Tuan 33-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:12' 26-06-2026
Dung lượng: 980.1 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:12' 26-06-2026
Dung lượng: 980.1 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Bài 70: ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu)
và tỉ số của hai số đó.
- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên quan
đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số;
tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính tỉ số - HS tham gia lắng nghe
phần trăm.
- HS trả lời:
VD: lớp học có 30 HS, trong dó có 15 em nữ. Hỏi 50%
HS nữ chiếm bao nhiêu %
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành:
- Mục tiêu:
+Tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
+ Giải được các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phẩn trăm của một số cho
trước.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
-GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài. -HS đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số phẩn
trăm của hai số.
-GV có thể hỏi HS: Muốn tính tỉ số phẩn trăm HS
đạt mức Hoàn thành ta cần biết gì?
Số HS cả lớp và số HS đạt
mức hoàn thành
-Số HS đạt mức Hoàn thành
xuất sắc chiếm 25% số HS cả
lớp.
-Số HS đạt mức Hoàn thành
tốt chiếm 37,5% số HS cả lớp.
-Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
-GV và lớp nhận xét.
-Số HS đạt mức Hoàn thành
xuất sắc chiếm 37,5% số HS
cả lớp.
Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
-HS đọc yêu cầu
toán liên quan đến tính tỉ số phẩn trăm của hai số.
- Làm bài nhóm đôi.
-GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
Bài toán cho biết cứ phơi 20
kg thì thu được 3,3 kg hồng
khô.
+Hỏi lượng nước mất đi là bao
nhiêu %?
+Bài toán cho biết gì, hỏi gì,
+Phải làm phép tính gì?
Bài giải
Lượng hồng khô chiếm trong
hổng tươi là:
3,3:20 = 0,165; 0,165 = 16,5%
-GV có thể hỏi HS: Để trả lời câu hỏi của bài toán,
trước tiên ta cần biết gì?
Lượng nước trong quả hồng
tươi mất đi chiếm là:
100% - 16,5% = 83,5% (hồng
tươi)
Đáp số: 83,5% hồng tươi.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận và làm bài theo
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài nhóm.
Bài giải
toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
Số tiêh Mai được giảm là:
một số.
-GV yêu cẩu HS đọc để bài, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
350 000 X 10% = 35 000
(đồng)
Mai phải trả người bán hàng
số tiến là:
350 000 - 35 000 = 315 000
(đồng)
Đáp số: 315 000 (đổng).
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
-GV và lớp nhận xét.
- GC tổng kết, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi -HS dọc đề bài suy nghĩ theo
nhóm
chia sẻ cách làm của mình theo đề:
Bài 4: Vận dụng cách tìm giá trị phần trăm của
một số vào tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm trong
thực tế.
-GV yêu cẩu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì, hỏi gì, phải tìm gì trước?) rổi làm bài.
-GV hỏi HS: Muốn tính tiến lãi sau hai năm ta cần -Tiền lãi sau một năm, tiền vốn
và lãi sau một năm,....
biết gì trước?
Tiền lãi sau một năm là:
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
50 000 000 X 8% = 4 000 000
- Lưu ý: HS có thể tính như sau:
Cả tiền vốn và tiền lãi sau một năm là: 50 (đổng).
000 000 X 108% = 54 000 000 (đổng).
Tiền lãi năm thứ hai là:
Cả tiền vốn và tiền lãi sau hai năm là: 54 (50 000 000 + 4 000 000) X 8%
000 000 X 108% = 58 320 000 (đồng).
= 4 320 000 (đồng).
Tiền lãi sau hai năm là: 58 320 000 - 50 000 000 =
8 320 000 (đồng).
Tiền lãi sau hai năm là:
4000 000 + 4 320 000 =
-Đại diện nhóm trình bày
-GV kết luận.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
8 320 000 (đồng).
Vậy chọn D.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
****************************************
TUẦN 33:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính chu vi, diện
tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích - HS nhắc lại công thức
của hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, tính chu vi, diện tích của
hình tròn.
hình chữ nhật, hình
vuông, hình tam giác,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
hình thang, hình tròn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1/113
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS trao đổi nhóm đội, tìm tỉ số - HS làm việc nhóm đôi.
phần trăm thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
nhất kết quả.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, - Các nhóm báo cáo kết quả.
diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
- Hình chữ nhật:
+ Chu vi: P = (a + b) x 2
+ Diện tích: S = a x b
- Hình vuông:
+ Chu vi: P = a x 4
+ Diện tích: S = a x a
b)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Diện tích mảnh vườn trồng hoa là : 3
b) Số?
600 m2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài + Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 3
200 cm2
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
- HS nêu cách làm trước lớp.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
- Hình tam giác:
Bài 2/113.
a xh
a) Hoàn thành công thức tính diện tích + Diện tích: S = 2
hình tam giác, hình thang.
- Hình thang
+ Diện tích: S =
b) Số?
( a+b ) x h
2
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- HS phân tích đề bài.
+ Mảnh đát hình thang có kích thướt như
hình bên.
+ Tính diện tích mảnh đất hình tam giác
ACD
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của đề
bài.
Tính diện tích mảnh đất hình thang
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
ABCD
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận, thống nhất đáp
án.
- GV mời HS nêu kết quả và chia sẻ cách
làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3/114.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện
tích hình tròn.
- HS thảo luận, thống nhất đáp án.
- HS nêu kết quả và chia sẻ cách làm.
+ Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD
là:
625 m2
+ Diện tích mảnh đất hình thang ABCD
là:
1 000 m2
- HS nhận xét bổ sung.
b) Số?
- HS lắng nghe.
+ Chu vi hình tròn:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài
C = 3,14 x r x 2
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
Bài 4/114.
a) Tính chu vi miếng bìa hình tròn.
b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình
vuông.
+ Diện tích hình tròn:
S = 3,14 x r x r
- HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài cho
nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS nêu kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Chu vi đĩa sứ là:
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, giải bài
tập vào vở.
P = 3.14 x 12 x 2 = 75.36 cm
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn kế bên,
thống nhất kết quả.
+ Diện tích đĩa sứ là:
- GV mời HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
S = 3,14 x 12 x 12 = 452,16 cm2
a) Chu vi miếng bìa hình tròn:
3,14 x 20 = 62,8 (cm)
b) Diện tích miếng bìa hình vuông là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Bán kính hình tròn là:
20 : 2 = 10 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)
Diện tích phần còn lại của hình vuông:
400 – 314 = 86 (cm2)
Đáp số: 86 cm2
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành giải bài tập vào vở.
- HS trao đổi cùng bạn kế bên, thống
nhất kết quả.
- HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính - HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện
chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình
vuông, hình tam giác, hình thang, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
tròn.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 33:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính chu vi, diện
tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu - HS nhắc lại công thức tính chu vi và
vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình diện tích các hình đã học.
thang,
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- HS lắng nhe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
+ Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1/114
a) Chu vi sân bóng rổ:
(15 + 28) x 2 = 86 (m)
Diện tích sân bóng rổ:
28 x 15 = 420 (m2)
b) Chu vi hình tròn ở giữa sân bóng rổ:
a) Tính chu vi và diện tích sân bóng rổ.
3.14 x 3,6 = 11,304 (m)
b) Tính chu vi và diện tích hình tròn ở
Diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ:
giữa sân bóng rổ.
3,14 x 1,8 x 1,8 = 10,1736 (m2)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết nhất kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét.
Bài 2/115
2.
Diện tích miếng bìa hình vuông là:
40 x 40 = 1 600 (cm2)
Diện tích 4 miếng hình vuông cắt đi
Tính diện tích miếng bìa làm thành cái
bốn góc là:
hộp hình vuông đó.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
8 x 8 x 4 = 256 (cm2)
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết Diện tích miếng bìa làm thành cái hộp là:
quả.
1 600 – 256 = 1 344 (cm2)
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: 1 344 cm2
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
HS đọc yêu cầu của đề bài.
Bài 3. SGK trang 54.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài
a) Tính diện tích khu đất hình thang ban
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
đầu.
b) Tính diện tích phần đất được mở rộng
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV gợi ý để HS nhận biết cách phân tích - HS lắng nghe.
bài toán:
+ Để tính diện tích hình thàng ta cần tính gì 3.
và tính như thế nào?
+ Để tính phần đất mở rộng ta cần tính gì? a) Độ dài đáy lớn hình thang là:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
40 x 3 = 60 (cm)
2
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết
Diện tích khu đất hình thang ban đầu là:
quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
(40 + 60) : 2 x 40 = 2 000 (m2)
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
b) Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
Bài 4. Số?
a) Chu vi hình B là ? cm
40 x 60 = 2 400 (m2)
b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn
chiều rộng 9 cm thì diện tích hình A là ?
Diện tích phần đất được mở rộng là:
cm2
2 400 – 2 000 = 400 (m2)
Đáp số: a) 2 000 m2
b) 400 m2
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS tìm chu vi hình chữ nhật,
vận dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó để giải quyết bài toán
thực tế.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết
quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS phân tích bài toán.
3
+ Tính độ dài đáy lớn, đáy bé bằng 2 đáy
lớn.
+ Tính diện tích hình chữ nhật rồi trừ đi
diện tích hình thang đã biết.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
4.
a) Chu vi hình B là 90 cm
b) Diện tích hình A là: 54 cm2
- HS dọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính - HS nhắc lại công thức tính chu vi và
chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, diện tích các hình đã học.
hình thang,
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 33:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập, củng cố kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng giải quyết được các bài toán liên quan đến diện tích và thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện - HS nhắc lại công thức tính diện tích
tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể
của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
tích của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS ôn tập, củng cố kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể
tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành công thức tính diện tích
và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
+ Hình hộp chữ nhật:
Diện tích xung quanh:
Sxung quanh = (a + b) x 2 x c
Diện tích toàn phần:
Stoàn phần = Sxung quanh + Sđáy x 2
Thể tích hình hộp chữ nhật:
V=axbxc
+ Hình lập phương:
Diện tích xung quanh:
Sxung quanh = a x a x 4
Diện tích toàn phần:
Stoàn phần = a x a x 6
Thể tích hình hộp chữ nhật:
V=axaxa
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
a.
- GV nhận xét.
Bài 2.
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật:
(6 + 4) x 2 x 3,5 = 76 (dm2)
a)
b)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật là:
76 + (6 x 4) x 2 = 118 (dm2)
b.
Diện tích xung quanh của hình lập
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
phương:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
8,5 x 8,5 x 4 = 289 (cm2)
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
Diện tích toàn phần của hình lập
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3.
phương:
8,5 x 8,5 x 6 = 433,5 (cm2)
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a) Tính diện tích xung quanh của mỗi khối
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
gỗ.
b) Diện tích toàn phần của khối gỗ nào lớn
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
hơn bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
a. Diện tích xung quanh của khối gỗ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
hình lập phương A:
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
5 x 5 x 4 = 80 (cm2)
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả và nêu cách làm.
Diện tích xung quanh của khối gỗ
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
hình hộp chữ nhật B:
Bài 4/117.
(8,5 + 4) x 2 x 4 = 100 (cm2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
b. Diện tích toàn phần của khối gỗ hình
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. lập phương A:
- GV gọi HS chia sẻ kết quả và nêu cách làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Diện tích toàn phần của khối gỗ hình
hộp chữ nhật B:
100 + 8,5 x 4 x 2 = 168 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối gỗ hình
Bài 5/117 Số?
hộp chữ nhật B nhiều hơn diện tích toàn
phần của khối gỗ hình lập phương A là;
168 – 150 = 18 (cm2)
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
a) Số khối lập phương nhỏ được chia 3
mặt là? khối.
b) Số khối lập phương nhỏ được chia 2
mặt là? khối.
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nhận biết được vị trí của
khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là ở 8
đỉnh của hình lập phương lớn.
+ Vị trí của khối lập phương nhỏ được sơn 2
mặt là ở chính giữa cacnhj của hình lập
phương lớn.
- GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý trên
tìm cách giải bài toán.
- GV gọi HS trình bày.
- GV nhận xét.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
Bài giải
a) Diện tích tường phòng họp là:
(6 + 8) x 2 x 4 = 112 (m2)
Diện tích trần phòng họp là;
6 x 8 = 48 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
(112 + 48) – 6,5 = 153,5 (m2)
Đáp số; 153,5 m2
a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3
mặt là 8 khối.
b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2
mặt là 12 khối.
- HS đọc đề bài.
- HS nhận biết được vị trí của khối lập
phương được sơn.
- HS dựa vào gợi ý tìm cách giải bài
toán.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán h
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu)
và tỉ số của hai số đó.
- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên quan
đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số;
tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính tỉ số - HS tham gia lắng nghe
phần trăm.
- HS trả lời:
VD: lớp học có 30 HS, trong dó có 15 em nữ. Hỏi 50%
HS nữ chiếm bao nhiêu %
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành:
- Mục tiêu:
+Tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
+ Giải được các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phẩn trăm của một số cho
trước.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
-GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài. -HS đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số phẩn
trăm của hai số.
-GV có thể hỏi HS: Muốn tính tỉ số phẩn trăm HS
đạt mức Hoàn thành ta cần biết gì?
Số HS cả lớp và số HS đạt
mức hoàn thành
-Số HS đạt mức Hoàn thành
xuất sắc chiếm 25% số HS cả
lớp.
-Số HS đạt mức Hoàn thành
tốt chiếm 37,5% số HS cả lớp.
-Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
-GV và lớp nhận xét.
-Số HS đạt mức Hoàn thành
xuất sắc chiếm 37,5% số HS
cả lớp.
Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
-HS đọc yêu cầu
toán liên quan đến tính tỉ số phẩn trăm của hai số.
- Làm bài nhóm đôi.
-GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
Bài toán cho biết cứ phơi 20
kg thì thu được 3,3 kg hồng
khô.
+Hỏi lượng nước mất đi là bao
nhiêu %?
+Bài toán cho biết gì, hỏi gì,
+Phải làm phép tính gì?
Bài giải
Lượng hồng khô chiếm trong
hổng tươi là:
3,3:20 = 0,165; 0,165 = 16,5%
-GV có thể hỏi HS: Để trả lời câu hỏi của bài toán,
trước tiên ta cần biết gì?
Lượng nước trong quả hồng
tươi mất đi chiếm là:
100% - 16,5% = 83,5% (hồng
tươi)
Đáp số: 83,5% hồng tươi.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận và làm bài theo
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài nhóm.
Bài giải
toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
Số tiêh Mai được giảm là:
một số.
-GV yêu cẩu HS đọc để bài, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
350 000 X 10% = 35 000
(đồng)
Mai phải trả người bán hàng
số tiến là:
350 000 - 35 000 = 315 000
(đồng)
Đáp số: 315 000 (đổng).
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
-GV và lớp nhận xét.
- GC tổng kết, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi -HS dọc đề bài suy nghĩ theo
nhóm
chia sẻ cách làm của mình theo đề:
Bài 4: Vận dụng cách tìm giá trị phần trăm của
một số vào tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm trong
thực tế.
-GV yêu cẩu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì, hỏi gì, phải tìm gì trước?) rổi làm bài.
-GV hỏi HS: Muốn tính tiến lãi sau hai năm ta cần -Tiền lãi sau một năm, tiền vốn
và lãi sau một năm,....
biết gì trước?
Tiền lãi sau một năm là:
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
50 000 000 X 8% = 4 000 000
- Lưu ý: HS có thể tính như sau:
Cả tiền vốn và tiền lãi sau một năm là: 50 (đổng).
000 000 X 108% = 54 000 000 (đổng).
Tiền lãi năm thứ hai là:
Cả tiền vốn và tiền lãi sau hai năm là: 54 (50 000 000 + 4 000 000) X 8%
000 000 X 108% = 58 320 000 (đồng).
= 4 320 000 (đồng).
Tiền lãi sau hai năm là: 58 320 000 - 50 000 000 =
8 320 000 (đồng).
Tiền lãi sau hai năm là:
4000 000 + 4 320 000 =
-Đại diện nhóm trình bày
-GV kết luận.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
8 320 000 (đồng).
Vậy chọn D.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
****************************************
TUẦN 33:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính chu vi, diện
tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện tích - HS nhắc lại công thức
của hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, tính chu vi, diện tích của
hình tròn.
hình chữ nhật, hình
vuông, hình tam giác,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
hình thang, hình tròn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Cách tiến hành:
Bài 1/113
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS trao đổi nhóm đội, tìm tỉ số - HS làm việc nhóm đôi.
phần trăm thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
nhất kết quả.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, - Các nhóm báo cáo kết quả.
diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
- Hình chữ nhật:
+ Chu vi: P = (a + b) x 2
+ Diện tích: S = a x b
- Hình vuông:
+ Chu vi: P = a x 4
+ Diện tích: S = a x a
b)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Diện tích mảnh vườn trồng hoa là : 3
b) Số?
600 m2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài + Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 3
200 cm2
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
- HS nêu cách làm trước lớp.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a)
- Hình tam giác:
Bài 2/113.
a xh
a) Hoàn thành công thức tính diện tích + Diện tích: S = 2
hình tam giác, hình thang.
- Hình thang
+ Diện tích: S =
b) Số?
( a+b ) x h
2
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- HS phân tích đề bài.
+ Mảnh đát hình thang có kích thướt như
hình bên.
+ Tính diện tích mảnh đất hình tam giác
ACD
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của đề
bài.
Tính diện tích mảnh đất hình thang
- GV yêu cầu HS phân tích đề bài:
ABCD
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận, thống nhất đáp
án.
- GV mời HS nêu kết quả và chia sẻ cách
làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3/114.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện
tích hình tròn.
- HS thảo luận, thống nhất đáp án.
- HS nêu kết quả và chia sẻ cách làm.
+ Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD
là:
625 m2
+ Diện tích mảnh đất hình thang ABCD
là:
1 000 m2
- HS nhận xét bổ sung.
b) Số?
- HS lắng nghe.
+ Chu vi hình tròn:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài
C = 3,14 x r x 2
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm trước lớp.
- GV nhận xét. Chốt đáp án.
Bài 4/114.
a) Tính chu vi miếng bìa hình tròn.
b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình
vuông.
+ Diện tích hình tròn:
S = 3,14 x r x r
- HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm đôi, chữa bài cho
nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS nêu kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Chu vi đĩa sứ là:
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, giải bài
tập vào vở.
P = 3.14 x 12 x 2 = 75.36 cm
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn kế bên,
thống nhất kết quả.
+ Diện tích đĩa sứ là:
- GV mời HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
S = 3,14 x 12 x 12 = 452,16 cm2
a) Chu vi miếng bìa hình tròn:
3,14 x 20 = 62,8 (cm)
b) Diện tích miếng bìa hình vuông là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Bán kính hình tròn là:
20 : 2 = 10 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 x 10 x 10 = 314 (cm2)
Diện tích phần còn lại của hình vuông:
400 – 314 = 86 (cm2)
Đáp số: 86 cm2
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành giải bài tập vào vở.
- HS trao đổi cùng bạn kế bên, thống
nhất kết quả.
- HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính - HS nhắc lại công thức tính chu vi, diện
chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình tích của hình chữ nhật, hình vuông, hình
vuông, hình tam giác, hình thang, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
tròn.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 33:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính chu vi, diện
tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính chu - HS nhắc lại công thức tính chu vi và
vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình diện tích các hình đã học.
thang,
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
- HS lắng nhe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
thang, hình tròn.
+ Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1/114
a) Chu vi sân bóng rổ:
(15 + 28) x 2 = 86 (m)
Diện tích sân bóng rổ:
28 x 15 = 420 (m2)
b) Chu vi hình tròn ở giữa sân bóng rổ:
a) Tính chu vi và diện tích sân bóng rổ.
3.14 x 3,6 = 11,304 (m)
b) Tính chu vi và diện tích hình tròn ở
Diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ:
giữa sân bóng rổ.
3,14 x 1,8 x 1,8 = 10,1736 (m2)
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết nhất kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét.
Bài 2/115
2.
Diện tích miếng bìa hình vuông là:
40 x 40 = 1 600 (cm2)
Diện tích 4 miếng hình vuông cắt đi
Tính diện tích miếng bìa làm thành cái
bốn góc là:
hộp hình vuông đó.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
8 x 8 x 4 = 256 (cm2)
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết Diện tích miếng bìa làm thành cái hộp là:
quả.
1 600 – 256 = 1 344 (cm2)
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: 1 344 cm2
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
HS đọc yêu cầu của đề bài.
Bài 3. SGK trang 54.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài
a) Tính diện tích khu đất hình thang ban
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
đầu.
b) Tính diện tích phần đất được mở rộng
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV gợi ý để HS nhận biết cách phân tích - HS lắng nghe.
bài toán:
+ Để tính diện tích hình thàng ta cần tính gì 3.
và tính như thế nào?
+ Để tính phần đất mở rộng ta cần tính gì? a) Độ dài đáy lớn hình thang là:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
40 x 3 = 60 (cm)
2
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết
Diện tích khu đất hình thang ban đầu là:
quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
(40 + 60) : 2 x 40 = 2 000 (m2)
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
b) Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
Bài 4. Số?
a) Chu vi hình B là ? cm
40 x 60 = 2 400 (m2)
b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn
chiều rộng 9 cm thì diện tích hình A là ?
Diện tích phần đất được mở rộng là:
cm2
2 400 – 2 000 = 400 (m2)
Đáp số: a) 2 000 m2
b) 400 m2
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS tìm chu vi hình chữ nhật,
vận dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó để giải quyết bài toán
thực tế.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết
quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS phân tích bài toán.
3
+ Tính độ dài đáy lớn, đáy bé bằng 2 đáy
lớn.
+ Tính diện tích hình chữ nhật rồi trừ đi
diện tích hình thang đã biết.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
4.
a) Chu vi hình B là 90 cm
b) Diện tích hình A là: 54 cm2
- HS dọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài
cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính - HS nhắc lại công thức tính chu vi và
chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, diện tích các hình đã học.
hình thang,
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 33:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập, củng cố kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng giải quyết được các bài toán liên quan đến diện tích và thể tích.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính diện - HS nhắc lại công thức tính diện tích
tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể
của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
tích của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS ôn tập, củng cố kiến thức về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể
tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành công thức tính diện tích
và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
+ Hình hộp chữ nhật:
Diện tích xung quanh:
Sxung quanh = (a + b) x 2 x c
Diện tích toàn phần:
Stoàn phần = Sxung quanh + Sđáy x 2
Thể tích hình hộp chữ nhật:
V=axbxc
+ Hình lập phương:
Diện tích xung quanh:
Sxung quanh = a x a x 4
Diện tích toàn phần:
Stoàn phần = a x a x 6
Thể tích hình hộp chữ nhật:
V=axaxa
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
a.
- GV nhận xét.
Bài 2.
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật:
(6 + 4) x 2 x 3,5 = 76 (dm2)
a)
b)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật là:
76 + (6 x 4) x 2 = 118 (dm2)
b.
Diện tích xung quanh của hình lập
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
phương:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
8,5 x 8,5 x 4 = 289 (cm2)
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
Diện tích toàn phần của hình lập
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3.
phương:
8,5 x 8,5 x 6 = 433,5 (cm2)
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a) Tính diện tích xung quanh của mỗi khối
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
gỗ.
b) Diện tích toàn phần của khối gỗ nào lớn
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
hơn bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
a. Diện tích xung quanh của khối gỗ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
hình lập phương A:
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
5 x 5 x 4 = 80 (cm2)
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả và nêu cách làm.
Diện tích xung quanh của khối gỗ
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
hình hộp chữ nhật B:
Bài 4/117.
(8,5 + 4) x 2 x 4 = 100 (cm2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
b. Diện tích toàn phần của khối gỗ hình
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. lập phương A:
- GV gọi HS chia sẻ kết quả và nêu cách làm.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Diện tích toàn phần của khối gỗ hình
hộp chữ nhật B:
100 + 8,5 x 4 x 2 = 168 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối gỗ hình
Bài 5/117 Số?
hộp chữ nhật B nhiều hơn diện tích toàn
phần của khối gỗ hình lập phương A là;
168 – 150 = 18 (cm2)
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
a) Số khối lập phương nhỏ được chia 3
mặt là? khối.
b) Số khối lập phương nhỏ được chia 2
mặt là? khối.
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nhận biết được vị trí của
khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là ở 8
đỉnh của hình lập phương lớn.
+ Vị trí của khối lập phương nhỏ được sơn 2
mặt là ở chính giữa cacnhj của hình lập
phương lớn.
- GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý trên
tìm cách giải bài toán.
- GV gọi HS trình bày.
- GV nhận xét.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
Bài giải
a) Diện tích tường phòng họp là:
(6 + 8) x 2 x 4 = 112 (m2)
Diện tích trần phòng họp là;
6 x 8 = 48 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
(112 + 48) – 6,5 = 153,5 (m2)
Đáp số; 153,5 m2
a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3
mặt là 8 khối.
b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2
mặt là 12 khối.
- HS đọc đề bài.
- HS nhận biết được vị trí của khối lập
phương được sơn.
- HS dựa vào gợi ý tìm cách giải bài
toán.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán h
 









Các ý kiến mới nhất