Tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 22h:00' 27-05-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 22h:00' 27-05-2026
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Buổi sáng
Ngày soạn: 02/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 06/10/2025
Tiếng Việt
Tiết 29: ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUÁ TRỨNG
L YÊU CÂU CÂN ĐẠT:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhắn
giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian,
không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Môi chặng đường cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiên cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm
với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện
trò.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài:
Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải
không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn
đi theo mẹ khám phá những điều mới
mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò
chuyện của các chú gà con mới nở với
chú gà con ở trong quả trứng qua bài
đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV
yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng
xem các chú gà con ở ngoài và các chú
gà con trong quả trứng đang trò chuyện
gì với nhau.
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với
gà con nhé!
2. Khám phá:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà
ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
- HS múa hát.
- HS lắng nghe.
- HS nêu theo suy nghĩ của bản thân.
VD: Gà con kể với các bạn thế nào về
bầu trời trong quả trứng? Gà con thấy
bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì
khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng?
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ
theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc
với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2
đọc với giọng hào hứng, tươi vui.
- Mời HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối
tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+Gà con kể với các bạn thế nào về bầu
trời trong quả trứng?
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
+ Gà con thấy bầu trời và cuộc sống một màu nâu, không có gió, không có
bên ngoài có gì khác vói bầu trời và nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có
cuộc sống bên trong quả trứng?
một vòm trời màu nâu như nhau.
Bên trong Bên ngoài quả
quả trứng
trứng
Những thứ -Những điều thấy
không có:
lạ lẫm, bất ngờ:
- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong
quả trứng chỉ có một màu nâu, không
có gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có
một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc
yên mà ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên
ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú
gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên
nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà
xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và
vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận
tình yêu thương của mẹ.
+ Theo em, gà con thích cuộc sống nào
hơn? Vì sao?
- Liệu có lúc nào chú gà con muốn
quay trở về bầu trời trong quả trứng?
+ Không có +Nhiều gió lộng.
gió có nắng +Nhiều nắng reo
+ Không có +Thấy
yêu
lắm
sắc thương, biết là có
màu
mẹ.
Những -Những điều mới
điều chưa biết làm:
biết:
+Đói, tôi tìm giun
+Tôi chưa dế...
kêu “chiếp +Ăn no xoải cánh
chiếp”
phơi..
+Chẳng
-Những điều thấy
biết
tìm thú vị:
giun, sâu
+Bầu trời ở bên
+Đói,
no ngoài/ Sao mà
chẳng biết xanh đến thế.
đâu....
Những
điều thích
thú:
+Cứ việc
yên
mà
ngủ...
=> Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản,
ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên
mà ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy.
Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm,
nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc
sống náo nhiệt, đông vui....
- HS lắng nghe.
+ Theo em, qua cách gà con cảm nhận,
miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên
trong quả trứng, có thể thấy gà con
thích cuộc sống bên ngoài quả trứng
+ Đóng vai gà con, kể tiếp những vui
buồn của mình từ ngày sống dưới bầu
trời xanh theo tưởng tượng của em?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt
động theo nhóm 4.
hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm
thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống,
nhìn thấy bầu trời thật xanh.
- Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của
mình.
- HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý
kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu
chuyện về cuộc sống thú vị của mình.
VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên
ngoài tôi càng cảm nhận được những
điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu
nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu
tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình
yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho
chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi
còn được thưởng thức nhiều thức ăn
hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều
loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn
nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có
sắc màu xanh mát mà các sự vật xung
quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những
ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn
kết bạn được với nhiều loài vật khác
như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một
cuộc sống đầy thú vị.
Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
chặng đường của cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
+ Tác giả muốn nói với chúng ta điều
gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
Chọn A.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành
theo thời gian.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở
phía trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng
đường cuộc sống có những điều thú
vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm
bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Cuộc sống của em đã có những trải
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các
bạn.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
-HS chia sẻ về những điều thú vị mình
đã được trải qua trong cuộc sống. VD:
Được đi học, gặp gỡ và làm quen với
nhiều bạn mới; Được tham gia những
chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc
sống xung quanh…..
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Toán
Tiết 21: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong
những trường hợp đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
+ Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã
học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ghép thẻ” để - HS tham gia trò chơi theo nhóm 4
khởi động bài học.
- GV nêu yêu cầu: Ước lượng cân nặng - HS lắng nghe
của các xe rồi gắn thẻ ghi cân nặng phù
hợp.
- GV mời một số nhóm chia sẻ.
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình: xe đạp
nặng 10 kg, xe máy nặng 100kg, ô tô
nặng 1000kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân)
- GV cho HS quan sát tranh trong - HS quan sát tranh và nêu.
SGK, dựa vào gợi ý nêu các cân nặng
có trong tranh.
- HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ.
- GV giới thiệu, viết kí hiệu từng đơn
vị đo
- HS chia sẻ.
- GV nêu câu hỏi: Sử dụng các đơn vị
đo yến, tạ, tấn để nói về cân nặng của
một số vật trong thực tế.
- GV yêu cầu HS đọc, viết các số đo
với đơn vị yến, tạ, tấn : 3 tạ, 2 tấn, hai
mươi lăm yến,....
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
Lưu ý HS: Khi đọc và viết các đơn vị
yến, tạ tấn.
! Trò chơi: “Đố bạn”
Đặt các câu hỏi về đơn vị đo khối
lượng vừa học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
+ HS đọc nối tiếp các đơn vị đo.
+ HS viết các đơn vị đo khi nghe GV
đọc.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo
nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy
nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Con mèo cân nặng 2kg.
+ Con chó cân nặng 1 yến.
+ Con voi cân nặng 5 tấn.
+ Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt cách tính và nhận xét, tuyên + Kĩ năng ước lượng các kết quả đo
lường trong thực tế.
dương.
+ Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì?
Bài 2a: Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc bài 2a.
- HS đọc
+ Nêu yêu cầu bài toán.
- GV mời HS nêu nối tiếp kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
+ Nêu ví dụ đố bạn.
+ HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS giải thích cách làm của mình.
- HS nêu ví dụ và chia sẻ cách làm của
mình.
+ Đổi các đơn vị đo là yến, tạ tấn.
- Vài HS nhắc lại.
+Bài 2a rèn cho em kiến thức gì?
+ Nêu lại cách đổi.
Bài 2b: Làm việc cá nhân vào vở bài
tập.
- HS thực hiện.
- GV mời HS đọc bài 2b và nêu yêu
cầu bài
- GV mời HS cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS.
+ Đổi vở kiểm tra kết quả.
+ Khi thực hiện các phép tính có kèm
đơn vị đo em cần chú ý gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS làm vở.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đổi vở theo nhóm bàn.
- Thực hiện tương tự như các phép tính
với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo
khối lượng vào kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng cách ước - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
lượng các tình huống thực tế:
học vào thực tiễn.
+ Lấy ví dụ về một đồ vật nặng 1 yến, - HS đọc tình huống của GV nêu.
1 tạ, 1 tấn.
+ 1 yến gạo có đủ cho cả lớp ăn một
bữa không?
+ 1 tạ gạo lớp mình ăn được trong bao - HS suy nghĩ và trả lời.
lâu?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 5: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc đã tham gia ở trường, ở lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS tham gia hát, vận động
- GV giới thiệu tên bài, ghi bảng
- Học sinh nghe, ghi vở
2. Luyện tập
* Hướng dẫn HS lập dàn ý
- GV mời HS đọc lại đề bài.
- 2-3 HS đọc
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời
- Bài văn thuật lại một sự việc gồm - Bài văn gồm 3 phần
mấy phần, nội dung mỗi phần là gì?
- GV hướng dẫn HS trao đổi và lập dàn
ý.
- Bài văn thuật lại sự việc gồm 3 phần
Mở bài: Giới thiệu hoạt động trải
nghiệm
Thân bài: Kể lại diễn biến của hoạt - HS làm việc nhóm
động trải nghiệm
Kết bài: Chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc - HS lắng nghe.
về hoạt động trải nghiệm
- HS thảo luận lập dàn ý vào vở bài tập
- GV cho đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS NX, góp ý
HS:
+ Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp HS làm cá nhân
lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ Một số HS trình bày trước lớp.
thể thời gian, địa điểm, người tham gia, - 1-3 HS đọc ghi nhớ:
kết quả,...
+ Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và
đọc soát bài văn.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe
bạn trình bày dàn ý và góp ý cho bạn
chỉnh sửa dàn ý
- GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp
- GV nhận xét chung.
GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài
văn có đủ 3 phần).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho - HS làm việc nhóm đôi
bài của bạn
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi sáng
Ngày soạn: 02/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 07/10/2025
Tiếng Việt
Tiết 30: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
+ Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia
đâu”.
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - Đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn bi,
thái trong bài hát trên.
trốn tìm.
- GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe.
tìm được là Động từ. Vậy động từ là - Học sinh thực hiện.
những từ như thế nào? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu.
2. Khám phá:
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp
với người và vật trong tranh.
- GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh
và các sự vật trong tranh.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học - HS thảo luận nhóm 4, nói về những
sinh - cười …. Và yêu cầu HS làm việc con người và con vật trong tranh,
theo nhóm 4.
cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn
từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện
nhóm lên trình bày.
- Người: bạn nam (trên cùng, bên trái)
– vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ đi, bạn ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá
– bơi; chim – hót...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV mời vài HS lên diễn tả vài hành
động.
- Động từ không chỉ sử dụng để miêu tả
những hoạt động bên ngoài, nhìn thấy
được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để
diễn tả những cảm xúc bên trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây có điểm gì chung?
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS ở dưới đoán hành động mà bạn
thực hiện.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- HS nêu các từ in đậm trong đoạn
thơ, phát hiện đó đều là những từ thể
hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo,
sợ.
- HS đọc lại ghi nhớ
- GV giải thích: Đó đều là những động
từ chỉ trạng thái cảm xúc.
- Ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động,
- HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,
trạng thái của sự vật.
nhảy, đi, đứng, ghét, …..
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động
từ và nhận xét.
3. Luyện tập:
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục
ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc các câu tục ngữ.
- GV mời HS nêu ý hiểu của mình về
các câu tục ngữ trên.
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
- GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm
được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt
động và động từ chỉ cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt
câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc
(nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS nêu ý hiểu của mình về các câu
tục ngữ.
- HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý
kiến.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS phát biểu câu định đặt.
+ HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV thu vở nhận xét một số bài.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh - Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng.
những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người,
vật,….) có trong hộp đưa lên dán trên
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Tiếng việt
Tiết 31: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ
VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách
thuật lại các hoạt động theo trình tự, ….).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại
với người thân, bạn bè về một sự việc.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
+ Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá,
trải nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em
đi chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được
đi đâu và làm gì?
- GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về
một ngày đi chơi vui vẻ của bạn.
Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta cần
thuật lại một sự việc nào đó. Vậy thì
cần kể lại như thế nào cho đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng Tìm hiểu
cách viết bài văn thuật lại sự việc
trong bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá:
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả
lời câu hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là
những phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia múa hát.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp
chiều nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động
xây dựng thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ
sách của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc.
Cô giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới,
chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện
ngay tại lớp mình.
- HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung.
VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm,
thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng
thư viện lớp 4B.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn là:
chính của mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm.
+ Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong
trào và thảo luận về cách thức thực hiện.
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày; Các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung nếu cần.
- HS làm việc theo nhóm 4.
d. Nêu những hoạt động được thuật
lại ở thân bài theo đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận
biết các hoạt động được thuật lại theo
trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc gì về kết quả của hoạt động
- GV nêu: Những hoạt động được nêu
ở thân bài đã theo đúng trình tự. GV
giới thiệu gợi ý. Mời HS làm việc
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời. VD:
+ Trước giờ sinh hoạt lớp.
+ Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp
theo; sau cùng.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời. VD:
+ Nêu kết quả/ hoạt động công việc.
+ Cảm nghĩ của người tham gia hoạt
động.
-
Buổi sáng
Ngày soạn: 02/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 06/10/2025
Tiếng Việt
Tiết 29: ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUÁ TRỨNG
L YÊU CÂU CÂN ĐẠT:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhắn
giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian,
không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Môi chặng đường cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiên cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm
với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện
trò.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài:
Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải
không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn
đi theo mẹ khám phá những điều mới
mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò
chuyện của các chú gà con mới nở với
chú gà con ở trong quả trứng qua bài
đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV
yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng
xem các chú gà con ở ngoài và các chú
gà con trong quả trứng đang trò chuyện
gì với nhau.
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với
gà con nhé!
2. Khám phá:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà
ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
- HS múa hát.
- HS lắng nghe.
- HS nêu theo suy nghĩ của bản thân.
VD: Gà con kể với các bạn thế nào về
bầu trời trong quả trứng? Gà con thấy
bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì
khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng?
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ
theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc
với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2
đọc với giọng hào hứng, tươi vui.
- Mời HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối
tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+Gà con kể với các bạn thế nào về bầu
trời trong quả trứng?
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
+ Gà con thấy bầu trời và cuộc sống một màu nâu, không có gió, không có
bên ngoài có gì khác vói bầu trời và nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có
cuộc sống bên trong quả trứng?
một vòm trời màu nâu như nhau.
Bên trong Bên ngoài quả
quả trứng
trứng
Những thứ -Những điều thấy
không có:
lạ lẫm, bất ngờ:
- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong
quả trứng chỉ có một màu nâu, không
có gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có
một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc
yên mà ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên
ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú
gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên
nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà
xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và
vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận
tình yêu thương của mẹ.
+ Theo em, gà con thích cuộc sống nào
hơn? Vì sao?
- Liệu có lúc nào chú gà con muốn
quay trở về bầu trời trong quả trứng?
+ Không có +Nhiều gió lộng.
gió có nắng +Nhiều nắng reo
+ Không có +Thấy
yêu
lắm
sắc thương, biết là có
màu
mẹ.
Những -Những điều mới
điều chưa biết làm:
biết:
+Đói, tôi tìm giun
+Tôi chưa dế...
kêu “chiếp +Ăn no xoải cánh
chiếp”
phơi..
+Chẳng
-Những điều thấy
biết
tìm thú vị:
giun, sâu
+Bầu trời ở bên
+Đói,
no ngoài/ Sao mà
chẳng biết xanh đến thế.
đâu....
Những
điều thích
thú:
+Cứ việc
yên
mà
ngủ...
=> Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản,
ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên
mà ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy.
Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm,
nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc
sống náo nhiệt, đông vui....
- HS lắng nghe.
+ Theo em, qua cách gà con cảm nhận,
miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên
trong quả trứng, có thể thấy gà con
thích cuộc sống bên ngoài quả trứng
+ Đóng vai gà con, kể tiếp những vui
buồn của mình từ ngày sống dưới bầu
trời xanh theo tưởng tượng của em?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt
động theo nhóm 4.
hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm
thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống,
nhìn thấy bầu trời thật xanh.
- Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của
mình.
- HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý
kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu
chuyện về cuộc sống thú vị của mình.
VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên
ngoài tôi càng cảm nhận được những
điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu
nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu
tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình
yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho
chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi
còn được thưởng thức nhiều thức ăn
hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều
loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn
nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có
sắc màu xanh mát mà các sự vật xung
quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những
ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn
kết bạn được với nhiều loài vật khác
như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một
cuộc sống đầy thú vị.
Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
chặng đường của cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
+ Tác giả muốn nói với chúng ta điều
gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
Chọn A.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành
theo thời gian.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở
phía trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng
đường cuộc sống có những điều thú
vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm
bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Cuộc sống của em đã có những trải
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các
bạn.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
-HS chia sẻ về những điều thú vị mình
đã được trải qua trong cuộc sống. VD:
Được đi học, gặp gỡ và làm quen với
nhiều bạn mới; Được tham gia những
chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc
sống xung quanh…..
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Toán
Tiết 21: TẤN, TẠ, YẾN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo khối lượng đã học (trong
những trường hợp đơn giản)
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
+ Yêu thích môn toán.
- Có ý thức khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, thẻ ghi các đơn vị đo khối lượng đã
học, cân đồng hồ trên 10kg, 1 túi gạo 10kg.
- HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ghép thẻ” để - HS tham gia trò chơi theo nhóm 4
khởi động bài học.
- GV nêu yêu cầu: Ước lượng cân nặng - HS lắng nghe
của các xe rồi gắn thẻ ghi cân nặng phù
hợp.
- GV mời một số nhóm chia sẻ.
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình: xe đạp
nặng 10 kg, xe máy nặng 100kg, ô tô
nặng 1000kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân)
- GV cho HS quan sát tranh trong - HS quan sát tranh và nêu.
SGK, dựa vào gợi ý nêu các cân nặng
có trong tranh.
- HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ.
- GV giới thiệu, viết kí hiệu từng đơn
vị đo
- HS chia sẻ.
- GV nêu câu hỏi: Sử dụng các đơn vị
đo yến, tạ, tấn để nói về cân nặng của
một số vật trong thực tế.
- GV yêu cầu HS đọc, viết các số đo
với đơn vị yến, tạ, tấn : 3 tạ, 2 tấn, hai
mươi lăm yến,....
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
Lưu ý HS: Khi đọc và viết các đơn vị
yến, tạ tấn.
! Trò chơi: “Đố bạn”
Đặt các câu hỏi về đơn vị đo khối
lượng vừa học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
+ HS đọc nối tiếp các đơn vị đo.
+ HS viết các đơn vị đo khi nghe GV
đọc.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo
nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy
nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Con mèo cân nặng 2kg.
+ Con chó cân nặng 1 yến.
+ Con voi cân nặng 5 tấn.
+ Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt cách tính và nhận xét, tuyên + Kĩ năng ước lượng các kết quả đo
lường trong thực tế.
dương.
+ Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì?
Bài 2a: Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc bài 2a.
- HS đọc
+ Nêu yêu cầu bài toán.
- GV mời HS nêu nối tiếp kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
+ Nêu ví dụ đố bạn.
+ HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS giải thích cách làm của mình.
- HS nêu ví dụ và chia sẻ cách làm của
mình.
+ Đổi các đơn vị đo là yến, tạ tấn.
- Vài HS nhắc lại.
+Bài 2a rèn cho em kiến thức gì?
+ Nêu lại cách đổi.
Bài 2b: Làm việc cá nhân vào vở bài
tập.
- HS thực hiện.
- GV mời HS đọc bài 2b và nêu yêu
cầu bài
- GV mời HS cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS.
+ Đổi vở kiểm tra kết quả.
+ Khi thực hiện các phép tính có kèm
đơn vị đo em cần chú ý gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS làm vở.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đổi vở theo nhóm bàn.
- Thực hiện tương tự như các phép tính
với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo
khối lượng vào kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng cách ước - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
lượng các tình huống thực tế:
học vào thực tiễn.
+ Lấy ví dụ về một đồ vật nặng 1 yến, - HS đọc tình huống của GV nêu.
1 tạ, 1 tấn.
+ 1 yến gạo có đủ cho cả lớp ăn một
bữa không?
+ 1 tạ gạo lớp mình ăn được trong bao - HS suy nghĩ và trả lời.
lâu?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 5: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc đã tham gia ở trường, ở lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS tham gia hát, vận động
- GV giới thiệu tên bài, ghi bảng
- Học sinh nghe, ghi vở
2. Luyện tập
* Hướng dẫn HS lập dàn ý
- GV mời HS đọc lại đề bài.
- 2-3 HS đọc
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời
- Bài văn thuật lại một sự việc gồm - Bài văn gồm 3 phần
mấy phần, nội dung mỗi phần là gì?
- GV hướng dẫn HS trao đổi và lập dàn
ý.
- Bài văn thuật lại sự việc gồm 3 phần
Mở bài: Giới thiệu hoạt động trải
nghiệm
Thân bài: Kể lại diễn biến của hoạt - HS làm việc nhóm
động trải nghiệm
Kết bài: Chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc - HS lắng nghe.
về hoạt động trải nghiệm
- HS thảo luận lập dàn ý vào vở bài tập
- GV cho đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý HS NX, góp ý
HS:
+ Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp HS làm cá nhân
lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ Một số HS trình bày trước lớp.
thể thời gian, địa điểm, người tham gia, - 1-3 HS đọc ghi nhớ:
kết quả,...
+ Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và
đọc soát bài văn.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe
bạn trình bày dàn ý và góp ý cho bạn
chỉnh sửa dàn ý
- GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp
- GV nhận xét chung.
GV nhắc HS:
+ Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài
văn có đủ 3 phần).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho - HS làm việc nhóm đôi
bài của bạn
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Buổi sáng
Ngày soạn: 02/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 07/10/2025
Tiếng Việt
Tiết 30: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
+ Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia
đâu”.
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - Đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn bi,
thái trong bài hát trên.
trốn tìm.
- GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe.
tìm được là Động từ. Vậy động từ là - Học sinh thực hiện.
những từ như thế nào? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu.
2. Khám phá:
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp
với người và vật trong tranh.
- GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh
và các sự vật trong tranh.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học - HS thảo luận nhóm 4, nói về những
sinh - cười …. Và yêu cầu HS làm việc con người và con vật trong tranh,
theo nhóm 4.
cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn
từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện
nhóm lên trình bày.
- Người: bạn nam (trên cùng, bên trái)
– vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ đi, bạn ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá
– bơi; chim – hót...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV mời vài HS lên diễn tả vài hành
động.
- Động từ không chỉ sử dụng để miêu tả
những hoạt động bên ngoài, nhìn thấy
được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để
diễn tả những cảm xúc bên trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây có điểm gì chung?
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS ở dưới đoán hành động mà bạn
thực hiện.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- HS nêu các từ in đậm trong đoạn
thơ, phát hiện đó đều là những từ thể
hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo,
sợ.
- HS đọc lại ghi nhớ
- GV giải thích: Đó đều là những động
từ chỉ trạng thái cảm xúc.
- Ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động,
- HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,
trạng thái của sự vật.
nhảy, đi, đứng, ghét, …..
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động
từ và nhận xét.
3. Luyện tập:
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục
ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc các câu tục ngữ.
- GV mời HS nêu ý hiểu của mình về
các câu tục ngữ trên.
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
- GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm
được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt
động và động từ chỉ cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt
câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc
(nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS nêu ý hiểu của mình về các câu
tục ngữ.
- HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý
kiến.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS phát biểu câu định đặt.
+ HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV thu vở nhận xét một số bài.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh - Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng.
những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người,
vật,….) có trong hộp đưa lên dán trên
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Tiếng việt
Tiết 31: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ
VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách
thuật lại các hoạt động theo trình tự, ….).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại
với người thân, bạn bè về một sự việc.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
+ Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá,
trải nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em
đi chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được
đi đâu và làm gì?
- GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về
một ngày đi chơi vui vẻ của bạn.
Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta cần
thuật lại một sự việc nào đó. Vậy thì
cần kể lại như thế nào cho đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng Tìm hiểu
cách viết bài văn thuật lại sự việc
trong bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá:
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả
lời câu hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là
những phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia múa hát.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp
chiều nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động
xây dựng thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ
sách của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc.
Cô giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới,
chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện
ngay tại lớp mình.
- HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung.
VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm,
thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng
thư viện lớp 4B.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn là:
chính của mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm.
+ Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong
trào và thảo luận về cách thức thực hiện.
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày; Các
nhóm khác lắng nghe, bổ sung nếu cần.
- HS làm việc theo nhóm 4.
d. Nêu những hoạt động được thuật
lại ở thân bài theo đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận
biết các hoạt động được thuật lại theo
trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc gì về kết quả của hoạt động
- GV nêu: Những hoạt động được nêu
ở thân bài đã theo đúng trình tự. GV
giới thiệu gợi ý. Mời HS làm việc
- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời. VD:
+ Trước giờ sinh hoạt lớp.
+ Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp
theo; sau cùng.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời. VD:
+ Nêu kết quả/ hoạt động công việc.
+ Cảm nghĩ của người tham gia hoạt
động.
-
 









Các ý kiến mới nhất