Tìm kiếm Giáo án
tuan 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Tuyết
Ngày gửi: 12h:54' 27-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Tuyết
Ngày gửi: 12h:54' 27-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Tiết 61: GIẢI BÀI TOÁN CÓ ĐẾN HAI BƯỚC TÍNH – TIẾT 2-Trang 84
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. Vận dụng để giải quyết một số bài
toán và tình huống gắn với thực tế.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
+ Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn
An 5 bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu
bông hoa?
A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35
bông hoa
+ Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có
nhiều hơn Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn
có bao nhiêu cái bút chì?
A. 12 cái
B. 18 cái
C. 22 cái
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4. KT suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
a)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS trả lời
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
8
+ Sóc em:
? trang
+ Sóc anh:
+ Sóc em có 8 quả thông
- GV khai thác:
+ Số quả thông của sóc anh gấp 3 lần
+ Sóc em có mấy quả thông?
số quả thông của sóc em.
+ Số quả thông của Sóc anh thế nào so với + Phải biết được số quả thông của sóc
số quả thông của Sóc em?
anh.
+ Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và
nhiêu quả thông ta phải biết được điều gì?
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận nhóm.
và làm bài trên phiếu bài tập nhóm.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và
có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
- Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào
vở bài tập
a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to
chở được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ.
Hỏi cả hai xe ô tô đó chở được bao nhiêu
người?
b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp
6 lần số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao
nhiêu con vịt và gà?
Giải:
Số quả thông của sóc anh là:
8 × 3 = 24 (quả)
Số quả thông của hai anh em là:
8 + 24 = 32 (quả)
Đáp số: 32 quả thông
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
+ HS làm bài tập vào vở.
a)
Bài giải
Số người mà xe ô tô to chở được là:
7 × 5 = 35 (người)
Cả hai xe chở được số người là:
35 + 7 = 42 (người)
Đáp số: 42 người
b)
Bài giải
Số gà nhà Thịnh nuôi được là:
9 × 6 = 54 (con)
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà và
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
con vịt là:
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và
54 + 9 = 63 (con)
có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
Đáp số: 63 con
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời
- GV cùng HS tóm tắt:
- HS cùng GV tóm tắt bài toán
Lớp 3A: 25 bạn
Bài giải
Lớp 3B: 23 bạn
Số bạn tham gia chơi của hai lớp là:
Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội
25 + 23 = 48 (bạn)
Mội đội: ... bạn?
Số bạn tham gia chơi của mỗi đội là:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
48 : 4 = 12 (bạn)
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm
Đáp số: 12 bạn
của mình.
- HS nhận xét bài bạn
- GV mời HS khác nhận xét bài của bạn.
Hs lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và
có liên quan đến hai phép tính cộng và chia.
3. Vận dụng
Bài 6.
- HS nêu yêu cầu bài 6.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS TL
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- HS làm bài vào vở
Bài giải
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm Khi về đến Lào Cai, số khách cũ còn
của mình.
ngồi trên tàu là:
- HS khác nhận xét bài bạn
91 – 27 = 64 (hành khách)
- GV nhận xét, chốt Đ/S
Trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, số
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
hành khách có trên tàu là:
chéo bài bạn.
64 + 58 = 122 (hành khách)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 122 hành khách
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
- HS trả lời
HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 62: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các
biểu thức số.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Hái táo
Tính kết quả của các phép tính sau:
+ Câu 1: 56 + 27 = ?
+ Câu 2: 63 – 15 = ?
+ Câu 3: 524 – 219 = ?
+ Câu 4: 362 + 418 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu
cầu HS đọc.
- GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là
một biểu thức số ( hay còn gọi tắt là
biểu thức)
Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng
một trăm ba mươi lăm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và
giới thiệu: Ta có : “Biểu thức Chín
mươi lăm trừ mười bảy”
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- Viết tiếp: 13 × 3
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 83
+ 48
+ 305
+ 680
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Hs lắng nghe
- HS nhắc lại
- 1-2 HS nhắc lại
- Ta có “Biểu thức mười ba nhân ba”
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Tương tự HS tự nêu: Biểu thức 64 chia
+ Ta có biểu thức nào?
8; biểu thức 265 trừ 82 cộng 10...
- HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu - HS nêu thêm các ví dụ về biểu thức
thức: 64: 8; 265 – 82 + 10; 11 × 3 + 4; - HS lắng nghe
5 × 12 : 2; 93 : 3 – 20...
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS nêu thêm VD về biểu thức.
- GV kết luận: Biểu thức là một dãy các
số, dấu phép tính viết xen kẽ với nhau
(nối lại với nhau)
3. Luyện tập
Bài 1: KT Hoàn tất một nhiệm vụ
Đọc các biểu thức sau (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18”
đọc là “Hai mươi mốt cộng mười tám”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi
- Mời các nhóm trình bày bài làm
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận: Lưu ý HS đọc biểu thức
từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ
nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức,
không tính giá trị biểu thức.
PA 2: Chơi TC Truyền điện
Bài 2: Chọn cách đọc tương ứng với
mỗi biểu thức:
Kt trộn lẫn và kết nối
- 1 HS đọc
- Hs lắng nghe
- Hs làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Hs đọc
- Các nhóm làm bài vào phiếu học tập
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý
thao tác ngược với bài trên, đó là
chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ
tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ
toán)
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập
- GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi
HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm
tra chéo bài bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng
chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết
và chú ý về tổng và tích của nhiều số.
4. Vận dụng.
Bài 4:
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn
Hs lắng nghe
Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của
mỗi biểu thức sau:
a) 8 + 9
b) 8 + 6
c) 8
+9+6
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV gọi HS đọc biểu thức số
- Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ - HS đọc biểu thức số
và giải thích ý nghĩa của biểu thức - HS làm theo yêu cầu của GV
số.
- GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa - Tổng Số cá ở bình A với số cá ở bình C
- Tổng số cá ở bình A với số cá ở bình C
phép tính 8 + 9?
- Tương tự HS làm với các biểu thức - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C
- HS trả lời
còn lại: 8 + 6; 8 + 9 + 6
- GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu
ý nghĩa của biểu thức 8 – 6?
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 63. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc nhân, chia. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hai đoạn băng giấy, trong đó băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Hái táo.
+ Câu 1: Tính nhẩm: 102 - 2 = ?
+ Câu 2: Tính nhẩm: 30 + 7 = ?
+ Câu 3: Tính nhẩm: 200 : 2 = ?
+ Câu 4: Tính nhẩm: 20 × 5 = ?
+ Câu 5: Tính nhẩm: 600 – 300 + 100 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
1.1. Giá trị của biểu thức
- GV viết bảng biểu thức 381 + 209 =?
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của
biểu thức
-Vậy giá trị của biểu thức 381 + 209 là
590.
- Gọi HS nhắc lại
- GV viết bảng biểu thức 68 : 2 =?
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của
biểu thức
- Vậy giá trị của biểu thức 68 : 2 là 34
- Gọi HS nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
1.2. Thứ tự thực hiện của các phép tính
- GV viết bảng biểu thức 10 – 2 + 8
- Yêu cầu HS thực hành tính giá trị biểu
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 102 - 2 = 100
+ 30 + 7 = 37
+ 200 : 2 = 100
+ 20 × 5 = 100
+ 600 – 300 + 100 = 400
- HS lắng nghe.
- HS đọc và tìm kết quả:
381 209 = 590
- HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức
381 + 209 là 590”
- HS đọc và tìm kết quả:
68 2 = 34
- HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức
68 : 2 là 34”
- HS thực hiện tính vào nháp
- HS quan sát tranh
thức trên
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
- Nhận xét về cách làm của hai bạn nhỏ + Bạn Nam thực hiện đúng thứ tự từ trái
sang phải, còn bạn nữ thực hiện phép
trong tranh
tính cộng trước trừ sau.
- Em hãy nêu nhận xét về thứ tự thực hiện + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
các phép tính trong biểu thức chỉ có các tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải".
phép tính cộng, trừ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại quy tắc
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức ở ví
- 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm
dụ 1:
vào nháp.
a) 9 + 3 - 5
- HS nhận xét bài bạn
b) 37 - 7 - 16
a) 9 + 3 – 5 = 12 – 5
- Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
=7
nháp.
Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7
- Nhận xét chữa bài trên bảng.
b) 37 - 7 – 16 = 30 – 16
= 14
+ Nếu trong biểu thức chỉ có các phép Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là 14
tính cộng, trừ thì ta thực hiện như thế - HS trả lời
- HS nhắc lại quy tắc
nào?
- Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại.
*Ví dụ 2: Viết lên bảng biểu thức:
15 : 3 × 2
+ Để tính được giá trị của biểu thức trên + Ta lấy 15 chia cho 3 trước rồi nhân
tiếp với 2
ta thực hiện như thế nào?
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào
nháp.
nháp
- Lớp nhận xét chữa bài trên bảng:
- Nhận xét, chữa bài.
15 : 3 × 2 = 5 × 2
= 10
Giá trị của biểu thức 15 : 3 × 2 là 10
24 × 2 : 6 = 48 : 6
=8
- Tương tự, GV cho HS thực hiện tính giá
Giá trị của biểu thức 24 × 2 : 6 là 8
trị biểu thức còn lại ở ví dụ 2: 24 × 2 : 6
+ Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép
tính theo thứ tự nào?
tính theo thứ tự từ trái sang phải".
- Ghi QT lên bảng.
- Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá
- Cho HS nhắc lại QT nhiều lần.
trị của biểu thức.
3. Luyện tập
Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
(Đúng/Sai; cách trình bày)
- GV chốt và đưa ra đáp án đúng.
- Khai thác:
+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức
265 – 82 + 10 ; 21 × 4 : 2
Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Bài 2: Chọn giá trị đúng với mỗi biểu
thức sau:
Chơi TC Nhanh tay nhanh mắt
- GV yêu cầu các nhóm tính giá trị các
biểu thức ra phiếu học tập
- Mời các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta
thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải.
Bài 3: Chọn dấu (+;-) thích hợp:
KT hoàn tất một nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
(Đúng/Sai; cách trình bày)
- GV chốt và đưa ra đáp án đúng.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”. HS tham gia chơi tính nhanh kết
quả:
- Một em nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở.
- Học sinh đọc.
- HS nhận xét.
- HSTL.
- HS đọc đề bài
- Các nhóm làm bài ra phiếu học tập
- Các nhóm trình bày bài
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS đọc chữa bài
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- Bạn nào trả lời đúng thời gian và kết
quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì
bạn khác được thay thế.
+ Tính nhanh: 40 : 5 × 2 = 16
+ Tính nhanh: 40 : 5 × 2 =
+ Tính nhanh: 81 : 9 × 10 = 90
+ Tính nhanh: 81 : 9 × 10 =
+ Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = 10
+ Tính nhanh: 8 + 8 - 6 =
+ Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = 206
+ Tính nhanh: 224 – 24 + 6 =
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những bạn làm nhanh và đúng.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 64: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức số khi có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Tính nhanh: 27 – 7 - 10 = ?
+ Câu 2: Tính nhanh: 20 : 2 × 3 = ?
+ Câu 3: Tính nhanh: 45 : 5 × 2 = ?
+ Câu 4: Tính nhanh: 265 – 65 + 50 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
KT Khơi dậy trí tò mò
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 27 – 7 - 10 = 10
+ 20 : 2 × 3 = 30
+ 45 : 5 × 2 = 18
+ 265 – 65 + 50 = 250
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh sgk
- Muốn tính cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 - 2 + 3 × 4
túi vải, ta cần thực hiện phép tính nào?
- Tính giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4?
- 2 + 3 × 4 = 2 +12
= 14
- Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? - Vì mỗi túi vải nặng 3kg, thì 4 túi
vải nặng 3kg × 4 = 12kg. Do đó, cân
nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi vải là
2kg + 12 kg = 14kg.
- Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4 - Ta cần thực hiện phép nhân 3 × 4
ta thực hiện theo thứ tự nào?
trước rồi thực hiện phép cộng với 2
sau.
- Nếu trong biểu thức có các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào?
- HS trả lời
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép
tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các
phép tính cộng, trừ sau.
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại
- HS nhắc lại
* Để tính cân nặng của ba quả đu đủ và 1
quả dưa hấu , ta có phép tính nào?
- 2× 3+4
- Hãy tính giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4?
- 2× 3+4=6+4
= 10
- Vì sao em tính ra được kết quả như vậy?
- Vì cân nặng của 3 quả đu đủ là:
2 kg × 3 = 6 kg. Do đó, cân nặng của
- Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 × 3 + 4 3 quả đu đủ và 1 quả dưa hấu là :
ta thực hiện theo thứ tự nào?
6kg + 4 kg = 10kg
- Để tính giá trị của biểu thức :
- Nếu trong biểu thức có các phép tính 2 × 3 + 4 ta cần thực hiện tính nhân
cộng, trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào?
2 × 3 = 6 trước, rồi mới cộng với 4.
- Gọi HS nhận xét
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép - Hs nhận xét
tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các - HS lắng nghe
phép tính cộng, trừ sau.
- Gọi 1-2 HS nêu lại quy tắc
- Yêu cầu HS làm 2 ví dụ trong sgk vào vở
nháp:
- HS nêu lại quy tắc
a) 8 : 2 + 10
- HS làm bài theo yêu cầu
b) 29 – 5 × 4
Ta có: 8 : 2 + 10 = 4 + 10
= 14
- Gọi HS đọc bài làm của mình
Giá trị của biểu thức 8 : 2 + 10 là 14
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
Ta có: 29 – 5 × 4 = 29- 20
GV nhận xét, tuyên dương
=9
Giá trị của biểu thức 29 – 5 × 4 là 9
3. Thực hành
Bài 1: Tính
- HS đọc đề bài
T/h KT mảnh ghép
- HS làm bài theo nhóm 4 mỗi HS
a) 7 + 43 × 2
b) 8 + 15 : 3
c) 312 × 2 – 5
d) 900 : 3 – 20
- Gọi HS trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Mỗi số trong bông hoa là giá trị của
biểu thức nào?
KT suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
một phép tính t/h KT mảnh ghép
- Hs đọc bài làm của mình
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-
Hs đọc đề bài
Hs làm việc nhóm đôi
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Kiểm tra cách tính giá trị của các
- Hs đọc đề bài
biểu thức sau, nếu sai hãy sửa lại cho
- Hs làm việc nhóm đôi
đúng: (Làm việc nhóm đôi)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học
tập
- Gọi các nhóm trình bày bài
+ Biểu thức có phép nhân và cộng thì
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
phải thực hiện phép nhân trước, rồi
mới cộng. Sửa lại:
50 + 50 × 8 = 50 + 8
- Khai thác:
= 58
+ Vì sao biểu thức 50 + 50 × 8 = 800 sai? + Biểu thức có phép chia và trừ thì
phải thực hiện phép chia trước, rồi
Con sửa lại như thế nào?
mới trừ. Sửa lại:
300 – 100 : 5 = 300 – 20
= 280
+ Vì sao biểu thức 300 – 100 : 5 sai? Nêu cách sửa?
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép
tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các
phép tính cộng, trừ sau
Bài 4:
-
Hs lắng nghe
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS cùng GV tóm tắt bài toán
Bài giải
4 bao thóc cân nặng là:
20 × 4 = 80 (kg)
4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng là:
80 + 30 = 110 (kg)
Đáp số: 110 kg
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
Bao thóc: 20 kg
Bao ngô: 30 kg
4 bao thóc và 1 bao ngô: ...kg?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm Hs lắng nghe
của mình.
- GV mời HS khác nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở bài tập
- Hs làm bài
- Gv gọi hs đọc bài làm của mình
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Tiết 65: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái”
để khởi động bài học.
- Câu 1: Tính: 20 : 2 × 5 = ?
A. 50
B. 2
C. 40
- Câu 2: Tính: 125 – 25 : 5 = ?
A. 115
B. 20
C. 120
- Câu 3: Tính: 10 + 4 × 5
A. 200
B. 30
C. 14
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- Quan sát tranh và tính giá trị của biểu
thức: (16 + 20) : 4
- Biểu thức trên có gì đặc biệt?
- Để tính giá trị của biểu thức trên ta
cần thực hiện theo thứ tự nào?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: A
+ Câu 2: C
+ Câu 3: B
- HS lắng nghe.
- Hs quan sát tranh
- Biểu thức trên có dấu ngoặc đơn
- Để tính giá trị của biểu thức (16 + 20) :
4 ta thực hiện phép cộng 16 + 20 = 36
trước rồi mới thực hiện phép chia 36 : 4 =
- Dấu ngoặc đóng vai trò gì?
9
- Gv gọi HS nhận xét
- Người ta dùng dấu ngoặc để nói rằng
- GV nhận xét, tuyên dương
phải thực hiện tính trong ngoặc trước.
- GV kết luận: Khi tính giá trị của các - HS nhận xét
biểu thức có dấu ngoặc đơn () thì trước - HS lắng nghe
tiên ta thực hiện các phép tính trong (16 + 20) : 4 = 36 : 4
ngoặc.
=9
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
- GV yêu cầu HS nhận xét về các biểu - HS nhắc lại quy tắc
thức sau: 15 – (5 + 7); 5 × (4 + 2); - Tất cả các biểu thức đều có dấu ngoặc
105 : (14 - 9); 80 : (4 × 2)
().
- Để tính giá trị các biểu thức này ta áp - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu
dụng quy tắc nào?
ngoặc đơn () thì trước tiên ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc.
- HS làm bài vào vở nháp
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc 84 – (19 - 15) = 84 - 4
tính giá trị của các biểu thức: 84 – (19 = 80
15); 9 × (73 - 65)
9 × (73 - 65) = 9 × 8
- Gọi HS nhận xét bài bạn
= 72
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
GV gọi HS nhắc lại quy tắc
- HS lắng nghe
1-2 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập
Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân).
- HS đọc đề bài
a) (37 - 18) + 17
b) 56 – (35 - - HS làm bài vào vở
16)
- Hs đọc bài làm của mình
c) (6 +5) × 8
d) 36 : (62 - - HS nhận xét bài bạn
56)
- HS lắng nghe
- Gọi hs đọc đề bài
- HS trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- Để tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc () ta cần thực hiện theo thứ tự - HS đọc đề bài
nào?
- HS làm bài
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài
- Nêu bài làm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- HS nhận xét
- HS trình bày bài làm
- HS lắng nghe
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Thực hiện trong ngoặc trước, sau đó thực
- GV nhận xét, tuyên dương
hiện từ trái sang phải
- Con thực hiện tính như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu yêu cầu bài.
Bài 3:
- HS TL
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 3
- HS làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài a) Hai xe ô tô nhỏ chở được số học sinh
tập.
là: 7 × 2
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài Vậy biểu thức tính số học sinh đi xe ô to
làm của mình.
là: 54 – 7 × 2
- HS khác nhận xét bài bạn
b) Số học sinh đi xe ô tô to là:
- GV nhận xét, chốt Đ/S
54 – 7 × 2 = 40 (em)
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm
tra chéo bài bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 40 (em)
Bài 4: Chọn dấu (+, -, × , :) hoặc dấu
ngoặc () vào vị trí thích hợp để biểu
thức có giá trị đúng: (Làm việc nhóm - Hs đọc đề bài
đôi)
- Hs làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV gọi hs đọc đề bài
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu
học tập
- Gọi các nhóm trình bày bài
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- GV cho học sinh chơi trò chơi : “Giải
cứu công chúa”
- GV phổ biến luật chơi cho HS: HS trả
lời đúng các câu hỏi vượt qua các - HS chơi trò chơi
chướng ngại vật, để giải cứu công chúa. + Câu 1: 10
+ Câu 1: Tính nhanh: 35 – 5 - 20 = ?
+ Câu 2: 5
+ Câu 2: Tính nhanh: 30 : (3 × 2) = ? + Câu 3: 18
+ Câu 3: Tính nhanh: (45 : 5) × 2 = ?
+ Câu 4: 150
+ Câu 4: Tính nhanh: 265 – (65 + 50) = - HS lắng nghe.
?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. Vận dụng để giải quyết một số bài
toán và tình huống gắn với thực tế.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
+ Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn
An 5 bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu
bông hoa?
A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35
bông hoa
+ Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có
nhiều hơn Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn
có bao nhiêu cái bút chì?
A. 12 cái
B. 18 cái
C. 22 cái
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4. KT suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
a)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS trả lời
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
8
+ Sóc em:
? trang
+ Sóc anh:
+ Sóc em có 8 quả thông
- GV khai thác:
+ Số quả thông của sóc anh gấp 3 lần
+ Sóc em có mấy quả thông?
số quả thông của sóc em.
+ Số quả thông của Sóc anh thế nào so với + Phải biết được số quả thông của sóc
số quả thông của Sóc em?
anh.
+ Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và
nhiêu quả thông ta phải biết được điều gì?
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận nhóm.
và làm bài trên phiếu bài tập nhóm.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và
có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
- Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào
vở bài tập
a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to
chở được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ.
Hỏi cả hai xe ô tô đó chở được bao nhiêu
người?
b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp
6 lần số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao
nhiêu con vịt và gà?
Giải:
Số quả thông của sóc anh là:
8 × 3 = 24 (quả)
Số quả thông của hai anh em là:
8 + 24 = 32 (quả)
Đáp số: 32 quả thông
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
+ HS làm bài tập vào vở.
a)
Bài giải
Số người mà xe ô tô to chở được là:
7 × 5 = 35 (người)
Cả hai xe chở được số người là:
35 + 7 = 42 (người)
Đáp số: 42 người
b)
Bài giải
Số gà nhà Thịnh nuôi được là:
9 × 6 = 54 (con)
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà và
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
con vịt là:
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và
54 + 9 = 63 (con)
có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
Đáp số: 63 con
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời
- GV cùng HS tóm tắt:
- HS cùng GV tóm tắt bài toán
Lớp 3A: 25 bạn
Bài giải
Lớp 3B: 23 bạn
Số bạn tham gia chơi của hai lớp là:
Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội
25 + 23 = 48 (bạn)
Mội đội: ... bạn?
Số bạn tham gia chơi của mỗi đội là:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
48 : 4 = 12 (bạn)
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm
Đáp số: 12 bạn
của mình.
- HS nhận xét bài bạn
- GV mời HS khác nhận xét bài của bạn.
Hs lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và
có liên quan đến hai phép tính cộng và chia.
3. Vận dụng
Bài 6.
- HS nêu yêu cầu bài 6.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS TL
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- HS làm bài vào vở
Bài giải
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm Khi về đến Lào Cai, số khách cũ còn
của mình.
ngồi trên tàu là:
- HS khác nhận xét bài bạn
91 – 27 = 64 (hành khách)
- GV nhận xét, chốt Đ/S
Trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, số
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
hành khách có trên tàu là:
chéo bài bạn.
64 + 58 = 122 (hành khách)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 122 hành khách
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
- HS trả lời
HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 62: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các
biểu thức số.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Hái táo
Tính kết quả của các phép tính sau:
+ Câu 1: 56 + 27 = ?
+ Câu 2: 63 – 15 = ?
+ Câu 3: 524 – 219 = ?
+ Câu 4: 362 + 418 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu
cầu HS đọc.
- GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là
một biểu thức số ( hay còn gọi tắt là
biểu thức)
Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng
một trăm ba mươi lăm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và
giới thiệu: Ta có : “Biểu thức Chín
mươi lăm trừ mười bảy”
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- Viết tiếp: 13 × 3
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 83
+ 48
+ 305
+ 680
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Hs lắng nghe
- HS nhắc lại
- 1-2 HS nhắc lại
- Ta có “Biểu thức mười ba nhân ba”
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Tương tự HS tự nêu: Biểu thức 64 chia
+ Ta có biểu thức nào?
8; biểu thức 265 trừ 82 cộng 10...
- HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu - HS nêu thêm các ví dụ về biểu thức
thức: 64: 8; 265 – 82 + 10; 11 × 3 + 4; - HS lắng nghe
5 × 12 : 2; 93 : 3 – 20...
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS nêu thêm VD về biểu thức.
- GV kết luận: Biểu thức là một dãy các
số, dấu phép tính viết xen kẽ với nhau
(nối lại với nhau)
3. Luyện tập
Bài 1: KT Hoàn tất một nhiệm vụ
Đọc các biểu thức sau (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18”
đọc là “Hai mươi mốt cộng mười tám”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi
- Mời các nhóm trình bày bài làm
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận: Lưu ý HS đọc biểu thức
từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ
nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức,
không tính giá trị biểu thức.
PA 2: Chơi TC Truyền điện
Bài 2: Chọn cách đọc tương ứng với
mỗi biểu thức:
Kt trộn lẫn và kết nối
- 1 HS đọc
- Hs lắng nghe
- Hs làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Hs đọc
- Các nhóm làm bài vào phiếu học tập
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý
thao tác ngược với bài trên, đó là
chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ
tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ
toán)
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
tập
- GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi
HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm
tra chéo bài bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng
chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết
và chú ý về tổng và tích của nhiều số.
4. Vận dụng.
Bài 4:
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn
Hs lắng nghe
Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của
mỗi biểu thức sau:
a) 8 + 9
b) 8 + 6
c) 8
+9+6
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV gọi HS đọc biểu thức số
- Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ - HS đọc biểu thức số
và giải thích ý nghĩa của biểu thức - HS làm theo yêu cầu của GV
số.
- GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa - Tổng Số cá ở bình A với số cá ở bình C
- Tổng số cá ở bình A với số cá ở bình C
phép tính 8 + 9?
- Tương tự HS làm với các biểu thức - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C
- HS trả lời
còn lại: 8 + 6; 8 + 9 + 6
- GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu
ý nghĩa của biểu thức 8 – 6?
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 63. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc nhân, chia. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hai đoạn băng giấy, trong đó băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Hái táo.
+ Câu 1: Tính nhẩm: 102 - 2 = ?
+ Câu 2: Tính nhẩm: 30 + 7 = ?
+ Câu 3: Tính nhẩm: 200 : 2 = ?
+ Câu 4: Tính nhẩm: 20 × 5 = ?
+ Câu 5: Tính nhẩm: 600 – 300 + 100 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
1.1. Giá trị của biểu thức
- GV viết bảng biểu thức 381 + 209 =?
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của
biểu thức
-Vậy giá trị của biểu thức 381 + 209 là
590.
- Gọi HS nhắc lại
- GV viết bảng biểu thức 68 : 2 =?
- Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của
biểu thức
- Vậy giá trị của biểu thức 68 : 2 là 34
- Gọi HS nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
1.2. Thứ tự thực hiện của các phép tính
- GV viết bảng biểu thức 10 – 2 + 8
- Yêu cầu HS thực hành tính giá trị biểu
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 102 - 2 = 100
+ 30 + 7 = 37
+ 200 : 2 = 100
+ 20 × 5 = 100
+ 600 – 300 + 100 = 400
- HS lắng nghe.
- HS đọc và tìm kết quả:
381 209 = 590
- HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức
381 + 209 là 590”
- HS đọc và tìm kết quả:
68 2 = 34
- HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức
68 : 2 là 34”
- HS thực hiện tính vào nháp
- HS quan sát tranh
thức trên
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
- Nhận xét về cách làm của hai bạn nhỏ + Bạn Nam thực hiện đúng thứ tự từ trái
sang phải, còn bạn nữ thực hiện phép
trong tranh
tính cộng trước trừ sau.
- Em hãy nêu nhận xét về thứ tự thực hiện + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
các phép tính trong biểu thức chỉ có các tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải".
phép tính cộng, trừ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại quy tắc
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức ở ví
- 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm
dụ 1:
vào nháp.
a) 9 + 3 - 5
- HS nhận xét bài bạn
b) 37 - 7 - 16
a) 9 + 3 – 5 = 12 – 5
- Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
=7
nháp.
Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7
- Nhận xét chữa bài trên bảng.
b) 37 - 7 – 16 = 30 – 16
= 14
+ Nếu trong biểu thức chỉ có các phép Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là 14
tính cộng, trừ thì ta thực hiện như thế - HS trả lời
- HS nhắc lại quy tắc
nào?
- Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại.
*Ví dụ 2: Viết lên bảng biểu thức:
15 : 3 × 2
+ Để tính được giá trị của biểu thức trên + Ta lấy 15 chia cho 3 trước rồi nhân
tiếp với 2
ta thực hiện như thế nào?
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào
nháp.
nháp
- Lớp nhận xét chữa bài trên bảng:
- Nhận xét, chữa bài.
15 : 3 × 2 = 5 × 2
= 10
Giá trị của biểu thức 15 : 3 × 2 là 10
24 × 2 : 6 = 48 : 6
=8
- Tương tự, GV cho HS thực hiện tính giá
Giá trị của biểu thức 24 × 2 : 6 là 8
trị biểu thức còn lại ở ví dụ 2: 24 × 2 : 6
+ Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép
tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép
tính theo thứ tự nào?
tính theo thứ tự từ trái sang phải".
- Ghi QT lên bảng.
- Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá
- Cho HS nhắc lại QT nhiều lần.
trị của biểu thức.
3. Luyện tập
Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
(Đúng/Sai; cách trình bày)
- GV chốt và đưa ra đáp án đúng.
- Khai thác:
+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức
265 – 82 + 10 ; 21 × 4 : 2
Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Bài 2: Chọn giá trị đúng với mỗi biểu
thức sau:
Chơi TC Nhanh tay nhanh mắt
- GV yêu cầu các nhóm tính giá trị các
biểu thức ra phiếu học tập
- Mời các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta
thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải.
Bài 3: Chọn dấu (+;-) thích hợp:
KT hoàn tất một nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc chữa bài.
- GV chiếu bài của HS lên bảng.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
(Đúng/Sai; cách trình bày)
- GV chốt và đưa ra đáp án đúng.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”. HS tham gia chơi tính nhanh kết
quả:
- Một em nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở.
- Học sinh đọc.
- HS nhận xét.
- HSTL.
- HS đọc đề bài
- Các nhóm làm bài ra phiếu học tập
- Các nhóm trình bày bài
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS đọc chữa bài
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- Bạn nào trả lời đúng thời gian và kết
quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì
bạn khác được thay thế.
+ Tính nhanh: 40 : 5 × 2 = 16
+ Tính nhanh: 40 : 5 × 2 =
+ Tính nhanh: 81 : 9 × 10 = 90
+ Tính nhanh: 81 : 9 × 10 =
+ Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = 10
+ Tính nhanh: 8 + 8 - 6 =
+ Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = 206
+ Tính nhanh: 224 – 24 + 6 =
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những bạn làm nhanh và đúng.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 64: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức số khi có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Tính nhanh: 27 – 7 - 10 = ?
+ Câu 2: Tính nhanh: 20 : 2 × 3 = ?
+ Câu 3: Tính nhanh: 45 : 5 × 2 = ?
+ Câu 4: Tính nhanh: 265 – 65 + 50 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
KT Khơi dậy trí tò mò
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 27 – 7 - 10 = 10
+ 20 : 2 × 3 = 30
+ 45 : 5 × 2 = 18
+ 265 – 65 + 50 = 250
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh sgk
- Muốn tính cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 - 2 + 3 × 4
túi vải, ta cần thực hiện phép tính nào?
- Tính giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4?
- 2 + 3 × 4 = 2 +12
= 14
- Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? - Vì mỗi túi vải nặng 3kg, thì 4 túi
vải nặng 3kg × 4 = 12kg. Do đó, cân
nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi vải là
2kg + 12 kg = 14kg.
- Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4 - Ta cần thực hiện phép nhân 3 × 4
ta thực hiện theo thứ tự nào?
trước rồi thực hiện phép cộng với 2
sau.
- Nếu trong biểu thức có các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào?
- HS trả lời
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép
tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các
phép tính cộng, trừ sau.
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại
- HS nhắc lại
* Để tính cân nặng của ba quả đu đủ và 1
quả dưa hấu , ta có phép tính nào?
- 2× 3+4
- Hãy tính giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4?
- 2× 3+4=6+4
= 10
- Vì sao em tính ra được kết quả như vậy?
- Vì cân nặng của 3 quả đu đủ là:
2 kg × 3 = 6 kg. Do đó, cân nặng của
- Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 × 3 + 4 3 quả đu đủ và 1 quả dưa hấu là :
ta thực hiện theo thứ tự nào?
6kg + 4 kg = 10kg
- Để tính giá trị của biểu thức :
- Nếu trong biểu thức có các phép tính 2 × 3 + 4 ta cần thực hiện tính nhân
cộng, trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào?
2 × 3 = 6 trước, rồi mới cộng với 4.
- Gọi HS nhận xét
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép - Hs nhận xét
tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các - HS lắng nghe
phép tính cộng, trừ sau.
- Gọi 1-2 HS nêu lại quy tắc
- Yêu cầu HS làm 2 ví dụ trong sgk vào vở
nháp:
- HS nêu lại quy tắc
a) 8 : 2 + 10
- HS làm bài theo yêu cầu
b) 29 – 5 × 4
Ta có: 8 : 2 + 10 = 4 + 10
= 14
- Gọi HS đọc bài làm của mình
Giá trị của biểu thức 8 : 2 + 10 là 14
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
Ta có: 29 – 5 × 4 = 29- 20
GV nhận xét, tuyên dương
=9
Giá trị của biểu thức 29 – 5 × 4 là 9
3. Thực hành
Bài 1: Tính
- HS đọc đề bài
T/h KT mảnh ghép
- HS làm bài theo nhóm 4 mỗi HS
a) 7 + 43 × 2
b) 8 + 15 : 3
c) 312 × 2 – 5
d) 900 : 3 – 20
- Gọi HS trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Mỗi số trong bông hoa là giá trị của
biểu thức nào?
KT suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
một phép tính t/h KT mảnh ghép
- Hs đọc bài làm của mình
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-
Hs đọc đề bài
Hs làm việc nhóm đôi
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Kiểm tra cách tính giá trị của các
- Hs đọc đề bài
biểu thức sau, nếu sai hãy sửa lại cho
- Hs làm việc nhóm đôi
đúng: (Làm việc nhóm đôi)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học
tập
- Gọi các nhóm trình bày bài
+ Biểu thức có phép nhân và cộng thì
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
phải thực hiện phép nhân trước, rồi
mới cộng. Sửa lại:
50 + 50 × 8 = 50 + 8
- Khai thác:
= 58
+ Vì sao biểu thức 50 + 50 × 8 = 800 sai? + Biểu thức có phép chia và trừ thì
phải thực hiện phép chia trước, rồi
Con sửa lại như thế nào?
mới trừ. Sửa lại:
300 – 100 : 5 = 300 – 20
= 280
+ Vì sao biểu thức 300 – 100 : 5 sai? Nêu cách sửa?
- GV nhận xét, tuyên dương
Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép
tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các
phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các
phép tính cộng, trừ sau
Bài 4:
-
Hs lắng nghe
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS cùng GV tóm tắt bài toán
Bài giải
4 bao thóc cân nặng là:
20 × 4 = 80 (kg)
4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng là:
80 + 30 = 110 (kg)
Đáp số: 110 kg
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
Bao thóc: 20 kg
Bao ngô: 30 kg
4 bao thóc và 1 bao ngô: ...kg?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm Hs lắng nghe
của mình.
- GV mời HS khác nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở bài tập
- Hs làm bài
- Gv gọi hs đọc bài làm của mình
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Tiết 65: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học; giao tiếp toán
học, tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái”
để khởi động bài học.
- Câu 1: Tính: 20 : 2 × 5 = ?
A. 50
B. 2
C. 40
- Câu 2: Tính: 125 – 25 : 5 = ?
A. 115
B. 20
C. 120
- Câu 3: Tính: 10 + 4 × 5
A. 200
B. 30
C. 14
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- Quan sát tranh và tính giá trị của biểu
thức: (16 + 20) : 4
- Biểu thức trên có gì đặc biệt?
- Để tính giá trị của biểu thức trên ta
cần thực hiện theo thứ tự nào?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: A
+ Câu 2: C
+ Câu 3: B
- HS lắng nghe.
- Hs quan sát tranh
- Biểu thức trên có dấu ngoặc đơn
- Để tính giá trị của biểu thức (16 + 20) :
4 ta thực hiện phép cộng 16 + 20 = 36
trước rồi mới thực hiện phép chia 36 : 4 =
- Dấu ngoặc đóng vai trò gì?
9
- Gv gọi HS nhận xét
- Người ta dùng dấu ngoặc để nói rằng
- GV nhận xét, tuyên dương
phải thực hiện tính trong ngoặc trước.
- GV kết luận: Khi tính giá trị của các - HS nhận xét
biểu thức có dấu ngoặc đơn () thì trước - HS lắng nghe
tiên ta thực hiện các phép tính trong (16 + 20) : 4 = 36 : 4
ngoặc.
=9
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
- GV yêu cầu HS nhận xét về các biểu - HS nhắc lại quy tắc
thức sau: 15 – (5 + 7); 5 × (4 + 2); - Tất cả các biểu thức đều có dấu ngoặc
105 : (14 - 9); 80 : (4 × 2)
().
- Để tính giá trị các biểu thức này ta áp - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu
dụng quy tắc nào?
ngoặc đơn () thì trước tiên ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc.
- HS làm bài vào vở nháp
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc 84 – (19 - 15) = 84 - 4
tính giá trị của các biểu thức: 84 – (19 = 80
15); 9 × (73 - 65)
9 × (73 - 65) = 9 × 8
- Gọi HS nhận xét bài bạn
= 72
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
GV gọi HS nhắc lại quy tắc
- HS lắng nghe
1-2 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập
Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân).
- HS đọc đề bài
a) (37 - 18) + 17
b) 56 – (35 - - HS làm bài vào vở
16)
- Hs đọc bài làm của mình
c) (6 +5) × 8
d) 36 : (62 - - HS nhận xét bài bạn
56)
- HS lắng nghe
- Gọi hs đọc đề bài
- HS trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- Để tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc () ta cần thực hiện theo thứ tự - HS đọc đề bài
nào?
- HS làm bài
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài
- Nêu bài làm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- HS nhận xét
- HS trình bày bài làm
- HS lắng nghe
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Thực hiện trong ngoặc trước, sau đó thực
- GV nhận xét, tuyên dương
hiện từ trái sang phải
- Con thực hiện tính như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu yêu cầu bài.
Bài 3:
- HS TL
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 3
- HS làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài a) Hai xe ô tô nhỏ chở được số học sinh
tập.
là: 7 × 2
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài Vậy biểu thức tính số học sinh đi xe ô to
làm của mình.
là: 54 – 7 × 2
- HS khác nhận xét bài bạn
b) Số học sinh đi xe ô tô to là:
- GV nhận xét, chốt Đ/S
54 – 7 × 2 = 40 (em)
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm
tra chéo bài bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 40 (em)
Bài 4: Chọn dấu (+, -, × , :) hoặc dấu
ngoặc () vào vị trí thích hợp để biểu
thức có giá trị đúng: (Làm việc nhóm - Hs đọc đề bài
đôi)
- Hs làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV gọi hs đọc đề bài
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu
học tập
- Gọi các nhóm trình bày bài
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- GV cho học sinh chơi trò chơi : “Giải
cứu công chúa”
- GV phổ biến luật chơi cho HS: HS trả
lời đúng các câu hỏi vượt qua các - HS chơi trò chơi
chướng ngại vật, để giải cứu công chúa. + Câu 1: 10
+ Câu 1: Tính nhanh: 35 – 5 - 20 = ?
+ Câu 2: 5
+ Câu 2: Tính nhanh: 30 : (3 × 2) = ? + Câu 3: 18
+ Câu 3: Tính nhanh: (45 : 5) × 2 = ?
+ Câu 4: 150
+ Câu 4: Tính nhanh: 265 – (65 + 50) = - HS lắng nghe.
?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất