Bài 1. Thông tin và tin học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 15h:21' 22-09-2026
Dung lượng: 67.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 15h:21' 22-09-2026
Dung lượng: 67.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍCH HỢP GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(AI)
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TỔNG SỐ: 2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Học sinh hoàn thành bài học này đạt được các yêu cầu sau:
• Nhận biết và phân biệt được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu trong đời sống và môi trường số.
• Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin (phương tiện lưu trữ và truyền tải).
• Nêu được các ví dụ thực tế minh họa cho tầm quan trọng của thông tin đối với việc ra quyết định.
• Nêu được ví dụ minh họa cụ thể cho mối quan hệ tương tác giữa thông tin và dữ liệu.
2. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực Tin học đặc thù (theo Chương trình GDPT 2018)
• Năng lực c (NLc): Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm, khai thác thông tin
từ nguồn dữ liệu số đa dạng khi giải quyết công việc.
• Từng bước nhận biết - một cách gián tiếp - tính phi vật lý của thông tin, qua đó bồi dưỡng và nâng
cao năng lực tư duy trừu tượng, logic.
• Năng lực số cốt lõi (1.1.TC1a, 1.2.TC1a, 5.2.TC1a): Nhận biết, phân biệt dữ liệu, thông tin, vật
mang tin trong môi trường kỹ thuật số; bước đầu biết nhận xét về độ tin cậy của thông tin thu thập;
nhận diện vai trò quyết định của thiết bị số (máy tính, điện thoại, thiết bị lưu trữ) trong hỗ trợ con
người thu nhận và xử lý thông tin.
b. Năng lực AI đặc thù (theo Khung giáo dục AI ban hành kèm Quyết định 3439)
• Năng lực Tư duy lấy con người làm trung tâm (NLa): Nhận biết và giải thích được AI là sản phẩm
do con người thiết kế và lập trình sẵn, hoạt động hoàn toàn theo sự điều khiển của con người. Nêu
được một số ứng dụng AI cơ bản hỗ trợ đời sống (Trợ lý ảo, robot tự động). Nhận thức được dữ liệu
cá nhân là tài sản riêng cần bảo mật quyền riêng tư.
• Năng lực Đạo đức AI (NLb): Nhận diện và phân tích được mặt tích cực (tối ưu hóa cá nhân) và hạn
chế (nguy cơ xâm phạm quyền riêng tư khi thu thập thông tin) của AI. Biết sử dụng 3 câu hỏi cơ bản
để tự đánh giá mức độ an toàn của một ứng dụng công nghệ số.
• Năng lực Các kỹ thuật và ứng dụng AI (NLc): Hiểu rõ khái niệm dữ liệu và thuật toán là cặp bài
trùng cốt lõi để AI học tập; biết đến một số công nghệ AI quen thuộc (nhận dạng âm thanh, hình ảnh)
và ứng dụng thực tế tại Việt Nam (AI nông nghiệp thông minh, dự báo thiên tai lũ lụt).
• Năng lực Thiết kế hệ thống AI (NLd): Trình bày được ý kiến cá nhân về việc nên hay không nên
ứng dụng AI trong trường hợp thực tế cụ thể dựa trên việc phân tích tính hiệu quả, an toàn và nguy cơ
làm con người lười suy nghĩ độc lập.
3. Phẩm chất
• Nhân ái và Trách nhiệm: Phát triển tư duy công nghệ phục vụ con người; có ý thức trách nhiệm bảo
vệ dữ liệu cá nhân của mình và tôn trọng quyền riêng tư dữ liệu của người khác trên không gian số.
• Chăm chỉ và Trung thực: Có tinh thần bền bỉ trong các hoạt động thực hành nhóm; trung thực,
khách quan và minh bạch khi phân tích, xác minh độ tin cậy của thông tin và nguồn dữ liệu đầu vào.
Trang 1
4. Mục tiêu cá nhân hóa dành cho Học sinh Khuyết tật (HSKT)
• Học sinh khuyết tật trí tuệ: Nhận biết được thông tin và dữ liệu qua các tranh ảnh trực quan rất gần
gũi, tình huống sinh hoạt hàng ngày; bước đầu phân biệt được "cái nhìn thấy/nghe thấy trực tiếp" (dữ
liệu) và "điều hiểu ra" (thông tin) khi có sự hướng dẫn chi tiết, cầm tay chỉ việc của giáo viên; thực
hiện được các thao tác lựa chọn đúng/sai bằng thẻ màu trực quan theo mẫu giáo viên làm trước.
• Học sinh khuyết tật khiếm thính và khiếm ngôn (câm, điếc): Nhận biết và phân biệt rõ ràng sự khác
nhau giữa dữ liệu và thông tin thông qua sơ đồ khối trực quan, kênh chữ, hình vẽ sinh động và ngôn
ngữ ký hiệu (hoàn toàn không phụ thuộc kênh âm thanh của trống trường hay tiếng nói); trình bày ý
hiểu của mình bằng chữ viết ra bảng nhóm, vẽ hình hoặc sử dụng ngôn ngữ ký hiệu.
• Học sinh khuyết tật khiếm thị (nhìn kém): Nhận biết thông tin và dữ liệu qua lời mô tả sinh động
của giáo viên kết hợp âm thanh thật (như gõ trống trực tiếp, vỗ tay) và vật mẫu sờ được (thẻ nhớ vật
thật, giấy viết); nêu ví dụ minh họa bằng lời nói dựa trên kinh nghiệm nghe và sờ vật lý của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Đối với giáo viên: Kế hoạch dạy học theo Công văn 5512 tích hợp giáo dục AI; bài thuyết trình điện
tử (Slide) trực quan; máy tính kết nối máy chiếu; phiếu học tập nhóm (Phiếu số 1 và số 2 tích hợp AI);
01 bộ thẻ học liệu mô phỏng quy trình AI học tập (thẻ ảnh quả táo, quả cam); vật mẫu thực tế bao
gồm: thẻ nhớ điện thoại, đĩa CD cũ, trang giấy viết để học sinh sờ và trải nghiệm trực quan.
• Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học lớp 6; vở ghi chép bài; chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn
trước của giáo viên; mỗi học sinh chuẩn bị sẵn 02 thẻ màu tương tác (Xanh - Đúng / Đỏ - Sai) để tham
gia hoạt động trả lời nhanh tại lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời lượng: 10 phút)
• Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui vẻ, định hướng học tập tự nhiên và dẫn dắt học sinh so sánh
nhận thức thông tin giữa con người (giác quan, bộ não) và hệ thống máy móc/AI tự động (camera, cảm
biến, thuật toán) thông qua tình huống thực tế của bạn Minh đi học qua đường.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên (GV): Chiếu slide hình ảnh tình huống hoặc đọc to đoạn văn
tình huống bạn Minh đi học qua đường: "Trên đường từ nhà đến trường,
Minh phải đi qua một ngã tư giao lộ có đèn tín hiệu. Minh nhìn thấy dòng
xe cộ dừng lại phía sau vạch sơn và đèn tín hiệu dành cho người đi bộ
chuyển sang màu xanh. Minh hiểu rằng mình có thể qua đường an toàn và
quyết định bước đi nhanh chóng qua đường".
- GV đặt câu hỏi thảo luận nhóm đôi: Em hãy cho biết bạn Minh đã
nhìn thấy những gì và hiểu được điều gì để đưa ra quyết định nhanh chóng
qua đường?
- GV tích hợp câu hỏi mở rộng về AI: Nếu tại ngã tư đó không phải bạn
Minh mà là một chiếc Xe tự lái tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI), xe tự lái sẽ
thu nhận dữ liệu bằng bộ phận nào và xử lý ra sao để quyết định chạy tiếp
hay dừng lại an toàn?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh (HS): Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhanh theo cặp đôi bàn
học (4 học sinh). Suy nghĩ liên hệ thực tế ngã tư đường phố.
- HS phân tích: Bạn Minh thu nhận thông tin bằng mắt (giác quan). Xe tự
lái thu nhận qua thiết bị camera cảm biến công nghệ.
- Giáo viên hỗ trợ: GV đi dọc các bàn quan sát, gợi mở cho các nhóm.
Đối với HSKT trí tuệ và khiếm thị, GV đọc to và dùng cử chỉ chậm để
hướng dẫn các em tham gia thảo luận cùng bạn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập cần giải quyết:
- Xác định hành vi nhận thức thông tin
của bạn Minh.
- So sánh đối chiếu cách thu nhận dữ
liệu của thiết bị AI (Xe tự lái).
HS tích cực thảo luận:
- HS thảo luận sôi nổi, ghi chép nhanh
các ý kiến ra giấy nháp.
- Sự tương tác chặt chẽ giữa các thành
viên, hỗ trợ các bạn HSKT trong
nhóm.
Trang 2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện học sinh báo cáo: Đại diện 2 nhóm HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Nhóm 1 trình bày hành vi của bạn Minh: Minh THẤY đèn đi bộ màu
xanh và dòng xe dừng lại. Minh BIẾT đường an toàn. Minh QUYẾT
ĐỊNH bước qua đường.
- Nhóm 2 trình bày hành vi của Xe tự lái AI: Xe tự lái dùng 'mắt thần'
là Camera giao thông gắn trên đầu xe để chụp hình vạch kẻ và đèn tín
hiệu, dùng cảm biến Radar để đo khoảng cách xe cộ xung quanh. Máy
tính xử lý dữ liệu và quyết định điều khiển xe dừng hay chạy.
- Nhận xét, thảo luận: Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến bằng
cách giơ thẻ màu tương tác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức: GV khen ngợi tinh thần làm việc
của các nhóm. GV chốt lại nội dung: Mắt, tai và các giác quan của con
người đã thu nhận các hình ảnh, âm thanh từ môi trường xung quanh,
chuyển lên não bộ xử lý để đem lại hiểu biết cho chúng ta.
- GV dẫn dắt bài mới: Đối với máy tính và các hệ thống AI (như xe tự
lái), chúng cũng thu nhận hình ảnh, âm thanh từ thế giới vật lý qua
camera, micro, cảm biến dưới dạng 'dữ liệu số' để máy tính xử lý theo
thuật toán lập trình sẵn. Để hiểu rõ sự khác biệt thú vị giữa thông tin, dữ
liệu, vật mang tin của con người và máy tính, chúng ta cùng bước vào Bài
1.
Kết quả trả lời của HS:
- Minh thấy: dòng xe dừng, đèn bộ
hành xanh.
- Minh biết: an toàn qua đường.
- Xe tự lái thu nhận: Hình ảnh vạch
sơn, đèn, khoảng cách từ Camera và
cảm biến cảm ứng.
- Xe tự lái xử lý dữ liệu để ra lệnh
phanh hoặc chạy.
Chốt kiến thức dẫn dắt:
- Con người thu nhận thông tin qua
giác quan -> bộ não xử lý.
- Máy móc/AI thu nhận dữ liệu qua
cảm biến -> thuật toán xử lý.
- Tạo động lực học tập cho bài học
mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm Thông tin, Dữ liệu và Vật mang tin
• Mục tiêu: Học sinh tự định nghĩa được khái niệm và chỉ rõ sự khác nhau giữa thông tin, dữ liệu, vật
mang tin trong thực tế đời sống và môi trường kỹ thuật số; nhận ra vai trò đắc lực của các thiết bị số
hỗ trợ lưu trữ và xử lý dữ liệu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc với SGK: Yêu cầu HS đọc thông tin
mục 1 sách giáo khoa, ghi nhớ các khái niệm cốt lõi.
- GV giao nhiệm vụ phân tích các tình huống thực hành:
Tình huống 1: Phân tích tiếng trống trường "ba hồi chín tiếng". Tiếng
trống trường vang lên khi học sinh ở trường là gì? Khi được ghi âm vào
thẻ nhớ điện thoại dưới dạng tệp tin âm thanh .mp3 thì đâu là thông tin, dữ
liệu và vật mang tin?
Tình huống 2: Phân tích bảng ghi dòng chữ: "Hãy gọi cho tôi lúc 16:00
theo số điện thoại 0123456789". Hãy phân biệt phần dữ liệu và phần
thông tin trong bảng ghi này?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách, ghi chép nhanh định nghĩa vào
vở. Thảo luận nhóm bàn về 2 tình huống GV giao.
- HS phân tích tiếng trống trường: Nghe trực tiếp là nghe âm thanh. Ghi
âm là tệp tin lưu trong thẻ nhớ.
- HS phân tích bảng chữ: Dòng số 0123456789 tự nó là dữ liệu, nhưng
gắn vào câu chữ có ý nghĩa thì đem lại hiểu biết (thông tin).
- GV hỗ trợ cá nhân hóa: GV đến từng bàn hỗ trợ. HSKT khiếm thính
được GV hướng dẫn quan sát sơ đồ chữ viết trực quan trên slide. HSKT trí
tuệ được GV hướng dẫn chỉ cụ thể: số điện thoại ghi trên giấy là dữ liệu
số; việc gọi điện cho bạn là thông tin hiểu được.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập thảo luận bàn:
- Định nghĩa khái niệm: thông tin, dữ
liệu, vật mang tin.
- Phân biệt rõ ràng thông tin và dữ liệu
thông qua 2 tình huống cụ thể.
HS thảo luận tích cực:
- Ghi chép đầy đủ các khái niệm cơ
bản vào vở ghi học tập.
- Hoàn thiện lời giải tình huống 1 và
tình huống 2 trên phiếu học tập số 1.
Sản phẩm học sinh trình bày:
Trang 3
- GV gọi HS báo cáo: GV chọn ngẫu nhiên học sinh đại diện các nhóm
báo cáo kết quả.
- Một HS đại diện phát biểu khái niệm: - Thông tin là những gì đem lại
hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
- Dữ liệu là thông tin được ghi lên vật mang tin dưới dạng các con số, văn
bản, hình ảnh, âm thanh.
- Vật mang tin là phương tiện lưu trữ và truyền tải thông tin (giấy viết, đĩa
CD, thẻ nhớ, đĩa cứng...).
- Đại diện nhóm trình bày tình huống 1 (Trống trường): + TH1 (Nghe
trực tiếp): Tiếng trống vang lên đem lại hiểu biết đến giờ học -> là Thông
tin.
+ TH2 (Ghi âm): Tệp âm thanh ghi trong thẻ nhớ là Dữ liệu; thẻ nhớ là
Vật mang tin; tiếng trống mang ý nghĩa báo giờ học là Thông tin.
- Đại diện nhóm trình bày tình huống 2 (Số điện thoại): + Dữ liệu: Các
con số '0123456789' và '16:00'.
+ Thông tin: Nội dung hiểu được là cần gọi điện thoại cho người đó vào
lúc 16h theo số máy đã cho.
- Nhận xét, đánh giá chéo: Các nhóm nhận xét chéo, đặt câu hỏi phản
biện.
- Nêu đúng 3 định nghĩa cốt lõi.
- Phân tích chính xác vai trò dữ liệu,
thông tin, vật mang tin ở tình huống
trống trường và số điện thoại đúng
đáp án SGK.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Kiến thức chuẩn hóa ghi bảng:
1. Thông tin và dữ liệu
- Thông tin: Đem lại hiểu biết cho con
người.
- Dữ liệu: Thể hiện dưới dạng con số,
chữ viết, hình ảnh, âm thanh ghi lên
vật mang tin.
- Vật mang tin: Lưu trữ, truyền tải
thông tin (giấy, thẻ nhớ, đĩa CD...).
- Giáo viên đánh giá, nhận xét: GV nhận xét câu trả lời xuất sắc của học
sinh, chính xác hóa kiến thức lên bảng.
- GV nhấn mạnh vai trò thiết bị số (Năng lực số 5.2.TC1a): Trong cuộc
sống và môi trường số hiện nay, các thiết bị số như máy tính, điện thoại
đóng vai trò vô cùng đắc lực hỗ trợ con người. Chúng giúp chúng ta thu
nhận, lưu trữ thông tin dưới dạng dữ liệu số và xử lý dữ liệu với tốc độ
siêu nhanh.
- GV chuyển giao nội dung mới: Vậy tại sao thông tin lại quan trọng đối
với cuộc sống của con người? Và mối liên hệ giữa dữ liệu và thông tin
trong hoạt động của Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu
phần tiếp theo.
Hoạt động 2.2: Tầm quan trọng của thông tin và mối liên hệ với kiến trúc AI
• Mục tiêu: Học sinh hiểu tầm quan trọng của thông tin đúng giúp đưa ra lựa chọn hiệu quả cho con
người; nhận biết dữ liệu và thuật toán là 2 thành phần cơ bản trong kiến trúc hệ thống AI, hiểu dữ liệu
là đầu vào cốt lõi để AI học và xử lý đưa ra kết quả; bước đầu hình thành ý thức bảo vệ quyền riêng tư
dữ liệu cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi thảo luận về tầm quan trọng của thông tin: Hãy nêu
ví dụ thực tế cho thấy thông tin giúp ích cho hoạt động của con người đạt
hiệu quả?
- GV giới thiệu kiến thức AI tích hợp (QĐ 3439 - NLc): GV chiếu sơ
đồ kiến trúc AI gồm hai thành phần cốt lõi: Dữ liệu (Dữ liệu đầu vào) và
Thuật toán (Thuật toán xử lý) để tạo ra kết quả xử lý của AI.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm lớn (4 nhóm học sinh):
Nhiệm vụ 1: Để một ứng dụng camera AI nhận diện được chính xác
khuôn mặt của học sinh hoặc nhận diện được quả táo, con người phải
cung cấp những dữ liệu gì cho AI và thuật toán AI hoạt động thế nào?
Nhiệm vụ 2 (Đạo đức AI - NLb): Dữ liệu cá nhân (khuôn mặt, giọng
nói, thói quen sử dụng mạng) là tài sản riêng của chúng ta. Khi tương tác
với các ứng dụng AI trên internet, chúng ta có nên tùy tiện chia sẻ dữ liệu
này không? Vì sao?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập tích hợp AI:
- Ví dụ tầm quan trọng của thông tin.
- Sơ đồ kiến trúc AI học từ dữ liệu.
- Nhận thức bảo vệ quyền riêng tư dữ
liệu cá nhân trước AI.
Trang 4
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm lớn: Các nhóm tiến hành trao đổi dưới sự điều phối
của nhóm trưởng.
- HS thảo luận về con người: Thông tin thời tiết báo trời mưa giúp mang
ô dù; biển báo giao thông giúp đi đúng luật.
- HS thảo luận về AI: Để AI nhận diện quả táo, cần nạp hàng nghìn ảnh
quả táo khác nhau (dữ liệu). Thuật toán AI sẽ tìm kiếm các đặc điểm
chung của quả táo (hình tròn, cuống, màu sắc) để học.
- HS thảo luận bảo mật: Dữ liệu cá nhân có nguy cơ bị đánh cắp, lạm
dụng nếu nạp bừa bãi vào các chatbot AI lừa đảo hoặc không rõ nguồn
gốc.
- GV hướng dẫn hỗ trợ: GV giải thích chậm rãi khái niệm 'Thuật toán' là
phương pháp, cách thức học của AI. GV nhắc nhở học sinh có ý thức tôn
trọng bản quyền số và bảo mật dữ liệu cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận bằng sơ đồ trên bảng.
- Đại diện Nhóm 1 (Tầm quan trọng thông tin): Thông tin đem lại hiểu
biết. Thông tin đúng giúp đưa ra lựa chọn tốt và hiệu quả. Ví dụ: Đài báo
nhiệt độ hạ thấp -> mặc áo khoác ấm đi học; biết bạn Minh đi học muộn > lớp trưởng nhắc nhở.
- Đại diện Nhóm 2 (Kiến trúc AI và Dữ liệu): Kiến trúc AI hoạt động
dựa trên Dữ liệu và Thuật toán. Dữ liệu là đầu vào quan trọng (như hàng
nghìn hình ảnh quả táo màu đỏ, màu xanh, quả to, quả nhỏ). Thuật toán là
công thức giúp máy tính phân tích đặc điểm chung. Nếu dữ liệu đầu vào bị
thiếu (chỉ nạp ảnh quả đỏ), AI sẽ không nhận dạng được quả táo xanh
(hoạt động sai).
- Đại diện Nhóm 3 (Bảo mật quyền riêng tư): Dữ liệu cá nhân như
khuôn mặt, giọng nói là tài sản riêng của mỗi người, gắn liền với quyền
riêng tư. Không chia sẻ tùy tiện thông tin cá nhân cho AI để bảo vệ bản
thân an toàn, tránh bị lợi dụng danh tiếng.
- Nhận xét phản biện: HS các nhóm đặt câu hỏi: Làm sao kiểm tra một
ứng dụng AI có an toàn hay không?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, chuẩn kiến thức: GV khen ngợi tư duy đột phá và
sâu sắc của học sinh.
- GV chuẩn kiến thức ghi bảng: Thông tin đúng đóng vai trò quyết định,
giúp con người có những lựa chọn thông minh và an toàn trong mọi hoạt
động.
- GV nhấn mạnh nguyên lý AI (QĐ 3439): Trong Trí tuệ nhân tạo, 'Dữ
liệu sạch, chính xác và Thuật toán hiệu quả là hai thành phần cốt lõi'. AI
không có cảm xúc hay ý thức thực sự mà hoạt động hoàn toàn theo sự lập
trình và dữ liệu con người cung cấp. Con người tạo ra AI để phục vụ cuộc
sống nhưng phải luôn kiểm soát và chịu trách nhiệm pháp lý, đạo đức cuối
cùng đối với mọi kết quả của AI.
- GV khắc sâu bài học Đạo đức số: Phải luôn có ý thức bảo vệ quyền
riêng tư dữ liệu cá nhân của bản thân và tôn trọng dữ liệu của người khác
khi tương tác với các hệ thống AI trên mạng.
HS làm việc theo nhóm:
- Tạo sơ đồ tư duy liên hệ giữa thông
tin đúng và hành vi con người.
- Thiết lập mối quan hệ: Dữ liệu (hình
ảnh quả táo) + Thuật toán học máy =
AI nhận dạng chính xác.
Sản phẩm báo cáo của HS:
- Ví dụ xuất sắc về tầm quan trọng của
thông tin đúng.
- Sơ đồ kiến trúc AI logic: Dữ liệu và
Thuật toán là hai cột trụ cốt lõi.
- Bản giải thích thuyết phục về lý do
cần bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời
đại AI.
Kiến thức chuẩn hóa ghi bảng:
2. Tầm quan trọng của thông tin
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
người.
- Thông tin đúng giúp con người đưa
ra những lựa chọn tốt, hành động đạt
hiệu quả.
Tích hợp AI: Dữ liệu & Thuật toán
là 2 thành phần cốt lõi của AI. Dữ
liệu đầu vào sạch, đa dạng giúp AI
xử lý chính xác. Con người luôn
kiểm soát và chịu trách nhiệm cuối
cùng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
• Mục tiêu: Củng cố sâu kiến thức lý thuyết đã học thông qua giải bài tập lượng mưa trong sách giáo
khoa; đồng thời tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế đóng vai giả lập quy trình huấn luyện máy tính
học từ dữ liệu để học sinh khắc sâu nguyên lý hoạt động của AI.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập luyện tập:
Trang 5
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập SGK trang 7: GV chiếu bảng 1.1 về
lượng mưa trung bình hàng tháng của năm 2017, 2018 tại một số địa
phương.
- GV đặt 4 câu hỏi bài tập: a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ
liệu?
b. Phát biểu 'Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội,
Huế, Vũng Tàu' là thông tin hay dữ liệu?
c. Câu trả lời 'Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?' là thông tin hay
dữ liệu?
d. Câu trả lời ở câu c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian du lịch
không?
- GV giao nhiệm vụ hoạt động trải nghiệm AI tích hợp (NLc, NLd):
Tổ chức trò chơi 'Huấn luyện AI nhí' trong vòng 10 phút. Chia lớp thành
các nhóm đóng vai: Nhóm 1 đóng vai 'Dữ liệu đầu vào' (thu thập đặc
trưng hình ảnh quả táo, quả cam); Nhóm 2 đóng vai 'Thuật toán AI' (thiết
lập bộ quy tắc 'Nếu... thì...' để nhận dạng); Nhóm 3 đóng vai 'Hệ thống AI'
đưa ra dự đoán kết quả dựa trên quy tắc.
- Hoàn thành 4 câu hỏi bài tập lượng
mưa trong SGK.
- Tham gia tích cực trò chơi giả lập
quy trình huấn luyện AI học từ dữ
liệu.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm bài tập và trải nghiệm:
- Lời giải chi tiết bài tập lượng mưa
được hoàn thành trong vở.
- Sơ đồ quy tắc 'Nếu... thì...' nhận
dạng quả táo, quả cam được thiết kế
trên giấy nháp của nhóm.
- HS làm việc cá nhân: Quan sát bảng lượng mưa SGK, phân tích và viết
câu trả lời vào vở học tập.
- HS tham gia hoạt động trải nghiệm AI theo nhóm: Nhóm 1 tập hợp
các thẻ tranh ảnh quả táo và quả cam, phân tích đặc trưng của từng loại
quả (màu sắc, hình dạng tròn/bẹt, có cuống/lá). Nhóm 2 thảo luận viết ra
bộ quy tắc logic phân loại, ví dụ: 'Nếu quả màu cam, vỏ sần, hình tròn ->
Quả Cam; Nếu quả màu đỏ hoặc xanh, vỏ nhẵn, khía ở đáy -> Quả Táo'.
- GV quan sát và hỗ trợ: GV theo sát các nhóm học sinh. GV hỗ trợ học
sinh khuyết tật trí tuệ nhận biết các con số lượng mưa thông qua việc làm
mẫu chậm rãi; hỗ trợ học sinh khuyết tật khiếm thính trao đổi ý kiến quy
tắc AI bằng cách viết ra giấy lớn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi học sinh báo cáo bài tập lượng mưa: Một vài học sinh đứng tại
chỗ trả lời nhanh bài tập.
- HS trả lời bài tập lượng mưa: a. Các con số trong bảng là DỮ LIỆU.
b. Phát biểu so sánh tháng 6 Đà Nẵng ít mưa nhất là THÔNG TIN.
c. Câu trả lời Huế ít mưa nhất vào tháng Ba là THÔNG TIN.
d. Câu trả lời này ảnh hưởng lớn đến quyết định du lịch. Để tránh mưa, du
khách nên chọn đến Huế vào tháng Ba.
- GV gọi nhóm trải nghiệm AI trình bày: Đại diện nhóm 'Thuật toán AI'
trình bày bộ quy tắc logic phân loại của nhóm mình. Đại diện nhóm 'Hệ
thống AI' tiến hành thử nghiệm phân loại các thẻ tranh do nhóm 'Dữ liệu'
cung cấp theo đúng quy tắc logic đã viết.
- Nhận xét, thảo luận chéo: Học sinh các nhóm thảo luận sôi nổi về độ
chính xác của mô hình và việc nạp thiếu dữ liệu (ví dụ nếu đưa ra một quả
táo màu vàng, hệ thống có nhận diện được không?).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, nhận xét: GV đánh giá cao tinh thần học tập chủ
động và sáng tạo của học sinh.
- GV chốt đáp án bài tập lượng mưa: GV chốt chuẩn đáp án lượng mưa
SGK và nhấn mạnh thông tin đúng giúp con người ra quyết định hiệu quả
(tránh được mưa khi đi du lịch Huế).
- GV đúc rút bài học AI (QĐ 3439 - NLc): Quy tắc 'Nếu... thì...' mà học
sinh xây dựng chính là nền tảng của kỹ thuật AI dựa trên luật (Rule-based
AI). Trong thực tế, các hệ thống AI hiện đại (nhu Teachable Machine hay
nhận diện khuôn mặt) sử dụng kỹ thuật Học máy (Machine Learning) để
tự động phân tích hàng triệu dữ liệu mẫu và tự rút ra các đặc trưng phân
loại mà không cần con người viết tay quy tắc cụ thể. Để AI học tốt, cần
lượng dữ liệu vô cùng lớn và sạch.
Kết quả báo cáo của học sinh:
- Đáp án bài tập lượng mưa chính xác
100% theo đáp án SGK.
- Quy trình giả lập huấn luyện AI hoạt
động thành công, học sinh hiểu trực
quan quy trình: Thu nhận dữ liệu ->
Áp dụng thuật toán quy tắc -> Ra
quyết định đầu ra.
Chuẩn hóa kiến thức luyện tập:
- Ghi nhận kết quả bài tập lượng mưa
chính xác.
- Học sinh phân biệt được kỹ thuật AI
dựa trên luật (Nếu... thì...) và kỹ thuật
học máy (tự học dựa trên dữ liệu đầu
vào).
Trang 6
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG & ĐẠO ĐỨC AI, QUYỀN RIÊNG TƯ
• Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức lý thuyết đã học về thông tin, dữ liệu để giải quyết các
tình huống thực tiễn; đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ quyền riêng tư, an toàn dữ liệu cá nhân khi
giao tiếp với các công cụ AI trong đời sống số.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ bài tập vận dụng SGK trang 7: Học sinh về nhà
hoàn thành 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cụ thể cho thấy thông tin giúp em: a. Có những
lựa chọn trang phục phù hợp hơn; b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao
thông.
Câu 2: Em hãy n
(AI)
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TỔNG SỐ: 2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Học sinh hoàn thành bài học này đạt được các yêu cầu sau:
• Nhận biết và phân biệt được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu trong đời sống và môi trường số.
• Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin (phương tiện lưu trữ và truyền tải).
• Nêu được các ví dụ thực tế minh họa cho tầm quan trọng của thông tin đối với việc ra quyết định.
• Nêu được ví dụ minh họa cụ thể cho mối quan hệ tương tác giữa thông tin và dữ liệu.
2. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực Tin học đặc thù (theo Chương trình GDPT 2018)
• Năng lực c (NLc): Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm, khai thác thông tin
từ nguồn dữ liệu số đa dạng khi giải quyết công việc.
• Từng bước nhận biết - một cách gián tiếp - tính phi vật lý của thông tin, qua đó bồi dưỡng và nâng
cao năng lực tư duy trừu tượng, logic.
• Năng lực số cốt lõi (1.1.TC1a, 1.2.TC1a, 5.2.TC1a): Nhận biết, phân biệt dữ liệu, thông tin, vật
mang tin trong môi trường kỹ thuật số; bước đầu biết nhận xét về độ tin cậy của thông tin thu thập;
nhận diện vai trò quyết định của thiết bị số (máy tính, điện thoại, thiết bị lưu trữ) trong hỗ trợ con
người thu nhận và xử lý thông tin.
b. Năng lực AI đặc thù (theo Khung giáo dục AI ban hành kèm Quyết định 3439)
• Năng lực Tư duy lấy con người làm trung tâm (NLa): Nhận biết và giải thích được AI là sản phẩm
do con người thiết kế và lập trình sẵn, hoạt động hoàn toàn theo sự điều khiển của con người. Nêu
được một số ứng dụng AI cơ bản hỗ trợ đời sống (Trợ lý ảo, robot tự động). Nhận thức được dữ liệu
cá nhân là tài sản riêng cần bảo mật quyền riêng tư.
• Năng lực Đạo đức AI (NLb): Nhận diện và phân tích được mặt tích cực (tối ưu hóa cá nhân) và hạn
chế (nguy cơ xâm phạm quyền riêng tư khi thu thập thông tin) của AI. Biết sử dụng 3 câu hỏi cơ bản
để tự đánh giá mức độ an toàn của một ứng dụng công nghệ số.
• Năng lực Các kỹ thuật và ứng dụng AI (NLc): Hiểu rõ khái niệm dữ liệu và thuật toán là cặp bài
trùng cốt lõi để AI học tập; biết đến một số công nghệ AI quen thuộc (nhận dạng âm thanh, hình ảnh)
và ứng dụng thực tế tại Việt Nam (AI nông nghiệp thông minh, dự báo thiên tai lũ lụt).
• Năng lực Thiết kế hệ thống AI (NLd): Trình bày được ý kiến cá nhân về việc nên hay không nên
ứng dụng AI trong trường hợp thực tế cụ thể dựa trên việc phân tích tính hiệu quả, an toàn và nguy cơ
làm con người lười suy nghĩ độc lập.
3. Phẩm chất
• Nhân ái và Trách nhiệm: Phát triển tư duy công nghệ phục vụ con người; có ý thức trách nhiệm bảo
vệ dữ liệu cá nhân của mình và tôn trọng quyền riêng tư dữ liệu của người khác trên không gian số.
• Chăm chỉ và Trung thực: Có tinh thần bền bỉ trong các hoạt động thực hành nhóm; trung thực,
khách quan và minh bạch khi phân tích, xác minh độ tin cậy của thông tin và nguồn dữ liệu đầu vào.
Trang 1
4. Mục tiêu cá nhân hóa dành cho Học sinh Khuyết tật (HSKT)
• Học sinh khuyết tật trí tuệ: Nhận biết được thông tin và dữ liệu qua các tranh ảnh trực quan rất gần
gũi, tình huống sinh hoạt hàng ngày; bước đầu phân biệt được "cái nhìn thấy/nghe thấy trực tiếp" (dữ
liệu) và "điều hiểu ra" (thông tin) khi có sự hướng dẫn chi tiết, cầm tay chỉ việc của giáo viên; thực
hiện được các thao tác lựa chọn đúng/sai bằng thẻ màu trực quan theo mẫu giáo viên làm trước.
• Học sinh khuyết tật khiếm thính và khiếm ngôn (câm, điếc): Nhận biết và phân biệt rõ ràng sự khác
nhau giữa dữ liệu và thông tin thông qua sơ đồ khối trực quan, kênh chữ, hình vẽ sinh động và ngôn
ngữ ký hiệu (hoàn toàn không phụ thuộc kênh âm thanh của trống trường hay tiếng nói); trình bày ý
hiểu của mình bằng chữ viết ra bảng nhóm, vẽ hình hoặc sử dụng ngôn ngữ ký hiệu.
• Học sinh khuyết tật khiếm thị (nhìn kém): Nhận biết thông tin và dữ liệu qua lời mô tả sinh động
của giáo viên kết hợp âm thanh thật (như gõ trống trực tiếp, vỗ tay) và vật mẫu sờ được (thẻ nhớ vật
thật, giấy viết); nêu ví dụ minh họa bằng lời nói dựa trên kinh nghiệm nghe và sờ vật lý của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• Đối với giáo viên: Kế hoạch dạy học theo Công văn 5512 tích hợp giáo dục AI; bài thuyết trình điện
tử (Slide) trực quan; máy tính kết nối máy chiếu; phiếu học tập nhóm (Phiếu số 1 và số 2 tích hợp AI);
01 bộ thẻ học liệu mô phỏng quy trình AI học tập (thẻ ảnh quả táo, quả cam); vật mẫu thực tế bao
gồm: thẻ nhớ điện thoại, đĩa CD cũ, trang giấy viết để học sinh sờ và trải nghiệm trực quan.
• Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học lớp 6; vở ghi chép bài; chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn
trước của giáo viên; mỗi học sinh chuẩn bị sẵn 02 thẻ màu tương tác (Xanh - Đúng / Đỏ - Sai) để tham
gia hoạt động trả lời nhanh tại lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời lượng: 10 phút)
• Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui vẻ, định hướng học tập tự nhiên và dẫn dắt học sinh so sánh
nhận thức thông tin giữa con người (giác quan, bộ não) và hệ thống máy móc/AI tự động (camera, cảm
biến, thuật toán) thông qua tình huống thực tế của bạn Minh đi học qua đường.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên (GV): Chiếu slide hình ảnh tình huống hoặc đọc to đoạn văn
tình huống bạn Minh đi học qua đường: "Trên đường từ nhà đến trường,
Minh phải đi qua một ngã tư giao lộ có đèn tín hiệu. Minh nhìn thấy dòng
xe cộ dừng lại phía sau vạch sơn và đèn tín hiệu dành cho người đi bộ
chuyển sang màu xanh. Minh hiểu rằng mình có thể qua đường an toàn và
quyết định bước đi nhanh chóng qua đường".
- GV đặt câu hỏi thảo luận nhóm đôi: Em hãy cho biết bạn Minh đã
nhìn thấy những gì và hiểu được điều gì để đưa ra quyết định nhanh chóng
qua đường?
- GV tích hợp câu hỏi mở rộng về AI: Nếu tại ngã tư đó không phải bạn
Minh mà là một chiếc Xe tự lái tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI), xe tự lái sẽ
thu nhận dữ liệu bằng bộ phận nào và xử lý ra sao để quyết định chạy tiếp
hay dừng lại an toàn?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh (HS): Tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhanh theo cặp đôi bàn
học (4 học sinh). Suy nghĩ liên hệ thực tế ngã tư đường phố.
- HS phân tích: Bạn Minh thu nhận thông tin bằng mắt (giác quan). Xe tự
lái thu nhận qua thiết bị camera cảm biến công nghệ.
- Giáo viên hỗ trợ: GV đi dọc các bàn quan sát, gợi mở cho các nhóm.
Đối với HSKT trí tuệ và khiếm thị, GV đọc to và dùng cử chỉ chậm để
hướng dẫn các em tham gia thảo luận cùng bạn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập cần giải quyết:
- Xác định hành vi nhận thức thông tin
của bạn Minh.
- So sánh đối chiếu cách thu nhận dữ
liệu của thiết bị AI (Xe tự lái).
HS tích cực thảo luận:
- HS thảo luận sôi nổi, ghi chép nhanh
các ý kiến ra giấy nháp.
- Sự tương tác chặt chẽ giữa các thành
viên, hỗ trợ các bạn HSKT trong
nhóm.
Trang 2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện học sinh báo cáo: Đại diện 2 nhóm HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Nhóm 1 trình bày hành vi của bạn Minh: Minh THẤY đèn đi bộ màu
xanh và dòng xe dừng lại. Minh BIẾT đường an toàn. Minh QUYẾT
ĐỊNH bước qua đường.
- Nhóm 2 trình bày hành vi của Xe tự lái AI: Xe tự lái dùng 'mắt thần'
là Camera giao thông gắn trên đầu xe để chụp hình vạch kẻ và đèn tín
hiệu, dùng cảm biến Radar để đo khoảng cách xe cộ xung quanh. Máy
tính xử lý dữ liệu và quyết định điều khiển xe dừng hay chạy.
- Nhận xét, thảo luận: Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến bằng
cách giơ thẻ màu tương tác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức: GV khen ngợi tinh thần làm việc
của các nhóm. GV chốt lại nội dung: Mắt, tai và các giác quan của con
người đã thu nhận các hình ảnh, âm thanh từ môi trường xung quanh,
chuyển lên não bộ xử lý để đem lại hiểu biết cho chúng ta.
- GV dẫn dắt bài mới: Đối với máy tính và các hệ thống AI (như xe tự
lái), chúng cũng thu nhận hình ảnh, âm thanh từ thế giới vật lý qua
camera, micro, cảm biến dưới dạng 'dữ liệu số' để máy tính xử lý theo
thuật toán lập trình sẵn. Để hiểu rõ sự khác biệt thú vị giữa thông tin, dữ
liệu, vật mang tin của con người và máy tính, chúng ta cùng bước vào Bài
1.
Kết quả trả lời của HS:
- Minh thấy: dòng xe dừng, đèn bộ
hành xanh.
- Minh biết: an toàn qua đường.
- Xe tự lái thu nhận: Hình ảnh vạch
sơn, đèn, khoảng cách từ Camera và
cảm biến cảm ứng.
- Xe tự lái xử lý dữ liệu để ra lệnh
phanh hoặc chạy.
Chốt kiến thức dẫn dắt:
- Con người thu nhận thông tin qua
giác quan -> bộ não xử lý.
- Máy móc/AI thu nhận dữ liệu qua
cảm biến -> thuật toán xử lý.
- Tạo động lực học tập cho bài học
mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm Thông tin, Dữ liệu và Vật mang tin
• Mục tiêu: Học sinh tự định nghĩa được khái niệm và chỉ rõ sự khác nhau giữa thông tin, dữ liệu, vật
mang tin trong thực tế đời sống và môi trường kỹ thuật số; nhận ra vai trò đắc lực của các thiết bị số
hỗ trợ lưu trữ và xử lý dữ liệu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc với SGK: Yêu cầu HS đọc thông tin
mục 1 sách giáo khoa, ghi nhớ các khái niệm cốt lõi.
- GV giao nhiệm vụ phân tích các tình huống thực hành:
Tình huống 1: Phân tích tiếng trống trường "ba hồi chín tiếng". Tiếng
trống trường vang lên khi học sinh ở trường là gì? Khi được ghi âm vào
thẻ nhớ điện thoại dưới dạng tệp tin âm thanh .mp3 thì đâu là thông tin, dữ
liệu và vật mang tin?
Tình huống 2: Phân tích bảng ghi dòng chữ: "Hãy gọi cho tôi lúc 16:00
theo số điện thoại 0123456789". Hãy phân biệt phần dữ liệu và phần
thông tin trong bảng ghi này?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách, ghi chép nhanh định nghĩa vào
vở. Thảo luận nhóm bàn về 2 tình huống GV giao.
- HS phân tích tiếng trống trường: Nghe trực tiếp là nghe âm thanh. Ghi
âm là tệp tin lưu trong thẻ nhớ.
- HS phân tích bảng chữ: Dòng số 0123456789 tự nó là dữ liệu, nhưng
gắn vào câu chữ có ý nghĩa thì đem lại hiểu biết (thông tin).
- GV hỗ trợ cá nhân hóa: GV đến từng bàn hỗ trợ. HSKT khiếm thính
được GV hướng dẫn quan sát sơ đồ chữ viết trực quan trên slide. HSKT trí
tuệ được GV hướng dẫn chỉ cụ thể: số điện thoại ghi trên giấy là dữ liệu
số; việc gọi điện cho bạn là thông tin hiểu được.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập thảo luận bàn:
- Định nghĩa khái niệm: thông tin, dữ
liệu, vật mang tin.
- Phân biệt rõ ràng thông tin và dữ liệu
thông qua 2 tình huống cụ thể.
HS thảo luận tích cực:
- Ghi chép đầy đủ các khái niệm cơ
bản vào vở ghi học tập.
- Hoàn thiện lời giải tình huống 1 và
tình huống 2 trên phiếu học tập số 1.
Sản phẩm học sinh trình bày:
Trang 3
- GV gọi HS báo cáo: GV chọn ngẫu nhiên học sinh đại diện các nhóm
báo cáo kết quả.
- Một HS đại diện phát biểu khái niệm: - Thông tin là những gì đem lại
hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
- Dữ liệu là thông tin được ghi lên vật mang tin dưới dạng các con số, văn
bản, hình ảnh, âm thanh.
- Vật mang tin là phương tiện lưu trữ và truyền tải thông tin (giấy viết, đĩa
CD, thẻ nhớ, đĩa cứng...).
- Đại diện nhóm trình bày tình huống 1 (Trống trường): + TH1 (Nghe
trực tiếp): Tiếng trống vang lên đem lại hiểu biết đến giờ học -> là Thông
tin.
+ TH2 (Ghi âm): Tệp âm thanh ghi trong thẻ nhớ là Dữ liệu; thẻ nhớ là
Vật mang tin; tiếng trống mang ý nghĩa báo giờ học là Thông tin.
- Đại diện nhóm trình bày tình huống 2 (Số điện thoại): + Dữ liệu: Các
con số '0123456789' và '16:00'.
+ Thông tin: Nội dung hiểu được là cần gọi điện thoại cho người đó vào
lúc 16h theo số máy đã cho.
- Nhận xét, đánh giá chéo: Các nhóm nhận xét chéo, đặt câu hỏi phản
biện.
- Nêu đúng 3 định nghĩa cốt lõi.
- Phân tích chính xác vai trò dữ liệu,
thông tin, vật mang tin ở tình huống
trống trường và số điện thoại đúng
đáp án SGK.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Kiến thức chuẩn hóa ghi bảng:
1. Thông tin và dữ liệu
- Thông tin: Đem lại hiểu biết cho con
người.
- Dữ liệu: Thể hiện dưới dạng con số,
chữ viết, hình ảnh, âm thanh ghi lên
vật mang tin.
- Vật mang tin: Lưu trữ, truyền tải
thông tin (giấy, thẻ nhớ, đĩa CD...).
- Giáo viên đánh giá, nhận xét: GV nhận xét câu trả lời xuất sắc của học
sinh, chính xác hóa kiến thức lên bảng.
- GV nhấn mạnh vai trò thiết bị số (Năng lực số 5.2.TC1a): Trong cuộc
sống và môi trường số hiện nay, các thiết bị số như máy tính, điện thoại
đóng vai trò vô cùng đắc lực hỗ trợ con người. Chúng giúp chúng ta thu
nhận, lưu trữ thông tin dưới dạng dữ liệu số và xử lý dữ liệu với tốc độ
siêu nhanh.
- GV chuyển giao nội dung mới: Vậy tại sao thông tin lại quan trọng đối
với cuộc sống của con người? Và mối liên hệ giữa dữ liệu và thông tin
trong hoạt động của Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu
phần tiếp theo.
Hoạt động 2.2: Tầm quan trọng của thông tin và mối liên hệ với kiến trúc AI
• Mục tiêu: Học sinh hiểu tầm quan trọng của thông tin đúng giúp đưa ra lựa chọn hiệu quả cho con
người; nhận biết dữ liệu và thuật toán là 2 thành phần cơ bản trong kiến trúc hệ thống AI, hiểu dữ liệu
là đầu vào cốt lõi để AI học và xử lý đưa ra kết quả; bước đầu hình thành ý thức bảo vệ quyền riêng tư
dữ liệu cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi thảo luận về tầm quan trọng của thông tin: Hãy nêu
ví dụ thực tế cho thấy thông tin giúp ích cho hoạt động của con người đạt
hiệu quả?
- GV giới thiệu kiến thức AI tích hợp (QĐ 3439 - NLc): GV chiếu sơ
đồ kiến trúc AI gồm hai thành phần cốt lõi: Dữ liệu (Dữ liệu đầu vào) và
Thuật toán (Thuật toán xử lý) để tạo ra kết quả xử lý của AI.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm lớn (4 nhóm học sinh):
Nhiệm vụ 1: Để một ứng dụng camera AI nhận diện được chính xác
khuôn mặt của học sinh hoặc nhận diện được quả táo, con người phải
cung cấp những dữ liệu gì cho AI và thuật toán AI hoạt động thế nào?
Nhiệm vụ 2 (Đạo đức AI - NLb): Dữ liệu cá nhân (khuôn mặt, giọng
nói, thói quen sử dụng mạng) là tài sản riêng của chúng ta. Khi tương tác
với các ứng dụng AI trên internet, chúng ta có nên tùy tiện chia sẻ dữ liệu
này không? Vì sao?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập tích hợp AI:
- Ví dụ tầm quan trọng của thông tin.
- Sơ đồ kiến trúc AI học từ dữ liệu.
- Nhận thức bảo vệ quyền riêng tư dữ
liệu cá nhân trước AI.
Trang 4
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm lớn: Các nhóm tiến hành trao đổi dưới sự điều phối
của nhóm trưởng.
- HS thảo luận về con người: Thông tin thời tiết báo trời mưa giúp mang
ô dù; biển báo giao thông giúp đi đúng luật.
- HS thảo luận về AI: Để AI nhận diện quả táo, cần nạp hàng nghìn ảnh
quả táo khác nhau (dữ liệu). Thuật toán AI sẽ tìm kiếm các đặc điểm
chung của quả táo (hình tròn, cuống, màu sắc) để học.
- HS thảo luận bảo mật: Dữ liệu cá nhân có nguy cơ bị đánh cắp, lạm
dụng nếu nạp bừa bãi vào các chatbot AI lừa đảo hoặc không rõ nguồn
gốc.
- GV hướng dẫn hỗ trợ: GV giải thích chậm rãi khái niệm 'Thuật toán' là
phương pháp, cách thức học của AI. GV nhắc nhở học sinh có ý thức tôn
trọng bản quyền số và bảo mật dữ liệu cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận bằng sơ đồ trên bảng.
- Đại diện Nhóm 1 (Tầm quan trọng thông tin): Thông tin đem lại hiểu
biết. Thông tin đúng giúp đưa ra lựa chọn tốt và hiệu quả. Ví dụ: Đài báo
nhiệt độ hạ thấp -> mặc áo khoác ấm đi học; biết bạn Minh đi học muộn > lớp trưởng nhắc nhở.
- Đại diện Nhóm 2 (Kiến trúc AI và Dữ liệu): Kiến trúc AI hoạt động
dựa trên Dữ liệu và Thuật toán. Dữ liệu là đầu vào quan trọng (như hàng
nghìn hình ảnh quả táo màu đỏ, màu xanh, quả to, quả nhỏ). Thuật toán là
công thức giúp máy tính phân tích đặc điểm chung. Nếu dữ liệu đầu vào bị
thiếu (chỉ nạp ảnh quả đỏ), AI sẽ không nhận dạng được quả táo xanh
(hoạt động sai).
- Đại diện Nhóm 3 (Bảo mật quyền riêng tư): Dữ liệu cá nhân như
khuôn mặt, giọng nói là tài sản riêng của mỗi người, gắn liền với quyền
riêng tư. Không chia sẻ tùy tiện thông tin cá nhân cho AI để bảo vệ bản
thân an toàn, tránh bị lợi dụng danh tiếng.
- Nhận xét phản biện: HS các nhóm đặt câu hỏi: Làm sao kiểm tra một
ứng dụng AI có an toàn hay không?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, chuẩn kiến thức: GV khen ngợi tư duy đột phá và
sâu sắc của học sinh.
- GV chuẩn kiến thức ghi bảng: Thông tin đúng đóng vai trò quyết định,
giúp con người có những lựa chọn thông minh và an toàn trong mọi hoạt
động.
- GV nhấn mạnh nguyên lý AI (QĐ 3439): Trong Trí tuệ nhân tạo, 'Dữ
liệu sạch, chính xác và Thuật toán hiệu quả là hai thành phần cốt lõi'. AI
không có cảm xúc hay ý thức thực sự mà hoạt động hoàn toàn theo sự lập
trình và dữ liệu con người cung cấp. Con người tạo ra AI để phục vụ cuộc
sống nhưng phải luôn kiểm soát và chịu trách nhiệm pháp lý, đạo đức cuối
cùng đối với mọi kết quả của AI.
- GV khắc sâu bài học Đạo đức số: Phải luôn có ý thức bảo vệ quyền
riêng tư dữ liệu cá nhân của bản thân và tôn trọng dữ liệu của người khác
khi tương tác với các hệ thống AI trên mạng.
HS làm việc theo nhóm:
- Tạo sơ đồ tư duy liên hệ giữa thông
tin đúng và hành vi con người.
- Thiết lập mối quan hệ: Dữ liệu (hình
ảnh quả táo) + Thuật toán học máy =
AI nhận dạng chính xác.
Sản phẩm báo cáo của HS:
- Ví dụ xuất sắc về tầm quan trọng của
thông tin đúng.
- Sơ đồ kiến trúc AI logic: Dữ liệu và
Thuật toán là hai cột trụ cốt lõi.
- Bản giải thích thuyết phục về lý do
cần bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời
đại AI.
Kiến thức chuẩn hóa ghi bảng:
2. Tầm quan trọng của thông tin
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
người.
- Thông tin đúng giúp con người đưa
ra những lựa chọn tốt, hành động đạt
hiệu quả.
Tích hợp AI: Dữ liệu & Thuật toán
là 2 thành phần cốt lõi của AI. Dữ
liệu đầu vào sạch, đa dạng giúp AI
xử lý chính xác. Con người luôn
kiểm soát và chịu trách nhiệm cuối
cùng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
• Mục tiêu: Củng cố sâu kiến thức lý thuyết đã học thông qua giải bài tập lượng mưa trong sách giáo
khoa; đồng thời tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế đóng vai giả lập quy trình huấn luyện máy tính
học từ dữ liệu để học sinh khắc sâu nguyên lý hoạt động của AI.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ học tập luyện tập:
Trang 5
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập SGK trang 7: GV chiếu bảng 1.1 về
lượng mưa trung bình hàng tháng của năm 2017, 2018 tại một số địa
phương.
- GV đặt 4 câu hỏi bài tập: a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ
liệu?
b. Phát biểu 'Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội,
Huế, Vũng Tàu' là thông tin hay dữ liệu?
c. Câu trả lời 'Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?' là thông tin hay
dữ liệu?
d. Câu trả lời ở câu c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian du lịch
không?
- GV giao nhiệm vụ hoạt động trải nghiệm AI tích hợp (NLc, NLd):
Tổ chức trò chơi 'Huấn luyện AI nhí' trong vòng 10 phút. Chia lớp thành
các nhóm đóng vai: Nhóm 1 đóng vai 'Dữ liệu đầu vào' (thu thập đặc
trưng hình ảnh quả táo, quả cam); Nhóm 2 đóng vai 'Thuật toán AI' (thiết
lập bộ quy tắc 'Nếu... thì...' để nhận dạng); Nhóm 3 đóng vai 'Hệ thống AI'
đưa ra dự đoán kết quả dựa trên quy tắc.
- Hoàn thành 4 câu hỏi bài tập lượng
mưa trong SGK.
- Tham gia tích cực trò chơi giả lập
quy trình huấn luyện AI học từ dữ
liệu.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm bài tập và trải nghiệm:
- Lời giải chi tiết bài tập lượng mưa
được hoàn thành trong vở.
- Sơ đồ quy tắc 'Nếu... thì...' nhận
dạng quả táo, quả cam được thiết kế
trên giấy nháp của nhóm.
- HS làm việc cá nhân: Quan sát bảng lượng mưa SGK, phân tích và viết
câu trả lời vào vở học tập.
- HS tham gia hoạt động trải nghiệm AI theo nhóm: Nhóm 1 tập hợp
các thẻ tranh ảnh quả táo và quả cam, phân tích đặc trưng của từng loại
quả (màu sắc, hình dạng tròn/bẹt, có cuống/lá). Nhóm 2 thảo luận viết ra
bộ quy tắc logic phân loại, ví dụ: 'Nếu quả màu cam, vỏ sần, hình tròn ->
Quả Cam; Nếu quả màu đỏ hoặc xanh, vỏ nhẵn, khía ở đáy -> Quả Táo'.
- GV quan sát và hỗ trợ: GV theo sát các nhóm học sinh. GV hỗ trợ học
sinh khuyết tật trí tuệ nhận biết các con số lượng mưa thông qua việc làm
mẫu chậm rãi; hỗ trợ học sinh khuyết tật khiếm thính trao đổi ý kiến quy
tắc AI bằng cách viết ra giấy lớn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi học sinh báo cáo bài tập lượng mưa: Một vài học sinh đứng tại
chỗ trả lời nhanh bài tập.
- HS trả lời bài tập lượng mưa: a. Các con số trong bảng là DỮ LIỆU.
b. Phát biểu so sánh tháng 6 Đà Nẵng ít mưa nhất là THÔNG TIN.
c. Câu trả lời Huế ít mưa nhất vào tháng Ba là THÔNG TIN.
d. Câu trả lời này ảnh hưởng lớn đến quyết định du lịch. Để tránh mưa, du
khách nên chọn đến Huế vào tháng Ba.
- GV gọi nhóm trải nghiệm AI trình bày: Đại diện nhóm 'Thuật toán AI'
trình bày bộ quy tắc logic phân loại của nhóm mình. Đại diện nhóm 'Hệ
thống AI' tiến hành thử nghiệm phân loại các thẻ tranh do nhóm 'Dữ liệu'
cung cấp theo đúng quy tắc logic đã viết.
- Nhận xét, thảo luận chéo: Học sinh các nhóm thảo luận sôi nổi về độ
chính xác của mô hình và việc nạp thiếu dữ liệu (ví dụ nếu đưa ra một quả
táo màu vàng, hệ thống có nhận diện được không?).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, nhận xét: GV đánh giá cao tinh thần học tập chủ
động và sáng tạo của học sinh.
- GV chốt đáp án bài tập lượng mưa: GV chốt chuẩn đáp án lượng mưa
SGK và nhấn mạnh thông tin đúng giúp con người ra quyết định hiệu quả
(tránh được mưa khi đi du lịch Huế).
- GV đúc rút bài học AI (QĐ 3439 - NLc): Quy tắc 'Nếu... thì...' mà học
sinh xây dựng chính là nền tảng của kỹ thuật AI dựa trên luật (Rule-based
AI). Trong thực tế, các hệ thống AI hiện đại (nhu Teachable Machine hay
nhận diện khuôn mặt) sử dụng kỹ thuật Học máy (Machine Learning) để
tự động phân tích hàng triệu dữ liệu mẫu và tự rút ra các đặc trưng phân
loại mà không cần con người viết tay quy tắc cụ thể. Để AI học tốt, cần
lượng dữ liệu vô cùng lớn và sạch.
Kết quả báo cáo của học sinh:
- Đáp án bài tập lượng mưa chính xác
100% theo đáp án SGK.
- Quy trình giả lập huấn luyện AI hoạt
động thành công, học sinh hiểu trực
quan quy trình: Thu nhận dữ liệu ->
Áp dụng thuật toán quy tắc -> Ra
quyết định đầu ra.
Chuẩn hóa kiến thức luyện tập:
- Ghi nhận kết quả bài tập lượng mưa
chính xác.
- Học sinh phân biệt được kỹ thuật AI
dựa trên luật (Nếu... thì...) và kỹ thuật
học máy (tự học dựa trên dữ liệu đầu
vào).
Trang 6
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG & ĐẠO ĐỨC AI, QUYỀN RIÊNG TƯ
• Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức lý thuyết đã học về thông tin, dữ liệu để giải quyết các
tình huống thực tiễn; đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ quyền riêng tư, an toàn dữ liệu cá nhân khi
giao tiếp với các công cụ AI trong đời sống số.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ bài tập vận dụng SGK trang 7: Học sinh về nhà
hoàn thành 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cụ thể cho thấy thông tin giúp em: a. Có những
lựa chọn trang phục phù hợp hơn; b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao
thông.
Câu 2: Em hãy n
 









Các ý kiến mới nhất