KNTT - Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 4_ Em và các bạn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:50' 14-10-2026
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:50' 14-10-2026
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
TUẦN 4 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được các hình thức bạo lực học đường có thể xảy ra và ảnh hưởng của bạo lực
học đường đối với cá nhân, lớp học và nhà trường;
- Thể hiện quan điểm, thái độ không đồng tình với hành vi bạo lực học đường;
- Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bạo lực học đường và xây dựng trường học
thân thiện;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn kĩ năng xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động và đánh giá; phẩm chất nhân ái,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- Thiết bị phát nhạc bài Ngồi trường thân thiện (sáng tác: Nguyễn Quốc Tây);
- Video dân vũ trường học thân thiện (nguồn: YouTube);
- Xây dựng kịch bản chương trình;
- Tư vấn cho lớp trực tuần chuẩn bị báo cáo để dẫn diễn đàn “Phòng chống bạo lực
học đường” và tổ chức hoạt động;
- Phân công các lớp chuẩn bị tham luận về biện pháp phòng chống bạo lực học đường,
xây dựng trường học thân thiện;
- TPT phối hợp với GVCN các lớp giám sát, hỗ trợ và góp ý cho HS chuẩn bị các
công việc phân công cho lớp.
2. Đối với HS:
- HS lớp trực tuần chuẩn bị nội dung báo cáo đề dẫn về bạo lực học đường (Thực
trạng và tác động của các hình thức bạo lực học đường);
- HS các lớp được phân công chuẩn bị tham luận về các biện pháp phòng chống bạo
lực học đường và biện pháp xây dựng trường học thân thiện;
- Cá nhân HS chuẩn bị ý kiến về những hiện tượng cần khắc phục để phòng chống bạo
lực học đường và để trường mình trở nên thân thiện hơn và đăng kí phát biểu trên diễn
đàn;
- Bản cam kết nói “Không” với bạo lực học đường của từng lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế nghiêm trang khi chào cờ.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Diễn đàn “ Phòng chống bạo lực học đường”
a. Mục tiêu:
- Nêu được các hình thức bạo lực học đường có thể xảy ra và ảnh hưởng của bạo lực
học đường đối với cá nhân, lớp học và nhà trường;
- Biết thể hiện quan điểm, thái độ không đồng tình với hành vi bạo lực học đường;
- Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bạo lực học đường và xây dựng trường học
thân thiện.
b. Nội dung: HS trình bày tham luận về bạo lực học đường.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện cả HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS đại diện lớp trực tuần đọc báo cáo đề dẫn về bạo lực học đường (Thực trạng và
tác động của các hình thức bạo lực học đường).
- Đại diện lớp được phân công chuẩn bị tham luận về các biện pháp phòng chống bạo
lực học đường trình bày báo cáo tham luận.
- Đại diện lớp được phân công chuẩn bị tham luận về biện pháp xây dựng trường học
thân thiện trình bày báo cáo tham luận.
- TPT tổ chức cho HS trong trường tự do tham gia bày tỏ quan điểm, ý kiến về thái độ
không đồng tình với những hiện tượng còn tồn tại, những điều cần khắc phục để
phòng chống bạo lực học đường (ví dụ: bắt nạt nhau, khi thấy có hiện tượng bạo lực
không ngăn chặn, hoà giải, thậm chí còn quay video rồi đưa lên mạng hoặc kích động
làm tăng xung đột,...) hoặc bổ sung các biện pháp để trường học, lớp học trở nên thân
thiện.
- Người dẫn chương trình tổng hợp ý kiến, bổ sung và kết luận:
+ Không thể chấp nhận hiện tượng bạo lực xảy ra trong nhà trường và lớp học. Hãy
nói “Không” với bạo lực học đường.
+ Cần phải kiểm soát cảm xúc để giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, mang tính
xây dựng, thiện chí.
+ Khi thấy có dấu hiệu bạo lực học đường thì cần báo ngay với GV, TPT Đội, BGH,
…
+ Khi bị bạo lực học đường cần tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ từ GVCN, TPT, BGH,..
Hoạt động 3: Kí cam kết, tập dân vũ trường học thân thiện
a. Mục tiêu:
- Nhận thức được trách nhiệm xây dựng trường, lớp thân thiện, không bạo lực học
đường và cam kết thực hiện;
- Tích cực, hứng thú tham gia tập dân vũ trường học thân thiện.
b. Nội dung: các lớp kí cam kết.
c. Sản phẩm: HS kí cam kết.
d. Tổ chức thực hiện:
- Đại diện từng lớp lên sân khấu kí cam kết xây dựng trường, lớp thân thiện, không
bạo lực học đường và nộp bản cam kết cho TPT.
- Bật băng hình dân vũ trường học thân thiện. Lớp trực tuần đứng hàng trên làm mẫu
theo băng hình. HS toàn trường tập theo động tác của lớp trực tuần.
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu thấy hiện tượng bạo lực học đường trong lớp hoặc
trường mình, em sẽ làm gì?
- HS chia sẻ thu hoạch/ cảm xúc của bản thân sau hoạt động.
- Yêu cầu HS các lớp tiếp tục phát hiện mầm mống của hiện tượng bạo lực học đường
và vận dụng những điều đã tiếp thu được để giải quyết theo hướng tích cực, góp phần
ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường.
- Yêu cầu HS các lớp giải quyết mâu thuẫn trong quá trình học tập, vui chơi theo
hướng tích cực, mang tính xây dựng, thiện chí.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
Ghi
giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
thực
của người học
công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
hiện
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 4 - TIẾT 2: EM VÀ CÁC BẠN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận thức được tình bạn là một khía cạnh tình cảm quan trọng đối với lứa tuổi
THCS nên cần phải giữ gìn;
- Nhận diện, xác định được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè;
- Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong tình bạn một cách tích cực, mang tính
xây dựng;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, làm chủ cảm xúc, lắng nghe tích cực, kĩ
năng trình bày suy nghị, ý tưởng, kĩ năng thể hiện sự thiện chí trong tình bạn,...
- Năng lực số:
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
2.5.TC1a: Làm rõ được các chuẩn mực và bí quyết hành vi thông thường và
được xác định rõ ràng trong khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi
trường số.
3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
4.3.TC1b: Lựa chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản
thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
5.3.TC1b: Gắn kết được cá nhân và tập thể vào một số quá trình xử lý nhận
thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm và tình huống có vấn
đề thông thường và được xác định rõ ràng trong môi trường số
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Thiết bị phát nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết (sáng tác: Mộng Lân) và các bài hát
về tình bạn khác;
- Các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa HS với bạn bè ở lớp, ở
trường mình để có thể bổ sung, thay thế các tình huống giả định.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện
tử (PowerPoint/Canva), nền tảng Padlet.
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Sưu tầm bài hát và các câu chuyện về tình bạn;
- Những trải nghiệm về tình bạn của bản thân và của các bạn khác.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc nghe bài hát về tình bạn, sau đó trả lời câu hỏi:
+ Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì?
+ Tình bạn có ý nghĩa như thế nào đối với em?
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp của HS lên bảng, phân tích và cùng HS chốt
lại: Tình bạn rất đáng trân quý đối với mỗi người. Tình bạn đối với lứa tuổi các em lại
càng có ý nghĩa và đáng được các em coi trọng.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận diện một số vấn đề thường nảy sinh trong quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: Nhận diện và xác định được những vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè
ở lứa tuổi các em.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS suy ngẫm để nêu được những vướng mắc, giận, buồn, lo
lắng mà lứa tuổi các em thường gặp phải trong quan hệ bạn bè.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhận diện một số vấn đề thường
- GV yêu cầu HS suy ngẫm để nêu được nảy sinh trong quan hệ bạn bè
những vướng mắc, giận, buồn, lo lắng mà lứa
- Ở lứa tuổi các em có thể xảy ra
tuổi các em thường gặp phải trong quan hệ những vấn đề trong quan hệ với bạn
bạn bè.
bè như: bị bạn giận dỗi khi mình làm
- Tổ chức cho HS thảo luận xác định những gì đó không vừa ý; không hiểu bạn;
vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
không chơi hoà đồng; bạn ghen tị,
GV gợi ý: Bị bạn nói xấu; Bị bạn bắt nạt; Bị đố kị khi mình hơn bạn điều gì đó;
bạn rủ rê, lôi kéo làm những việc không
bạn rủ rê, lôi kéo làm những việc
nên... đặc biệt là những hiện tượng xảy ra không nên làm; nói xấu sau lưng; bắt
trong lớp, trường.
nạt; bạo lực tinh thần;...
- GV hướng dẫn HS quét mã QR để truy cập
Padlet (bảng chia sẻ ẩn danh) để điền các vấn
đề nảy sinh (Ví dụ: bị nói xấu trên mạng, bị
bắt nạt...). Nhắc nhở HS sử dụng từ ngữ
chuẩn mực, văn minh khi gõ ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
[2.5.TC1a: HS áp dụng chuẩn mực ứng xử trên mạng, dùng ngôn từ văn minh, không
kích động khi đưa vấn đề lên Padlet chung của lớp.
4.3.TC1b: Thông qua các ý kiến, HS nhận diện nguy cơ đe dọa (bạo lực mạng, bắt
nạt) để hình thành cách bảo vệ bản thân trong môi trường số.]
Hoạt động 2: Xác định cách giải quyết phù hợp những vấn đề nảy sinh trong
quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: Xác định được cách giải quyết phù hợp những vấn để nảy sinh trong
quan hệ bạn bè thông qua tìm hiểu các tình huống giả định.
b. Nội dung: tổ chức cho HS tìm hiểu, thảo luận nhóm về trường hợp trong SGK
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Xác định cách giải quyết phù hợp
- Tổ chức cho HS tìm hiểu, thảo luận nhóm về những vấn đề nảy sinh trong quan
trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi:
hệ bạn bè
+ Em có nhận xét gì về cách giải quyết mâu - Khi có vấn đề nảy sinh trong quan
thuẫn của Minh và Thanh?
hệ bạn bè, chúng ta không nên im lặng
+ Nếu là Minh, em sẽ ứng xử như thế nào?
dẫn đến mất đoàn kết. Chúng ta cần:
+ Nếu là Thanh, em sẽ giải quyết như thế nào?
+ cùng bạn giải quyết những vấn đề
+ Ngoài ra, em thấy các bạn thường có những khúc mắc, nảy sinh một cách thiện
cách giải quyết mâu thuẫn nào khác trong
chí;
quan hệ bạn bè? Cách giải quyết nào là phù + gặp bạn nói chuyện chân thành và
hợp?
thẳng thắn;
- GV khuyến khích các nhóm dùng phần mềm + lắng nghe bạn nói, đặt mình vào vị
Canva hoặc Sơ đồ tư duy (Mindmap số) để trí của bạn để thấu hiểu, đồng thời nói
phác thảo các bước giải quyết mâu thuẫn.
rõ cảm xúc, suy nghĩ của mình về vấn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đề xảy ra;
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ kiên định từ chối mọi sự rủ rê, lôi
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu kéo làm việc không nên của bạn;
cần thiết.
+ khi bị ép buộc, bắt nạt, cần phải tìm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo kiếm sự giúp đỡ của bạn bè và thầy
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV ghi tóm tắt các ý kiến không trùng lặp
của HS lên một nửa bảng bên phải.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
cô.
+ HS ghi bài.
[3.1.TC1a: HS phối hợp tạo và chỉnh sửa nội dung sơ đồ tư duy bằng định dạng phổ
biến (Canva/Word/PPT) để trình bày giải pháp một cách logic, trực quan.]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH XỬ LÝ VẤN ĐỀ NẢY SINH)
Hoạt động 1: Giải quyết các tình huống
a. Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức, kinh nghiệm mới để để xuất cách giải
quyết các tình huống một cách phù hợp.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để xử lí tình huống.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 8 em.
- Phân công nhiệm vụ cho các nhóm: mỗi nhóm thảo luận tìm cách xử lí/ giải quyết
phù hợp một trong hai tình huống trong SGK và phân công sắm vai xử lí các tình
huống.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm sắm vai thể hiện cách giải quyết của nhóm mình.
- Khuyến khích HS trong lớp tham gia nhận xét, đặt câu hỏi.
- Cùng HS phân tích những điểm hợp lí và chưa hợp lí trong cách giải quyết tình
huống của từng nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và kết luận:
Không nên né tránh khi có khúc mắc với bạn mà cần chân thành, thiện chí trao đổi để
giải quyết. Khi bạn ép buộc, doạ nạt để mình phải làm theo ý họ thì cần dũng cảm tự
bảo vệ bản thân cũng như chính kiến của mình.
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Khi có mâu thuẫn và bị một người bạn trong lớp nói xấu, cách giải quyết
TÍCH CỰC nhất em nên làm là gì?
A. Im lặng, chịu đựng và không chơi với bạn đó nữa.
B. Lập một nhóm khác để nói xấu lại bạn đó.
C. Gặp trực tiếp bạn để nói chuyện thẳng thắn, chân thành nhằm hiểu rõ nguyên
nhân.
D. Rủ các bạn khác tẩy chay bạn đó.
Câu 2: Điều nào KHÔNG NÊN làm khi em xảy ra mâu thuẫn với bạn bè?
A. Đăng bài lên mạng xã hội (Facebook, Zalo) để nói xấu, chỉ trích bạn.
B. Kiên nhẫn lắng nghe bạn giải thích.
C. Đặt mình vào vị trí của bạn để thấu hiểu.
D. Xin lỗi nếu nhận ra mình cũng có phần sai.
Câu 3: Khi thấy một bạn trong lớp bị một nhóm bạn khác bắt nạt, đe dọa (cả trực tiếp
và qua tin nhắn), em NÊN làm gì?
A. Xem như không có chuyện gì vì không liên quan đến mình.
B. Báo cáo ngay cho giáo viên chủ nhiệm, TPT hoặc người lớn để kịp thời ngăn chặn.
C. Lấy điện thoại quay video lại để đăng lên mạng câu view.
D. Đứng cổ vũ cho nhóm bắt nạt để không bị vạ lây.
Câu 4: Sự thiện chí trong việc giải quyết tình huống nảy sinh trong tình bạn được thể
hiện qua hành động nào?
A. Luôn cho rằng mình đúng và ép bạn phải nghe theo.
B. Chỉ xin lỗi qua loa để nhanh chóng bỏ qua chuyện.
C. Bắt bạn phải mua quà đền bù cho mình.
D. Lắng nghe, chia sẻ và cùng nhau tìm hướng giải quyết mà cả hai đều vui vẻ.
Câu 5: Khi bị rủ rê, lôi kéo tham gia các hội nhóm có hành vi tiêu cực trên mạng,
công cụ và cách thức nào giúp em bảo vệ bản thân tốt nhất?
A. Cứ tham gia để biết họ làm gì rồi thoát ra sau.
B. Kiên định từ chối, sử dụng tính năng chặn (block) và chụp màn hình làm bằng
chứng báo cáo cho người lớn.
C. Chửi bới lại nhóm đó bằng những từ ngữ thô tục trên mạng.
D. Chấp nhận làm theo vì sợ bị nhóm đó đe dọa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể vào quá trình xử lý nhận thức thông qua bài thi
trắc nghiệm (Quizizz) trên môi trường số để đánh giá kỹ năng giải quyết vấn đề.]
Câu 1 – C
Câu 2 – A
Câu 3 – B
Câu 4 – D
Câu 5 – B
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải quyết mâu thuẫn với bạn một cách thiện chí, phù
hợp với bối cảnh xảy ra tình huống.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện những hoạt động sau giờ học dưới đây:
- Rèn luyện để thay đổi thói quen dùng lời nói, hành động thiếu thân thiện trong giải
quyết mâu thuẫn với bạn.
- Thực hiện cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thiện chí.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ kinh nghiệm học được sau khi tham
gia các hoạt động.
- GV có thể yêu cầu HS viết những câu danh ngôn, lời chúc tích cực gửi vào nhóm
chung của lớp (Zalo/Padlet) để tạo môi trường thân thiện.
[2.5.TC1a: HS áp dụng chuẩn mực ứng xử trên mạng, rèn thói quen dùng từ ngữ tích
cực, văn minh khi nhắn tin hoặc bình luận ở nhóm lớp.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
Ghi
giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
thực
của người học
công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
hiện
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 4- TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(XÂY DỰNG QUY TẮC ỨNG XỬ ĐỂ TẠO MÔI TRƯỜNG LỚP HỌC THÂN
THIỆN, AN TOÀN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Xây dựng được quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện;
- Nêu được những cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thân thiện.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện;
- Các tình huống xảy ra
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Xây dựng được quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện;
- Nêu được những cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thân thiện.
b. Nội dung: Tổ chức cho HS xây dựng quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an
toàn, thân thiện
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Tổ chức cho HS xây dựng quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân
thiện
- Yêu cầu HS làm việc theo tổ để thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Xác định những quy
tắc ứng xử giữa các bạn trong lớp để tạo ra môi trường lớp học an toàn và thân thiện.
- Khuyến khích các tổ thể hiện kết quả thảo luận của tổ mình dưới các hình thức khác
nhau như bảng quy tắc, sơ đồ tư duy hoặc tranh, áp phích,...
- GV yêu cầu lớp trưởng tổng hợp các nội dung mà các tổ nêu ra.
- Cùng HS bổ sung, điều chỉnh thành quy tắc ứng xử chung của lớp.
* HS chia sẻ kết quả thực hiện hoạt động vận dụng sau giờ học
- GV khích lệ HS chia sẻ với lớp về:
+ Những cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thiện chí đã thực
hiện được;
+ Những thói quen giải quyết mâu thuẫn chưa tích cực đã thay đổi.
- GV nhận xét chung cách giải quyết mâu thuẫn với bạn của HS.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thực hiện quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, t
TUẦN 4 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được các hình thức bạo lực học đường có thể xảy ra và ảnh hưởng của bạo lực
học đường đối với cá nhân, lớp học và nhà trường;
- Thể hiện quan điểm, thái độ không đồng tình với hành vi bạo lực học đường;
- Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bạo lực học đường và xây dựng trường học
thân thiện;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn kĩ năng xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động và đánh giá; phẩm chất nhân ái,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- Thiết bị phát nhạc bài Ngồi trường thân thiện (sáng tác: Nguyễn Quốc Tây);
- Video dân vũ trường học thân thiện (nguồn: YouTube);
- Xây dựng kịch bản chương trình;
- Tư vấn cho lớp trực tuần chuẩn bị báo cáo để dẫn diễn đàn “Phòng chống bạo lực
học đường” và tổ chức hoạt động;
- Phân công các lớp chuẩn bị tham luận về biện pháp phòng chống bạo lực học đường,
xây dựng trường học thân thiện;
- TPT phối hợp với GVCN các lớp giám sát, hỗ trợ và góp ý cho HS chuẩn bị các
công việc phân công cho lớp.
2. Đối với HS:
- HS lớp trực tuần chuẩn bị nội dung báo cáo đề dẫn về bạo lực học đường (Thực
trạng và tác động của các hình thức bạo lực học đường);
- HS các lớp được phân công chuẩn bị tham luận về các biện pháp phòng chống bạo
lực học đường và biện pháp xây dựng trường học thân thiện;
- Cá nhân HS chuẩn bị ý kiến về những hiện tượng cần khắc phục để phòng chống bạo
lực học đường và để trường mình trở nên thân thiện hơn và đăng kí phát biểu trên diễn
đàn;
- Bản cam kết nói “Không” với bạo lực học đường của từng lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế nghiêm trang khi chào cờ.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Diễn đàn “ Phòng chống bạo lực học đường”
a. Mục tiêu:
- Nêu được các hình thức bạo lực học đường có thể xảy ra và ảnh hưởng của bạo lực
học đường đối với cá nhân, lớp học và nhà trường;
- Biết thể hiện quan điểm, thái độ không đồng tình với hành vi bạo lực học đường;
- Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bạo lực học đường và xây dựng trường học
thân thiện.
b. Nội dung: HS trình bày tham luận về bạo lực học đường.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện cả HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS đại diện lớp trực tuần đọc báo cáo đề dẫn về bạo lực học đường (Thực trạng và
tác động của các hình thức bạo lực học đường).
- Đại diện lớp được phân công chuẩn bị tham luận về các biện pháp phòng chống bạo
lực học đường trình bày báo cáo tham luận.
- Đại diện lớp được phân công chuẩn bị tham luận về biện pháp xây dựng trường học
thân thiện trình bày báo cáo tham luận.
- TPT tổ chức cho HS trong trường tự do tham gia bày tỏ quan điểm, ý kiến về thái độ
không đồng tình với những hiện tượng còn tồn tại, những điều cần khắc phục để
phòng chống bạo lực học đường (ví dụ: bắt nạt nhau, khi thấy có hiện tượng bạo lực
không ngăn chặn, hoà giải, thậm chí còn quay video rồi đưa lên mạng hoặc kích động
làm tăng xung đột,...) hoặc bổ sung các biện pháp để trường học, lớp học trở nên thân
thiện.
- Người dẫn chương trình tổng hợp ý kiến, bổ sung và kết luận:
+ Không thể chấp nhận hiện tượng bạo lực xảy ra trong nhà trường và lớp học. Hãy
nói “Không” với bạo lực học đường.
+ Cần phải kiểm soát cảm xúc để giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, mang tính
xây dựng, thiện chí.
+ Khi thấy có dấu hiệu bạo lực học đường thì cần báo ngay với GV, TPT Đội, BGH,
…
+ Khi bị bạo lực học đường cần tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ từ GVCN, TPT, BGH,..
Hoạt động 3: Kí cam kết, tập dân vũ trường học thân thiện
a. Mục tiêu:
- Nhận thức được trách nhiệm xây dựng trường, lớp thân thiện, không bạo lực học
đường và cam kết thực hiện;
- Tích cực, hứng thú tham gia tập dân vũ trường học thân thiện.
b. Nội dung: các lớp kí cam kết.
c. Sản phẩm: HS kí cam kết.
d. Tổ chức thực hiện:
- Đại diện từng lớp lên sân khấu kí cam kết xây dựng trường, lớp thân thiện, không
bạo lực học đường và nộp bản cam kết cho TPT.
- Bật băng hình dân vũ trường học thân thiện. Lớp trực tuần đứng hàng trên làm mẫu
theo băng hình. HS toàn trường tập theo động tác của lớp trực tuần.
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu thấy hiện tượng bạo lực học đường trong lớp hoặc
trường mình, em sẽ làm gì?
- HS chia sẻ thu hoạch/ cảm xúc của bản thân sau hoạt động.
- Yêu cầu HS các lớp tiếp tục phát hiện mầm mống của hiện tượng bạo lực học đường
và vận dụng những điều đã tiếp thu được để giải quyết theo hướng tích cực, góp phần
ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường.
- Yêu cầu HS các lớp giải quyết mâu thuẫn trong quá trình học tập, vui chơi theo
hướng tích cực, mang tính xây dựng, thiện chí.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
Ghi
giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
thực
của người học
công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
hiện
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 4 - TIẾT 2: EM VÀ CÁC BẠN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận thức được tình bạn là một khía cạnh tình cảm quan trọng đối với lứa tuổi
THCS nên cần phải giữ gìn;
- Nhận diện, xác định được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè;
- Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong tình bạn một cách tích cực, mang tính
xây dựng;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức bản thân, làm chủ cảm xúc, lắng nghe tích cực, kĩ
năng trình bày suy nghị, ý tưởng, kĩ năng thể hiện sự thiện chí trong tình bạn,...
- Năng lực số:
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
2.5.TC1a: Làm rõ được các chuẩn mực và bí quyết hành vi thông thường và
được xác định rõ ràng trong khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi
trường số.
3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và
mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
4.3.TC1b: Lựa chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản
thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
5.3.TC1b: Gắn kết được cá nhân và tập thể vào một số quá trình xử lý nhận
thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm và tình huống có vấn
đề thông thường và được xác định rõ ràng trong môi trường số
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Thiết bị phát nhạc bài hát Lớp chúng ta đoàn kết (sáng tác: Mộng Lân) và các bài hát
về tình bạn khác;
- Các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa HS với bạn bè ở lớp, ở
trường mình để có thể bổ sung, thay thế các tình huống giả định.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện
tử (PowerPoint/Canva), nền tảng Padlet.
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Sưu tầm bài hát và các câu chuyện về tình bạn;
- Những trải nghiệm về tình bạn của bản thân và của các bạn khác.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc nghe bài hát về tình bạn, sau đó trả lời câu hỏi:
+ Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì?
+ Tình bạn có ý nghĩa như thế nào đối với em?
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp của HS lên bảng, phân tích và cùng HS chốt
lại: Tình bạn rất đáng trân quý đối với mỗi người. Tình bạn đối với lứa tuổi các em lại
càng có ý nghĩa và đáng được các em coi trọng.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận diện một số vấn đề thường nảy sinh trong quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: Nhận diện và xác định được những vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè
ở lứa tuổi các em.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS suy ngẫm để nêu được những vướng mắc, giận, buồn, lo
lắng mà lứa tuổi các em thường gặp phải trong quan hệ bạn bè.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhận diện một số vấn đề thường
- GV yêu cầu HS suy ngẫm để nêu được nảy sinh trong quan hệ bạn bè
những vướng mắc, giận, buồn, lo lắng mà lứa
- Ở lứa tuổi các em có thể xảy ra
tuổi các em thường gặp phải trong quan hệ những vấn đề trong quan hệ với bạn
bạn bè.
bè như: bị bạn giận dỗi khi mình làm
- Tổ chức cho HS thảo luận xác định những gì đó không vừa ý; không hiểu bạn;
vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
không chơi hoà đồng; bạn ghen tị,
GV gợi ý: Bị bạn nói xấu; Bị bạn bắt nạt; Bị đố kị khi mình hơn bạn điều gì đó;
bạn rủ rê, lôi kéo làm những việc không
bạn rủ rê, lôi kéo làm những việc
nên... đặc biệt là những hiện tượng xảy ra không nên làm; nói xấu sau lưng; bắt
trong lớp, trường.
nạt; bạo lực tinh thần;...
- GV hướng dẫn HS quét mã QR để truy cập
Padlet (bảng chia sẻ ẩn danh) để điền các vấn
đề nảy sinh (Ví dụ: bị nói xấu trên mạng, bị
bắt nạt...). Nhắc nhở HS sử dụng từ ngữ
chuẩn mực, văn minh khi gõ ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
[2.5.TC1a: HS áp dụng chuẩn mực ứng xử trên mạng, dùng ngôn từ văn minh, không
kích động khi đưa vấn đề lên Padlet chung của lớp.
4.3.TC1b: Thông qua các ý kiến, HS nhận diện nguy cơ đe dọa (bạo lực mạng, bắt
nạt) để hình thành cách bảo vệ bản thân trong môi trường số.]
Hoạt động 2: Xác định cách giải quyết phù hợp những vấn đề nảy sinh trong
quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: Xác định được cách giải quyết phù hợp những vấn để nảy sinh trong
quan hệ bạn bè thông qua tìm hiểu các tình huống giả định.
b. Nội dung: tổ chức cho HS tìm hiểu, thảo luận nhóm về trường hợp trong SGK
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Xác định cách giải quyết phù hợp
- Tổ chức cho HS tìm hiểu, thảo luận nhóm về những vấn đề nảy sinh trong quan
trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi:
hệ bạn bè
+ Em có nhận xét gì về cách giải quyết mâu - Khi có vấn đề nảy sinh trong quan
thuẫn của Minh và Thanh?
hệ bạn bè, chúng ta không nên im lặng
+ Nếu là Minh, em sẽ ứng xử như thế nào?
dẫn đến mất đoàn kết. Chúng ta cần:
+ Nếu là Thanh, em sẽ giải quyết như thế nào?
+ cùng bạn giải quyết những vấn đề
+ Ngoài ra, em thấy các bạn thường có những khúc mắc, nảy sinh một cách thiện
cách giải quyết mâu thuẫn nào khác trong
chí;
quan hệ bạn bè? Cách giải quyết nào là phù + gặp bạn nói chuyện chân thành và
hợp?
thẳng thắn;
- GV khuyến khích các nhóm dùng phần mềm + lắng nghe bạn nói, đặt mình vào vị
Canva hoặc Sơ đồ tư duy (Mindmap số) để trí của bạn để thấu hiểu, đồng thời nói
phác thảo các bước giải quyết mâu thuẫn.
rõ cảm xúc, suy nghĩ của mình về vấn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đề xảy ra;
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ kiên định từ chối mọi sự rủ rê, lôi
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu kéo làm việc không nên của bạn;
cần thiết.
+ khi bị ép buộc, bắt nạt, cần phải tìm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo kiếm sự giúp đỡ của bạn bè và thầy
luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV ghi tóm tắt các ý kiến không trùng lặp
của HS lên một nửa bảng bên phải.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
cô.
+ HS ghi bài.
[3.1.TC1a: HS phối hợp tạo và chỉnh sửa nội dung sơ đồ tư duy bằng định dạng phổ
biến (Canva/Word/PPT) để trình bày giải pháp một cách logic, trực quan.]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH XỬ LÝ VẤN ĐỀ NẢY SINH)
Hoạt động 1: Giải quyết các tình huống
a. Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức, kinh nghiệm mới để để xuất cách giải
quyết các tình huống một cách phù hợp.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để xử lí tình huống.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 8 em.
- Phân công nhiệm vụ cho các nhóm: mỗi nhóm thảo luận tìm cách xử lí/ giải quyết
phù hợp một trong hai tình huống trong SGK và phân công sắm vai xử lí các tình
huống.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm sắm vai thể hiện cách giải quyết của nhóm mình.
- Khuyến khích HS trong lớp tham gia nhận xét, đặt câu hỏi.
- Cùng HS phân tích những điểm hợp lí và chưa hợp lí trong cách giải quyết tình
huống của từng nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và kết luận:
Không nên né tránh khi có khúc mắc với bạn mà cần chân thành, thiện chí trao đổi để
giải quyết. Khi bạn ép buộc, doạ nạt để mình phải làm theo ý họ thì cần dũng cảm tự
bảo vệ bản thân cũng như chính kiến của mình.
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Khi có mâu thuẫn và bị một người bạn trong lớp nói xấu, cách giải quyết
TÍCH CỰC nhất em nên làm là gì?
A. Im lặng, chịu đựng và không chơi với bạn đó nữa.
B. Lập một nhóm khác để nói xấu lại bạn đó.
C. Gặp trực tiếp bạn để nói chuyện thẳng thắn, chân thành nhằm hiểu rõ nguyên
nhân.
D. Rủ các bạn khác tẩy chay bạn đó.
Câu 2: Điều nào KHÔNG NÊN làm khi em xảy ra mâu thuẫn với bạn bè?
A. Đăng bài lên mạng xã hội (Facebook, Zalo) để nói xấu, chỉ trích bạn.
B. Kiên nhẫn lắng nghe bạn giải thích.
C. Đặt mình vào vị trí của bạn để thấu hiểu.
D. Xin lỗi nếu nhận ra mình cũng có phần sai.
Câu 3: Khi thấy một bạn trong lớp bị một nhóm bạn khác bắt nạt, đe dọa (cả trực tiếp
và qua tin nhắn), em NÊN làm gì?
A. Xem như không có chuyện gì vì không liên quan đến mình.
B. Báo cáo ngay cho giáo viên chủ nhiệm, TPT hoặc người lớn để kịp thời ngăn chặn.
C. Lấy điện thoại quay video lại để đăng lên mạng câu view.
D. Đứng cổ vũ cho nhóm bắt nạt để không bị vạ lây.
Câu 4: Sự thiện chí trong việc giải quyết tình huống nảy sinh trong tình bạn được thể
hiện qua hành động nào?
A. Luôn cho rằng mình đúng và ép bạn phải nghe theo.
B. Chỉ xin lỗi qua loa để nhanh chóng bỏ qua chuyện.
C. Bắt bạn phải mua quà đền bù cho mình.
D. Lắng nghe, chia sẻ và cùng nhau tìm hướng giải quyết mà cả hai đều vui vẻ.
Câu 5: Khi bị rủ rê, lôi kéo tham gia các hội nhóm có hành vi tiêu cực trên mạng,
công cụ và cách thức nào giúp em bảo vệ bản thân tốt nhất?
A. Cứ tham gia để biết họ làm gì rồi thoát ra sau.
B. Kiên định từ chối, sử dụng tính năng chặn (block) và chụp màn hình làm bằng
chứng báo cáo cho người lớn.
C. Chửi bới lại nhóm đó bằng những từ ngữ thô tục trên mạng.
D. Chấp nhận làm theo vì sợ bị nhóm đó đe dọa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể vào quá trình xử lý nhận thức thông qua bài thi
trắc nghiệm (Quizizz) trên môi trường số để đánh giá kỹ năng giải quyết vấn đề.]
Câu 1 – C
Câu 2 – A
Câu 3 – B
Câu 4 – D
Câu 5 – B
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng giải quyết mâu thuẫn với bạn một cách thiện chí, phù
hợp với bối cảnh xảy ra tình huống.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện những hoạt động sau giờ học dưới đây:
- Rèn luyện để thay đổi thói quen dùng lời nói, hành động thiếu thân thiện trong giải
quyết mâu thuẫn với bạn.
- Thực hiện cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thiện chí.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ kinh nghiệm học được sau khi tham
gia các hoạt động.
- GV có thể yêu cầu HS viết những câu danh ngôn, lời chúc tích cực gửi vào nhóm
chung của lớp (Zalo/Padlet) để tạo môi trường thân thiện.
[2.5.TC1a: HS áp dụng chuẩn mực ứng xử trên mạng, rèn thói quen dùng từ ngữ tích
cực, văn minh khi nhắn tin hoặc bình luận ở nhóm lớp.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
Ghi
giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Báo cáo
tham gia tích cực cách học khác nhau của người học
thực
của người học
công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
hiện
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 4- TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(XÂY DỰNG QUY TẮC ỨNG XỬ ĐỂ TẠO MÔI TRƯỜNG LỚP HỌC THÂN
THIỆN, AN TOÀN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Xây dựng được quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện;
- Nêu được những cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thân thiện.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện;
- Các tình huống xảy ra
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- Xây dựng được quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện;
- Nêu được những cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thân thiện.
b. Nội dung: Tổ chức cho HS xây dựng quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an
toàn, thân thiện
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
* Tổ chức cho HS xây dựng quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân
thiện
- Yêu cầu HS làm việc theo tổ để thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Xác định những quy
tắc ứng xử giữa các bạn trong lớp để tạo ra môi trường lớp học an toàn và thân thiện.
- Khuyến khích các tổ thể hiện kết quả thảo luận của tổ mình dưới các hình thức khác
nhau như bảng quy tắc, sơ đồ tư duy hoặc tranh, áp phích,...
- GV yêu cầu lớp trưởng tổng hợp các nội dung mà các tổ nêu ra.
- Cùng HS bổ sung, điều chỉnh thành quy tắc ứng xử chung của lớp.
* HS chia sẻ kết quả thực hiện hoạt động vận dụng sau giờ học
- GV khích lệ HS chia sẻ với lớp về:
+ Những cách giải quyết mâu thuẫn với bạn theo hướng tích cực, thiện chí đã thực
hiện được;
+ Những thói quen giải quyết mâu thuẫn chưa tích cực đã thay đổi.
- GV nhận xét chung cách giải quyết mâu thuẫn với bạn của HS.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thực hiện quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, t
 









Các ý kiến mới nhất