Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án toán lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Chi
Ngày gửi: 19h:37' 27-05-2026
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19:

Ngày soạn: 09/01/2026
Ngày giảng: Thứ Hai, ngày 12/01/2026

Toán

Tiết 91: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn.
- Điền được các số tròn trăm, tròn nghìn liên tiếp đến 10 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số 100.
+ Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101.
+ Số lớn nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có 3 chữ số là số 999.
+ Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là số + Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là
nào?
số 900.
+ Số gồm 10 trăm là?
+ Số gồm 10 trăm là 1000.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các số trong -HS nhắc lại tên bài học.
phạm vi 10 000 (Tiết 1)
2. Hình thành kiến thức mới
a, Hình thành các số tròn nghìn
-GV yêu cầu HS thực hiện lấy lần lượt
các khối lập phương trong bộ đồ dùng -HS thao tác theo hướng dẫn của GV
và thao tác theo yêu cầu:

- HS lấy 1 khối lập phương trong bộ
- Lấy 1 khối lập phương và nêu số tương đồ dùng. Nêu số: 1 đơn vị
ứng?
- HS thao tác theo yêu cầu.
- Lấy 10 khối lập phương đơn vị gài lại Nêu số: 10 đơn vị
với nhau và nêu số tương ứng?
- HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục
Cho HS nhận xét: 10 đơn vị = 1 chục
- HS thao tác theo yêu cầu.
- Lấy 10 thanh chục gài lại với nhau và Nêu số: 10 chục
nêu số tương ứng?
Cho HS nhận xét: 10 chục = 100 đơn vị - HS nêu.
- Lấy 10 tấm trăm gài lại với nhau và - HS thao tác theo yêu cầu.
nêu số tương ứng?
Nêu số: 10 trăm

Cho HS nhận xét: 10 trăm = 1000 đơn vị - HS nêu: 10 trăm = 1000 đơn vị
- Lấy 1 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 1 000
- Lấy 2 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 2 000

- HS thao tác. Nêu số: 3 000
- Lấy 3 khối nghìn và nêu số tương ứng? - HS thao tác. Nêu số: 4 000
- Lấy 4 khối nghìn và nêu số tương ứng?
- Tiếp tục cho HS thao tác tương tự cho - HS thao tác theo yêu cầu.
đến khi được số 10 nghìn.

Cho HS nhận xét: 10 nghìn = 1 chục
nghìn
- Cho HS đọc và nhận xét về các số:
1 000; 2000; 3 000; ...; 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV giới thiệu: 10 000 còn đọc là một
vạn
b, Hình thành các số tròn trăm trong
phạm vi 10 000
- Yêu cầu HS lấy ra 3 khối nghìn, lấy
thêm 2 tấm trăm và nêu số tương ứng?

- HS nêu: 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS đọc và nhận xét: Đây là các số
tròn nghìn.
- HS nhắc lại (cá nhân, nhóm)

- HS thao tác. Nêu số: 3 200

Ba nghìn hai trăm
3200
- Cho HS viết số 3 200 vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hướng dẫn tương tự với các số 5 100;
4 700; 6 200
- Hướng dẫn HS đọc lại và nhận xét về
các số trên.
- GV viết bảng: 5 100; 4 700; 6 200 là
các số tròn trăm trong phạm vi 10 000.
3. Luyện tập
Bài 1: Số ? (Hoạt động cá nhân)
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS quan sát hình và điền số
vào vở bài tập.

- HS viết bảng con

- Tổ chức báo cáo trước lớp.

- Một số HS báo cáo kết quả.

- Cho HS nhận xét về các số vừa điền.

1200
2400
- HS nhận xét: Đó là các số tròn trăm
trong phạm vi 10 000.

- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc. Nhận xét: Đây là các số
tròn trăm trong phạm vi 10 000.
-HS theo dõi

- HS nêu yêu cầu bài 1.
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập.
Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Hoạt động cặp đôi)
a) Viết các số sau: sáu nghìn, mười
nghìn, một nghìn ba trăm, bốn nghìn
năm trăm, bảy nghìn tám trăm.
b) Đọc các số sau: 7 000; 5 300; 8 400;
9 000; 10 000.
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài 2
- Cho HS trao đổi cặp đôi làm bài.
- Các cặp trao đổi, làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo trước lớp.
- Trưởng ban học tập gọi các bạn báo
cáo kết quả:
a) Các số viết được lần lượt là: 6 000;
10 000; 1 300; 4 500; 7 800.
b) 7 000: Bảy nghìn
5 300: Năm nghìn ba trăm
8 400: Tám nghìn bốn trăm
9 000: Chín nghìn
10 000: Mười nghìn
-HS theo dõi
- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 3: Số ? (Hoạt động nhóm 4)
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS trao đổi nhóm 4 để điền hoàn
thành tia số vào vở bài tập sau đó báo
cáo.

- Yêu cầu HS nhận xét từng tia số
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc lại các số trên tia số.
Bài 4: Đếm, viết rồi đọc số khối lập
phương (Hoạt động cả lớp)

- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm 4: Đọc các số đã
cho, nhận xét về đặc điểm dãy số,
điền tiếp vào tia số trong vở. Báo cáo:

a) Đây là dãy số tròn nghìn liên tiếp
từ 1 000 đến 10 000.
b) Đây là dãy số tròn trăm liên tiếp
trong phạm vi 10 000.
-HS đọc
-HS nghe
- HS đọc cá nhân, lớp.

- 1 HS nêu yêu cầu bài, lớp theo dõi.
- HS nêu: có 2 khối nghìn, 4 tấm trăm,
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu. 6 thanh chục và 8 khối lập phương
rời.
- HS nêu: 2 468
- Gọi HS viết số, đọc số.
Hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV chiếu các khối lập phương, yêu cầu - HS quan sát, đếm, viết số khối lập
HS quan sát, viết số vào bảng con và đọc phương vào bảng con theo yêu cầu
của GV
số.
a) 3243: Ba nghìn hai trăm bốn mươi
ba.
b) 2354: Hai nghìn ba trăm năm mươi
tư.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm bài.
- HS giải thích số mình viết được.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi
- GV đưa thêm các số: 1 782; 3 541; ...
- Lần lượt 2 -3 HS thực hành gắn số
Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng các khối lập phương tương ứng lên bảng,
khối lập phương tương ứng bày lên mặt dưới lớp để trên mặt bàn.
bàn.
- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu bài
- GV và HS cùng nhận xét.

làm của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

-Chốt cách đọc, viết các số trong phạm
vi 10 000
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” về số tròn trăm, tròn nghìn liền
trước, liền sau trong phạm vi 10 000.
+ Số tròn trăm liền trước số 3 500 là
số.....

-HS theo dõi
- HS chơi theo hình thức cả lớp
+ Ai nhanh, đúng được khen.

+ Số tròn trăm liền trước số 3 500 là
số 3 400.
+ Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số
+ Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số..... 3 600
+ Số tròn nghìn liền trước số 9 000 là
+ Số tròn nghìnliền trước số 9 000 là số 8 000
số.....
+ Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là số
+ Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là 10 000.
số.....
- HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Ngày soạn: 09/01/2026
Ngày giảng: Thứ Ba, ngày 13/01/2026

Toán

Tiết 92: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000
- Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
+ 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết,
10 000. HS dưới lớp viết nhanh số đó đọc, viết các số trong phạm vi 10000.
ra bảng con...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 4: Đếm, viết rồi đọc số khối lập
phương (Theo mẫu). (Làm việc cá
nhân)
a) GV cho HS quan sát mẫu và trả lời
miệng.
- HS quan sát mẫu và trả lời câu hỏi:

- GV giới thiệu số 2 468, hướng dẫn
cách đọc và cách viết số: Khi đọc số
hoặc viết số chúng ta đọc hoặc viết số
lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
+ Đọc: 2 468
+ Viết: Hai nghìn bốn trăm sáu mươi
tám.
- GV Mời HS nhắc lại cách đọc và viết
sô 2 468.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Ý a,b GV cho HS quan sát tranh đếm,
viết rồi đọc số khối lập phương và làm
vào bảng con. 2 HS lên bảng.

+ Trong hình có 2 khối nghìn, 4 tấm
trăm, 6 thanh chục, 8 khối lập phương
rời
-HS đọc
-HS viết
-HS nhắc lại
+ Quan sát, lắng nghe.
+ HS quan sát hình và làm bài vào
bảng con. 2 HS lên bảng.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số trong
phạm vi 10000
- GV nhận xét chung, tuyên dương,
Bài 5:
a) Làm bảng con
Viết các số sau: một nghìn hai trăm - Cả lớp quan sát, nhận xét.
sáu mươi chín, năm nghìn tám trăm - HS lấy ví dụ: 2 324, 1 957.....
mười ba, chín nghìn bốn trăm bảy
mươi lăm, sáu nghìn sáu trăm chín -HS nghe
mươi, ba nghìn hai trăm linh sáu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách viết số.
- Yêu cầu HS làm vào bảng con

b) Làm việc cặp đôi
Đọc các số sau: 4 765, 6 494, 3 120,
8 017.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc số.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét, bổ
sung.

- 1 HS nêu đề bài.
- Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- HS làm bảng con
Kết quả:
+ Một nghìn hai trăm sáu mươi chín:
1 269
+ Năm nghìn tám trăm mười ba:
5 813
+ Chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm:
9 475
+ Sáu nghìn sáu trăm chín mươi:
6 690
+ Ba nghìn hai trăm linh sáu: 3 206

- Đọc số lần lượt từ hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 6. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.

Kết quả:
4 765: Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi
lăm
6 494: Sáu nghìn bốn trăm chín mươi


- Hãy đọc năm sinh của các thành viên
trong gia đình ở bức tranh sau:

3 120: Ba nghìn một trăm hai mươi
8 017: Tám nghìn không trăm mười
bảy.
-HS nghe

-1 HS đọc
+ HS nối tiếp nhau đọc năm sinh của
các thành viên trong gia đình theo
nhóm 4.
- Ông nội sinh năm một nghìn chín
trăm năm mươi lăm.
- Bà nội sinh năm một nghìn chín
trăm sáu mươi.
- Mẹ sinh năm một nghìn chín trăm
- Em có nhận xét gì về năm sinh của tám mươi chín.
các thành viên trong gia đình Dung.
- Bố sinh năm một nghìn chín trăm
- GV nhận xét tuyên dương.
tám mươi lăm.
- Dung sinh năm hai nghìn không
trăm mười bốn.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Năm sinh của các thành viên trong
gia đình Dung đều là số có 4 chữ số.
-HS nghe
3. Vận dụng.
Bài 7: Làm việc theo cặp
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 7
- HS nêu yêu cầu bài 7.
-Đi bộ khoảng 4 000 bước mỗi ngày
giúp chúng ta có trái tim khỏe mạnh,
tránh nhiều bênh tật. Em hãy cùng với
người thân trong gia đình ước lượng
xem mỗi người đi bộ được khoảng bao
nhiêu bước chân một ngày.
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi.
-HS thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo + Các cặp chia sẻ thảo luận và tự ước
luận.
lượng số bước chân đi trong 1 ngày
của mỗi thành viên trong gia đình.
Ví dụ: Mẹ đi bộ khoảng 2 000 bước
chân mỗi ngày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Ngày soạn: 09/01/2026
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 14/01/2026

Toán

Tiết 93: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị
và ngược lại.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” .
Mỗi học sinh nêu một số trong phạm vi - HS tham gia trò chơi
10 000.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- HS lắng nghe.
-HS chơi trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 3 khối
dùng 3 khối nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục và 4
chục và 4 khối lập phương đơn vị.
khối lập phương đơn vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa tìm được.

- Số tìm được là: 3 254
+ Đọc: Ba nghìn hai trăm năm mươi

- Nêu cách đọc và viết số 3 254.

tư.
+ Viết: 3 254.

+ Số 3 254 gồm 3 nghìn 2 trăm 5
- Số 3 254 gồm mấy nghìn, mấy trăm, chục 4 đơn vị.
mấy chục và mấy đơn vị?

- HS nêu VD: 8 423 gồm 8 nghìn 4
- Yêu cầu HS nêu một số có bốn chữ số trăm 2 chục và 3 đơn vị...
và cho biết số đó gồm mấy nghìn, mấy
trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
-HS nghe
- HS chơi trò chơi “Đố bạn”:
- GV hướng dẫn cách chơi: Viết một số - Tham gia chơi
có bốn chữ số rồi đố bạn nêu được các
đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
-HS nghe
chục, mấy đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân)
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- Điền số
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 - HS quan sát bài tập, hoàn thành
HS lên bảng làm bài mỗi HS làm 1 ý.
vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài
mỗi HS làm 1 ý.

- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài

+ HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS nghe
-HS nêu
+ Thực hiện (theo mẫu).

- Muốn viết số (hoặc đọc số) ta làm như + Muốn viết số (hoặc đọc số) ta thực
hiện theo thứ tự từ hàng nghìn, hàng
thế nào?
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Làm bài vào vở, đổi chéo vở kiểm
- GV cho HS làm vào vở.
tra bài của bạn
- Hai bạn trình bày kết quả trên bảng
- 2HS trình bày kết quả trên bảng phụ
phụ.

- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nghe
* Lưu ý: Trường hợp có số 0 chỉ số
trăm, số chục.
3. Vận dụng.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo từng - Tham gia trò chơi.
nhóm
- GV hướng dãn cách chơi: Một bạn
đọc một số và chỉ bạn bất kì trong nhóm
nêu số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, - Lắng nghe
mấy chục, mấy đơn vị, cả nhóm xác
nhận kết quả và HS đó nêu số tiếp theo
và chỉ định một bạn tuỳ ý trong nhóm,
tiếp tục như thế cho đến người cuối
cùng.
-HS nghe
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Ngày soạn: 09/01/2026
Ngày giảng: Thứ Năm, ngày 15/01/2026

Toán

Tiết 94: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị
và ngược lại.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS tham gia trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
- HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi
10 000.
- VD: 6 315 gồm 6 nghìn, 3 trăm, 1
Đố bạn số đó gồm mấy nghìn, mấy chục và 5 đơn vị .
trăm, mấy chục và mấy đơn vị.
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc chung cả lớp)
Viết mỗi số sau thành tổng của nghìn, + 1 HS đọc đề bài.
trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu
+ HS quan sát, lắng nghe.

- Số 3 567 gồm mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục và mấy đơn vị
- Để viết đúng các số theo mẫu thì các
em cần xác định chữ số hàng nghìn,
trăm, chục, đơn vị của mỗi số rồi viết
thành tổng theo mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở. 4 HS lên - HS làm vở, 4 HS lên bảng
bảng làm bài mỗi HS một ý.
5 832 = 5 000 + 800 + 30 + 2
7 575 = 7 000 + 500 + 70 + 5
8 621 = 8 000 + 600 + 20 + 1
4 444 = 4 000 + 400 + 40 + 4
- HS nêu cách làm của mình.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 5: (Làm việc nhóm đôi).
Nêu các số có bốn chữ số (theo mẫu).
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu
- Từ một tổng các em xác định chữ số
hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết
số có bốn chữ số.

- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
3. Vận dụng
Bài 6: Số?

+ HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân - chia sẻ
nhóm 2 - trình bày trước lớp .
- Kết quả:

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, số
gồm 8 nghìn 5 trăm 5 chục 1 đơn vị
-HS nghe
- Hướng dẫn HS xác định chữ số hàng
nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết số có
bốn chữ số.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS tham gia chơi
nhanh hơn”

- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
Cả lớp chia thành 2 đội, mỗi đội cử sáu
HS luân phiên nhau lần lượt nếu số
thích hợp thay cho ô .
Số 7 239 gồm 7 nghìn 2 trăm 3 chục
9 đơn vị.
Số 1 640 gồm 1 nghìn 6 trăm 4 chục
Số 8 053 gồm 8 nghìn 5 chục 3 đơn
vị
Số 2 008 gồm 2 nghìn 8 đơn vị
Số 6 700 gồm 6 nghìn 7 trăm
- GV Nhận xét, tuyên dương, đội thắng Số 3 060 gồm 3 nghìn 6 chục
cuộc.
-HS nghe
- HS đọc thông tin phân “Em có
- Nhận xét tiết học.
biết” trong SGK và chia sẻ trước
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày soạn: 09/01/2026
Ngày giảng: Thứ Sáu, ngày 16/01/2026

Toán

Tiết 95: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các chữ số La Mã; sử dụng được các chữ số La Mã để viết các
số trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nói
lên được hình ảnh bạn gái và bố
đang ở trong một cửa hiệu bán
đồng hồ
- HS nêu lên được những loại
đồng hồ khác nhau: đồng hồ treo
tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ
cát, đồng hồ để bàn, ...
- Nhìn vào hai chiếc đồng hồ treo tường - Giống nhau: Có các số từ 1 đến
em thấy có điểm gì giống và khác nhau?
12, đều có 3 kim…
- Khác nhau: Có cái ghi bằng chữ
số. Có cái ghi bắng những kí hiệu
khác.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
2.1. Nhận biết chữ số La Mã:
-GV cho HS quan sát mặt đồng hồ treo
tường có ghi các chữ số La Mã và giới - Quan sát, lắng nghe.
thiệu với HS;

-Các số ở mặt đồng hồ được ghi bằng
một số chữ số La Mã thông dụng.
- Yêu cầu HS quan sát để nhận ra trong
mặt đồng hồ có những chữ số La Mã nào - HS theo dõi
được dùng.
- GV giới thiệu người ta thường sử dụng
các chữ số La Mã sau để các số, cụ thể:
+ Sử dụng chữ số I để viết số 1, đọc là một,
+ Sử dụng chữ số V để số 5 đọc là năm;
+ Sử dụng chữ số X để viết số 10, đọc là
mười.
2.2. Sử dụng chữ số La Mã để viết các số - HS đọc.
trong phạm vi 20

- GV đưa bảng thứ nhất gồm 2 hàng, 10 cột
như trong SGK (để trống) rồi hướng dẫn
HS viết các số La Mã từ 1 đến 20 bằng
cách sử dụng các chữ số La Mã, kết hợp
với việc liên hệ các số thể hiện trên mặt
đồng hồ.
- GV ghi số 1 vào bảng rồi hướng dẫn, để
ghi số 1 bằng chữ số La Mã, ta sử dụng
chữ số I, ghi tiếp 1 vào bảng ứng với cột số
1.
- GV ghi tiếp số 2 vào bảng rồi gợi ý: Để
viết số 2, ta có thể sử dụng chữ số La Mã
như thế nào?
- GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ
số La Mã.
=> GV kết luận, để viết số 2, đầu tiên ta
viết chữ số I (thể hiện số 1), sau đó ta viết
tiếp chữ số I ở bên phải nữa (để thể hiện là
thêm vào 1 đơn vị), GV viết II vào cột số 2
- Tương tự như vậy với số 3.
- Đối với số 4, GV lưu ý cho HS, chúng ta
không sử dụng 4 chữ số I mà sử dụng chữ
số V (thể hiện số 5), sau đó viết chữ số I
ngay bên trái chữ số V (để thể hiện là bớt
đi 1 đơn vị), ta có số 4, GV viết IV.

- Có thể cho HS quan sát mặt
đồng hồ để nêu cách viết.

-HS theo dõi

-HS nghe

- Tương tự, GV hướng
 
Gửi ý kiến