.
5
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh về mạng lưới quan hệ cộng đồng:
2
1
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, mạng lưới trong các bức ảnh là mạng lưới cộng đồng nào?
+ Các mạng lưới có điểm chung gì?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Bức ảnh 1: Hợp xướng đa dạng.
+ Bức ảnh 2: Mạng lưới thực hiện thiện nguyện.
+ Điểm chung của các mạng lưới cộng đồng trên:
● Cả hai mạng lưới đều tạo ra môi trường để các cá nhân từ nhiều hoàn cảnh
khác nhau tụ họp lại, tạo thành một cộng đồng với những mục tiêu chung.
● Nhấn mạnh vào sự đoàn kết và hợp tác giữa các thành viên.
● Đóng góp tích cực cho xã hội.
● Chia sẻ những giá trị cốt lõi về cộng đồng, hợp tác, đóng góp cho xã hội,
phát triển cá nhân, và sự đa dạng.
6
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cộng đồng là nền tảng của xã hội, nơi mỗi cá nhân
được gắn kết với nhau bởi những giá trị chung và sự tương trợ lẫn nhau. Việc xây
dựng và phát triển cộng đồng không chỉ là trách nhiệm của các nhà lãnh đạo hay
các tổ chức, mà còn là nhiệm vụ của mỗi người trong chúng ta, đặc biệt là các em những công dân tương lai của đất nước. Để tìm hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đi vào
bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tuần 1: Xây dựng và phát triển cộng đồng.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạng lưới quan hệ cộng đồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được hiểu biết của bản thân về mạng lưới quan hệ cộng đồng trong xã
hội.
- Nêu được cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về mạng lưới quan hệ cộng đồng theo các
nội dung:
-
Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng trong các tình huống cụ thể.
-
Nêu cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mạng lưới quan hệ cộng đồng và chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng 1. Tìm hiểu về mạng lưới 1.1.TC2a: HS biết
7
trong các tình huống cụ thể
quan hệ cộng đồng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Chỉ ra mạng lưới sàng lọc thông tin
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại truy cập quan
hệ
cộng
cách
tìm
kiếm,
đồng về các tổ chức, cá
Internet, tìm kiếm thông tin về các hội nhóm thiện trong các tình huống cụ nhân có tầm ảnh
nguyện hoặc tổ chức xã hội tại địa phương thông thể
hưởng trong cộng
qua các từ khóa chuyên biệt (ví dụ: "Cộng đồng hỗ - Tình huống 1: Tổ chức đồng thông qua
trợ trẻ em + [Tên địa phương]").
đội văn nghệ Vẻ đẹp các bộ lọc tìm
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 tháng 3 là tập hợp những kiếm nâng cao.
nhiệm vụ).
chị em phụ nữ tình
- GV yêu cầu HS đọc tình huống 1, 2 trong SGK nguyện tham gia đội văn
tr.35 để thực hiện nhiệm vụ:
nghệ để biểu diễn văn
+ Nhóm 1, 2: Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng nghệ chào mừng Ngày
trong tình huống sau:
Quốc tế Phụ nữ....
Tình huống 1. Chuẩn bị chào mừng ngày Quốc
- Tình huống 2: Nhóm
tế phụ nữ 8/3, Hội Phụ nữ kết hợp với Đoàn
thiện nguyện mà Hương
Thanh niên của xã tổ chức chương trình Vẻ đẹp
lập ra là tập hợp các cá
tháng 3. Chiều tối hàng ngày, Vân Anh cùng bạn
nhân,
và các cô, các bác trong xóm ra sân nhà văn hoá
nguyện tham gia các hoạt
cùng nhau luyện tập.
động
tổ
chức
nhằm
giúp
tình
đỡ
+ Nhóm 3, 4: Chỉ ra mạng lưới quan hệ cộng đồng những gia đình có hoàn
trong tình huống sau:
cảnh khó khăn.
Tình huống 2. Hương là lớp trưởng lớp 9C. Bạn
đã lập ra một nhóm thiện nguyện để giúp các gia
đình có hoàn cảnh khó khăn trong thôn. Đây là
hoạt động có ý nghĩa nên đã thu hút được nhiều
bạn trong lớp cùng tham gia. Các bạn trong
nhóm thiện nguyện rất nhiệt tình đã quyên góp
và vận động người thân, cộng đồng cùng tham
8
gia.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, chỉ ra mạng lưới quan
hệ cộng đồng trong các tình huống.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Địa phương
nào cũng có các mạng lưới quan hệ cộng đồng.
Mạng lưới quan hệ cộng đồng là tập hợp các cá
nhân có chung mục đích, sở thích, hoạt động tự
nguyện, phi lợi nhuận. Hoạt động của mạng lưới
quan hệ cộng đồng mang lại các giá trị tinh thần,
lợi ích cho cộng đồng và góp phần phát triển xã
hội.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Nêu cách xây dựng mạng lưới quan 1.2. Nêu cách xây dựng
hệ cộng đồng
mạng lưới quan hệ cộng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đồng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm - Xác định hoạt động và
vụ: Em hãy nêu cách xây dựng mạng lưới quan hệ mục đích của hoạt động
9
cộng đồng.
cần có sự tham gia của
Gợi ý câu hỏi:
mạng lưới quan hệ cộng
+ Để xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng cần đồng.
thực hiện mấy bước?
- Xác định cá nhân và tổ
+ Những nhiệm vụ của các thành viên trong mạng chức tham gia; vai trò của
lưới quan hệ cộng đồng là gì?
họ trong mạng lưới.
- GV trình chiếu cho HS xem video về mạng lưới - Duy trì sự tham gia của
cộng đồng:
các cá nhân và tổ chức
https://www.youtube.com/watch?v=T6y-
trong mạng lưới quan hệ
d52OKJw
cộng đồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học - Kết nối các cá nhân và
tập
tổ chức tham gia mạng
- HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ cách xây dựng lưới quan hệ cộng đồng.
mạng lưới quan hệ cộng đồng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ cách xây dựng
mạng lưới quan hệ cộng đồng.
- GV mời HS khác nhân xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi xây dựng
mạng lưới quan hệ cộng đồng, cần lưu ý:
+ Kết nối với những người “tiềm năng” có cùng
chung mục đích với các thành viên tham gia
mạng lưới.
+ Cùng tạo ra cơ hội để mạng lưới trở nên rộng
10
và lớn mạnh hơn.
+ Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để cung cấp
kiến thức, kĩ năng, vật chất cho cộng đồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Đề xuất cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất được cách xây dựng mạng lưới
quan hệ cộng đồng trong một số trường hợp cụ thể.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, thực hành sắm vai, đề xuất được cách
xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng trong trường hợp 1, 2 SGK tr.36.
c. Sản phẩm: Cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng trong một số trường
hợp của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS
2. Đề xuất cách xây dựng 6.4.TC2a:
HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 mạng lưới quan hệ cộng ứng dụng trí
nhiệm vụ).
đồng
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc trường hợp 1, 2 - Trường hợp 1.
trong SGK tr.36 để thực hiện nhiệm vụ:
tuệ nhân tạo
(AI) để gợi ý
Thư có thể trình bày ý các bước xây
+ Nhóm 1, 2: Thực hành đề xuất cách xây dựng tưởng với ban giám hiệu dựng
mạng lưới quan hệ cộng đồng:
mạng
nhà trường và Đoàn Thanh lưới quan hệ
Trường hợp 1. Trường Trung học cơ sở Bình
niên để nhận sự ủng hộ. dựa trên mục
Minh nằm gần bệnh viện huyện. Hằng ngày,
Nếu được chấp nhận, nhà tiêu phát triển
Thư đi học qua nhìn thấy nhiều bệnh nhân có
trường có thể cung cấp cộng đồng cụ
hoàn cảnh khó khăn nên có ý tưởng lập nhóm
nguồn lực như nhà bếp, thể.
tình nguyện nấu cháo từ thiện cho bệnh nhân.
dụng cụ nấu ăn, hoặc vận
Tuy nhiên, Thư chưa biết làm thế nào để thực
động các giáo viên, học
hiện ý tưởng đó.
sinh cùng tham gia.
+ Nhóm 3, 4: Thực hành đề xuất cách xây dựng - Trường hợp 2.
mạng lưới quan hệ cộng đồng:
+ Chúc có thể kêu gọi mọi
11
Trường hợp 2. Từ nhỏ, Chúc đã yêu thích đọc
người trong xóm quyên
sách và mong muốn lập một thư viện trong xóm
góp sách cũ hoặc chia sẻ
để mọi người tới đó đọc sách. Không những vậy,
những cuốn sách yêu thích
Chúc còn muốn mọi người trong xóm, nhất là
của họ cho thư viện.
các bạn nhỏ, có thói quen đọc sách và yêu sách.
+ Lập một nhóm trên mạng
Tuy nhiên, Chúc băn khoăn chưa biết làm thế
xã hội hoặc sử dụng các
nào để xây dựng được mạng lưới những người
kênh truyền thông trong
yêu sách và cùng nhau xây dựng thư viện sách
xóm để thông báo về hoạt
trong xóm.
động của thư viện, khuyến
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS, GV hướng dẫn khích người dân tham gia.
HS sử dụng AI (ChatGPT/Gemini) để tối ưu hóa
quy trình với câu lệnh: "Tôi là học sinh lớp 9, tôi
muốn xây dựng mạng lưới bảo vệ môi trường tại
khu phố. Hãy gợi ý cách kết nối với các chuyên gia
qua mạng xã hội hiệu quả" để AI giúp HS đề xuất
cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và sắm
vai đề xuất được cách xây dựng mạng lưới quan
hệ cộng đồng trong trường hợp 1, 2 SGK tr.36.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thể hiện phần kết quả
thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án
khác (nếu có).
12
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Biết được
cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng đồng sẽ
giúp các em tự tin hơn trong khi triển khai các
hoạt động mà ở đó cần sự tham gia của cộng
đồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Lập kế hoạch tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát
triển cộng đồng ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được kế hoạch và tích cực tham gia các
hoạt động giáo dục truyền thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa phương.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS lập kế hoạch và tích cực tham gia các hoạt động giáo
dục truyền thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa phương.
c. Sản phẩm: HS lập được kế hoạch và tích cực tham gia các hoạt động giáo dục
truyền thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Lập kế hoạch tham gia hoạt 2.1.TC2a: HS sử
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực động giáo dục truyền thống và dụng được các
hiện các nhiệm vụ:
phát triển cộng đồng ở địa công
+ Lựa chọn một hoạt động giáo dục truyền phương
cụ
kỹ
thuật số (mạng
thống hoặc phát triển cộng đồng ở địa - Xác định một hoạt động giáo xã hội chuyên
phương để lập kế hoạch tham gia.
dục truyền thống hoặc phát môn, diễn đàn)
+ Thực hiện các hoạt động giáo dục truyền triển cộng đồng có thể tham gia để thiết lập và
thống, phát triển cộng đồng ở địa phương.
như: Hoạt động ngày hội đọc duy trì các mối
- GV lưu ý cho HS: Kế hoạch của mỗi nhóm sách của phường xã.
quan hệ trong
cần tập trung làm rõ: tên của hoạt động; - Xác định mục đích khi tham gia mạng lưới cộng
mục đích khi tham gia hoạt động; những hoạt động như: Tìm hiểu truyền đồng.
13
việc cần làm khi tham gia hoạt động; thời thống đọc sách và các loại sách
gian và địa điểm tham gia.
mà tủ sách của phường/ xã
- GV hướng dẫn HS sử dụng các trạng mạng đang có.
xã hội để kết nối những thành viên trong - Xác định những việc cần làm
hội nhóm cùng tham gia các hoạt động phát khi tham gia hoạt động.
triển cộng đồng ở địa phương.
- Xác định thời gian, địa điểm
- GV trình chiếu cho HS xem hoạt động tham gia.
truyền thống lịch sử địa phương:
https://www.youtube.com/watch?
v=1c6GMyH4wE0
https://www.youtube.com/watch?
v=eD1lmImqMqA
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi chép lại kết
quả tham gia các hoạt động truyền thống,
phát triển cộng đồng ở địa phương.
- HS thực hành thiết lập một nhóm cộng
đồng số trên các nền tảng (Zalo/Facebook
Group/Discord), thực hiện phân quyền
quản trị viên và thiết lập nội quy nhóm để
duy trì tương tác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
GV mời HS chia sẻ kế hoạch đã lập và kết
quả rèn luyện vào tiết học tiếp theo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
14
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Việc kết
nối được với các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khi tham gia hoạt động cộng đồng
sẽ tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta có
thể hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Duy trì tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển
cộng đồng ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tham gia hoạt động giáo dục truyền thống
và phát triển cộng đồng ở địa phương theo kế hoạch.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát
triển cộng đồng ở địa phương theo kế hoạch.
c. Sản phẩm: HS tham gia hoạt động giáo dục truyền thống và phát triển cộng
đồng ở địa phương theo kế hoạch.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 4. Duy trì tham gia hoạt động 3.2.TC2a: HS sử
tập
giáo dục truyền thống và phát dụng được các
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện triển cộng đồng ở địa phương
những việc sau tại cộng đồng:
công cụ số để
HS tích cực tham gia các hoạt sáng
tạo
nội
+ Chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng để động giáo dục truyền thống và dung nhằm để
tham gia hoạt động giáo dục truyền phát triển cộng đồng ở địa tổng kết tổng kết
thống và phát triển cộng đồng ở địa phương.
lại những hoạt
phương.
động đã tham
+ Ghi chép lại những việc đã làm, những
gia.
kinh nghiệm thu nhận được và cảm xúc
của bản thân khi tham gia hoạt động;
những khó khăn, thách thức đã gặp phải
trong quá trình tham gia hoạt động đó
15
và cách khắc phục.
+ Trình bày kết quả thực hiện bằng các
phương tiện đa phương tiện (ảnh chụp
hoạt động, video ngắn, hoặc sơ đồ mạng
lưới quan hệ đã xây dựng được trên
phần mềm thiết kế).
- GV trình chiếu cho HS xem video về các
chương trình phát triển cộng đồng địa
phương:
https://www.youtube.com/watch?
v=rUnZFYv-jLM
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thực hiện các hoạt động truyền
thống, phát triển cộng đồng ở địa
phương và ghi lại kết quả.
- HS trình bày kết quả bằng các phương
tiện đa phương tiện (ảnh chụp hoạt
động, video ngắn, hoặc sơ đồ mạng lưới
quan hệ đã xây dựng được trên phần
mềm thiết kế).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
GV mời HS chia sẻ kết quả rèn luyện vào
tiết học tiếp theo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Biết
16
cách xây dựng mạng lưới quan hệ cộng
đồng sẽ giúp em thuận lợi hơn khi tham
gia vào các hoạt động giáo dục truyền
thống và phát triển cộng đồng ở địa
phương.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về xây
dựng và phát triển cộng đồng.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
xây dựng và phát triển cộng đồng.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham
gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về xây dựng
và phát triển cộng đồng.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Yếu tố nào sau đây quan trọng nhất trong việc xây dựng một cộng đồng
vững mạnh?
A. Sự tham gia tích c
 








Các ý kiến mới nhất