Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Thông tin và tin học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:52' 08-10-2024
Dung lượng: 118.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1 (A): MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Thời lượng: 01 tiết (tiết 1)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Phân biệt được thông tin với vật mang tin; Nhận biết được sự khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu; Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ
liệu, tầm quan trọng của thông tin.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện các công việc của
bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm;
khách quan khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền
thông: Nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi
giải quyết công việc; Từng bước nhận biết được một cách không tường minh, tính
phi vật lí của thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trìu tượng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất.
- Trách nhiệm: Có ý thức xây dựng và thực hiện chế độ học tập hợp lí.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Phòng máy vi tính, máy chiếu để chuyển giao và thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác thông
tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nhận biết ý nghĩa của bài học bằng cách kết nối các sự kiện trong đời sống với nội
dung bài học.
b) Nội dung: Học sinh lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đưa ra được các sự vật, sự việc, hiện tượng diễn ra hàng ngày.
Chúng được thu nhận bằng các giác quan: thị giác, thính giác, xúc giác và não xử lí
để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
Em hãy kể tên các sự vật, sự việc, hiện tượng diễn ra hàng ngày, xung quanh em?
Chúng được em thu nhận bằng giác quan nào? Được xử lý ở cơ quan nào của cơ
thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: HS trả lời kết quả làm việc của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức. Đặt vấn đề vào bài.

Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng chữ, những
hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường. Tất
cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những
hiểu biết của em về thế giới xung quanh dẫn dắt vào bài 1: Thông tin và dữ liệu.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận biết
được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi để phân biệt được thông tin với vật mang tin, nhận biết được sự khác nhau
giữa thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và
dữ liệu.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án cho các câu hỏi.
- Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và
về chính bản thân mình.
- Thông tin được ghi lên vật mang tin trở thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
- Vật mang tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ
như giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
1. Thông tin và dữ liệu
- Đọc thông tin 3 tình huống học tập rồi Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì
điền vào phiếu học tập (Phiếu số 1) từ đó a) Các khái niệm
rút ra kết luận thông tin là gì, dữ liệu là gì? - Thông tin là những gì đem lại
- Hoàn thành câu hỏi 1,2 (SGK/6).
hiểu biết cho con người về thế giới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
xung quanh và về chính bản thân
- HS quan sát, đọc thông tin SGK trả lời câu mình.
hỏi.
- Thông tin được ghi lên vật mang
- GV theo dõi uốn nắn những học sinh yếu. tin trở thành dữ liệu. Dữ liệu được
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
thể hiện dưới dạng những con số,
- 1HS đứng tại chỗ trình bày, các HS khác văn bản, hình ảnh và âm thanh.
nhận xét, bổ sung.
- Vật mang tin là phương tiện được
Bước 4: Kết luận, nhận định:
dùng để lưu trữ và truyền tải thông
- GV hướng dẫn tổng hợp kiến thức và đưa tin, ví dụ như giấy viết, đĩa CD, thẻ
ra kết luận.
nhớ...
b) Sự tương đồng và khác biệt
giữa thông tin và dữ liệu:
- Thông tin và dữ liệu cùng đem lại
hiểu biết cho con người nên đôi khi
được dùng thay thế cho nhau.
- Dữ liệu gồm những văn bản, con
số, hình ảnh, âm thanh... là nguồn
gốc của thông tin.
- Phân tích tiếng trống trường

Trả lời: Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
Câu 2:

16:00
0123456789
Dữ liệu
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
theo
số
điện
thoại
0123456789

2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tầm quan trọng của thông tin
a) Mục tiêu: Biết được tầm quan trọng của thông tin.
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK kết hợp hiểu biết bản thân để tìm hiểu về tầm
quan trọng của thông tin.
c) Sản phẩm: Thông tin đem lại hiểu biết cho con người. Mọi hoạt động của con
người đều cần đến thông tin.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
2. Tầm quan trọng của thông
- GV yêu cầu một HS đọc thông tin trong tin
SGK.
- Thông tin đem lại hiểu biết
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
cho con người. Mọi hoạt động
+ Theo em, thông tin mang lại những gì cho của con người đều cần đến
con người? Nêu ví dụ?
thông tin.
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu ví Ví dụ: Trong bài Con Rồng
dụ?
Cháu Tiên chúng ta biết được
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt động nguồn gốc của người Việt.
2: Hỏi để có thông tin.
- Thông tin đúng giúp con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
người đưa ra những lựa chọn
- HS tiến hành thảo luận đưa ra một sơ đồ tư tốt, giúp cho hoạt động của con
duy mô tả kế hoạch đi dã ngoại theo địa điểm người đạt hiệu quả.
tùy chọn của từng nhóm.
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
báo Hà Nội hôm nay trời rất
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo luận. nắng. Vì vậy bạn An đi học
Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.
mang theo áo dài và mũ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Hoạt động 2: Hỏi để có thông
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
tin.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được luyện tập để củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học về thông
tin và dữ liệu.
b) Nội dung: HS đọc thông tin trong bảng 1.1, trả lời các câu hỏi phân biệt thông
tin và dữ liệu.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải câu hỏi.
a) Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b) Phát biểu đó là thông tin
c) Câu trả lời này là thông tin
d) Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch.
Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về
thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập luyện tập SGK/7.
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm
2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).

Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a) Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b) Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c) Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d) Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm
du lịch không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về ý thức làm bài, tuyên dương các HS tích cực.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về thông tin để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: Học sinh đọc câu hỏi, suy nghĩ đưa ra ví dụ về vai trò của thông tin
trong từng trường hợp.
c) Sản phẩm: Bài 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin.
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham
quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị
trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh
vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên
trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo
giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn,
nhất là tại những nút giao thông.
Bài 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật
mang tin.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi phần vận dụng.
- Giờ sau báo cáo kết quả bài làm.
Tổ chuyên môn ký duyệt

Phạm Thị Thu Huyền
 
Gửi ý kiến