Các môn trong tuần 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tiến Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 08-02-2023
Dung lượng: 107.7 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Hà Tiến Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 08-02-2023
Dung lượng: 107.7 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến
hàng chục, hàng trăm.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triền các năng lực toán học.
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Tranh khởi động, hình vẽ các tia số trong SGK.
* Học sinh: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
Hoạt động của GV
- Cho học sinh quan sát hình SGK và
đọc thông tin.
- Bình A có khoảng 300 viên sỏi.
Bình B có khoảng 80 viên sỏi.
- Bình C có khoảng 200 viên sỏi.
- Tại sao câu trả lời của các bạn lại là
thế nhỉ ?
- Mời học sinh tìm câu trả lời giúp
bạn voi.
Hoạt động của HS
- Học sinh thực hiện
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời: Vì bạn nam
và bạn nữ không đếm mà chỉ
đoán tương đối chính xác số
viên sỏi trong mỗi bình nên câu
trả lời dùng từ “ có khoảng”.
- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe
mới.
2. HĐ hình thành
kiến thức mới (15
phút)
* Mục tiêu: Biết
làm tròn và làm
tròn được các số
* Làm tròn số đến hàng nghìn:
Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến
hàng chục
* Làm tròn các số 62 đến hàng chục.
- Cho HS viết các số từ 60 đến 70 ra
đến hàng
hàng trăm.
chục, nháp và khoanh tròn vào số 62
+ Trước số 62 có số tròn chục nào
gần nhất ?
+ Sau số 62 có số tròn chục nào gần
nhất ?
+ Trong hai số tròn chục 60 và 70,
số 62 ở gần số nào hơn ?
- Giáo viên mời học sinh khác nhận
xét.
- Giáo viên nhận xé, tuyên dương
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tia số trong SGK
- Hỏi học sinh: số 62 gần với số tròn
chục 60 hơn hay là 70 ?
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn
số 62 đến hàng chục, ta thấy số 62
gần với số 60 hơn số 70. Vậy khi ta
làm tròn số 62 đến hàng chục, ta
được số 60 ( gọi là làm tròn lùi.)
* Làm tròn các số 67 đến hàng chục.
- Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn
chục 60 hơn hay là 70 ?
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn
số 67 đến hàng chục, ta thấy số 67
gần với số 70 hơn số 60 ta làm tròn
số 67 đến hàng chục, ta được số 70
( gọi là làm tròn tiến)
Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn
số 62 và 67 đến hàng chục ta có quy
ước làm tròn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
đôi trả lời
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương,
kết luận: Khi làm tròn các số đến
hàng chục ta quy ước số làm tròn
gần với số tròn chục nào hơn thì ta
được số đó.
Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng
+ HS viết và khoanh
+ Là số 60
+ 62 ở gần số tròn chục 60 hơn
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Số 60.
- HS lắng nghe
- Số 70.
- Học sinh Lắng nghe
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS lắng nghe
chục.
- Y/C HS là vc cặp đôi, quan sát tia
số, chỉ và nêu vị trí của số 45 so với
số 40 và 50.
- Số 45 cách đều hai số tròn chục 40
và 50 vậy quy ước làm tròn tiến
được 50 hay làm tròn lùi được 40 ?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại: Quy ước 45
cách dều hai số tròn chục 40 và 50.
Khi làm trón số 45 đến hàng chục ta
làm tròn tiến được 50.
- Ứng dụng quy ước GV vừa nêu
yêu cầu học sinh
+ Làm tròn số 35 được 40
+ Làm tròn số 65 được 70
+ Làm tròn số 25 được 30
+ Làm tròn số 5 được 10
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
Ví dụ 3: Làm tròn số 234, 279 đến
hàng trăm
- Y/C HS là vc cặp đôi, quan sát tia
số
+ Làm tròn các số 234 đến hàng
trăm được?
+ Làm tròn các số 279 đến hàng
trăm dược?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương và
kết luận:
* Ta thấy số 234 gần với số 200 hơn
300
Vậy khi làm tròn số 234 đến hàng
trăm ta được số 200.
* Ta thấy số 279 gần với số 300 hơn
200
Vậy khi làm tròn số 279 đến hàng
trăm ta được số 300.
Ví dụ 4: Làm tròn số 450 đến hàng
- HS qua sát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân lần lượt
nêu kết quả
+ Làm tròn số 35 được 40
+ Làm tròn số 65 được 70
+ Làm tròn số 25 được 30
+ Làm tròn số 5 được 10
- HS lắng ghe
- Đại diện nhóm trình bày
Làm tròn các số 234 đến hàng
trăm được 200
Làm tròn các số 279 đến hàng
trăm được 300
- HS lắng nghe
trăm
- Giáo viên nêu yêu cầu HS quan sát
tia số
- Làm tròn các số 450 đến hàng trăm
được?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương,
kết luận.
* Ta nhận thấy số 450 cách đều 2 số
tròn trăm 400 và 500. Vậy quy ước
làm tròn số 450 đến hàng trăm được
500 ( làm tròn tiến)
3. HĐ thực hành, Bài 1: HS làm bài cá nhân
luyện tập (15 - Gọi HS đọc y/c bài tập 1
phút)
- Y/C quan sát làm bài vào vở
Luyện tập làm tròn - Gọi HS nêu kết quả và giải thích
các số đến hàng
chục, hàng trăm.
Biết làm tròn đến
hàng chục, hàng
trăm.
- Gọi HS nhận xét
- Cho HS đổi vở kiểm tra
- HS quan sát
Làm tròn các số 450 đến hàng
trăm được 500
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu:
Làm
40
Làm
60
Làm
70
Làm
90
tròn số 44 đến hàng chục được
tròn số 57 đến hàng chục được
tròn số 72 đến hàng chục được
tròn số 85 đến hàng chục được
- HS nhận xét
- HS đổi vở
Bài tập 2
- HS đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2
- Y/C HS làm việc nhóm đôi, quan - HS thảo luận nhóm
sát và thảo luận cách làm tròn các số
đến hàng trăm
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi các nhóm nêu kết quả
312 đến hàng trăm được 300
350 đến hàng trăm được 400
384 đến hàng trăm được 400
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
4. HĐ vận dụng (2 - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn: Đọc số
kẹo có trong mỗi
hộp, xác định số
kẹo khi làm tròn
đến hàng trăm là
200, từ đó đưa ra
đáp án đúng.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học sinh bài học.
- Mời học sinh đọc số kẹo có trong
mỗi hộp A, B, C, D
- GV nêu 2 câu hỏi và yêu cầu học
sinh thảo luận
- Giáo viên mời đại diện các nhóm
trình bày
+ Đức muốn chọn hộp kẹo có
khoảng bao nhiêu viên ?
+ Vậy khi chọn kẹo, Đức nên chọn
hộp kẹo nào ? Vì sao ?
- HS đọc
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Đức muốn chọn hộp kẹo có
khoảng 200 viên
+ Đức nên chọn hộp kẹo A. Vì
hộp A có số kẹo được làm tròn
là 200 viên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Củng cố :
Qua bài học hôm này con biết thêm - HS nêu cảm nhận
được điều gì ?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và - HS lắng nghe
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
.........................................................................................................................................
Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (T1)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. Thực hiện làm tròn
được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học;
NL giao tiếp toán học.
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Tranh khởi động, hình vẽ các tia số trong SGK.
* Học sinh: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
cách làm tròn đến
hàng chục, hàng
trăm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Y/c HS quan sát tranh
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Trên sân vận động có bao nhiêu
người?
- Nếu làm tròn số 6349 đến hàng
chục, ta được số nào?
- Nếu làm tròn số 6349 đến hàng
trăm, ta được số nào?
- Khi làm tròn số 6349 đến hàng
nghìn, ta được số bao nhiêu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới –
Ghi tên bài lên bảng.
2. HĐ hình thành
kiến thức mới (15
phút)
* Mục tiêu: Biết
làm tròn và làm
tròn được các số
đến hàng nghìn.
sánh được các hình
thông qua diện
tích.
* Làm tròn số đến hàng nghìn:
Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100, 8700
đến hàng nghìn.
- Y/C HS làm việc cặp đôi, quan sát
tia số và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và đọc các số trên tia số
+ Trên tia số có mấy số tròn nghìn,
đó là những số nào?
+ Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào
trên tia số?
+ Hãy so sánh khoảng cách từ số
8100 đến số 8000 và số 9000?
+ Vậy nếu làm tròn số 8100 đến
hàng nghìn ta sẽ được số nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại:
- Cho HS làm tròn đến hàng nghìn
tương tự với số 8200, 8300, 8700.
- Gọi HS nêu kết quả làm tròn
- GV nhận xét chốt: Số 8100, 8200,
8300 gần với số 8000 hơn nên khi
làm tròn ta được số 8000; Số 8700
- HS lắng nghe thực hiện:
- HS mô tả tranh
- Trên sân có 6439 người
- Ta được số 6350
- Ta được số 6300
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi quan
sát
+ HS chỉ và đọc
+ Trên tia số có 2 số tròn nghìn
là 8000 và 9000
+ Sô 8100 và 8700 nằm ở giữa
tia số
+ Số 8100 gần với 8000 hơn so
với 9000
+ Ta được 8000
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu: 8200; 8300 làm tròn
đến hàng nghìn được 8000;
8700 làm tròn đến hàng nghìn
được 9000.
- HS lắng nghe.
gần số 9000 hơn nên ta làm tròn là
9000.
Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng
nghìn.
- Y/C HS là vc cặp đôi, quan sát tia
số, chỉ và nêu vị trí của số 2500 so
với số 2000 và 3000.
- Nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng
nghìn ta sẽ được số nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại: Quy ước khi
làm tròn số 2500 đến hàng nghìn ta
được số 3000.
* Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta
so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu
chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm
tròn xuống(lùi), nếu lớn hơn hoặc
bằng 5 thì làm tròn lên (tiến).
- Y/C HS làm tròn số người xem
bóng đến hàng nghìn.
3. HĐ thực hành,
luyện tập (15
phút)
Luyện tập làm tròn
các số đến hàng
nghìn. Biết làm
tròn đến hàng chục
nghìn.
Bài 1: HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc y/c bài tập 1
- Y/C quan sát làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích
- Gọi HS nhận xét
- Cho HS đổi vở kiểm tra
- HS quan sát trả lời: Số 2500
cách đều 2 số tròn nghìn 2000
và 3000
- HS trả lời: Ta được 3000
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Nếu làm tròn số người xem
bóng đá đến hàng nghìn ta được
6000 người.
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu:
a) 3400 làm tròn thành 3000 vì
3400 gần 3000 hơn
b) Số 8900 làm tròn thành 9000
vì 8900 gần 9000.
c) Số 3500 cách đều 3000 và
4000 nên làm tròn 3500 thành
4000.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2
- HS đọc
- GV cho HS quan sát và phân tích - HS lắng nghe
mẫu
- Gọi HS chỉ và đọc các số trên tia số - HS thực hiện theo yêu cầu
- Trên tia số có mấy số tròn chục - Có 2 số tròn chục nghìn là
nghìn? Chúng ở vị trí nào trên tia số? 70000 và 80000 nằm ở 2 đầu
của tia số.
- Số 72000 gần số tròn chục nghìn - Gần số 70000 hơn
nào hơn?
- Khi làm tròn 72000 đến hàng chục - Ta được số 70000
nghìn ta được số nào?
- Tương tự làm tròn đến hàng chục - Ta được số 80000 vì 78000
nghìn với số 78000 ta được số nào? gần 80000 hơn
Vì sao?
- Số 75000 làm tròn đến hàng chục - Theo quy ước số 75000 cách
nghìn ta được số nào? Vì sao?
đều 2 số 70000 và 80000 nên
khi làm tròn ta được 80000.
- GV nhận xét, chốt lại: Khi làm tròn - HS lắng nghe
số đến hàng chục nghìn ta so sánh
chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số
hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- Y/C HS thực hiện cá nhân theo
mẫu các yêu cầu của bài tập phần
- HS thực hiện cá nhân: nêu kết
a,b, c.
quả và giải thích cách làm.
- Gọi HS nêu kết quả
- Dự kiến KQ:
a) 40 000
b) 90 000
c) 80000
- Gọi HS khác nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
4. HĐ vận dụng (2
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc sâu
nội dung.
- GV tổ chức trò chơi bắn tên
- Luật chơi: Khi quản trò hô “Bắn - HS lắng nghe
tên, bắn tên”, bên dưới sẽ đáp “Tên
gì, tên gì?”. Quản trò sẽ gọi tên một
bạn bất kỳ. Người được gọi tên sẽ
phải làm tròn một số đến hàng nghìn
hoặc chục nghìn. Nếu người chơi trả
lời đúng sẽ được thưởng, sai sẽ bị
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học xong bài học.
phạt.
- GV cho HS chơi
- GV tổng kết, nhận xét.
* Củng cố dặn dò
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em
biết thêm được gì?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị cho tiết học sau.
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. Thực hiện làm tròn
được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học;
NL giao tiếp toán học.
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Tranh khởi động, hình vẽ các tia số trong SGK.
* Học sinh: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
cách làm tròn đến
hàng nghìn, hàng
chục nghìn.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
truyền hoa.
Luật chơi: Quản trò cho cả lớp hát - HS lắng nghe
một bài hát, vừa hát vừa truyền hoa
cho nhau. Khi bài hát kết thúc bông
hoa ở tay bạn nào thì bạn đó sẽ phải
làm tròn một số trên cánh hoa.
- GV cho HS chơi
- HS chơi
- GV cho HS nêu cảm nhận
- HS nêu
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới –
Ghi tên bài lên bảng.
2. HĐ thực hành
luyện tập (28p
phút)
* Mục tiêu:
+ Ôn tập về cách
làm tròn các số
trong phạm vi 100
000. Biết vận dụng
làm tròn số trong
các bài toán thực
tế.
+ Phát triển năng
lực lập luận, tư duy
toán học và năng
lực giao tiếp toán
học.
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu kết quả bài làm
Dự kiến KQ:
a) 1230
b) 1200
c) 1000
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm - HS nêu
tròn số đến các hàng.
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe
- Yêu cầu tương tự làm tròn số: - HS thực hiện
24581, 54258 đến hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn và chục nghìn.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 4: chọn chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- 1 HS nêu
- Gọi HS chia sẻ trước lớp và giải - HS làm bài cá nhân
thích cách làm
- HS chia sẻ và giải thích cách
- Gọi HS nhận xét
làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 5: Quan sát bảng sau rồi
nói theo mẫu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS quan sát và đọc chiều dài - HS nêu
các quãng đường trong bảng.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Gọi HS đọc mẫu
- Phân tích mẫu: Quãng đường Hà - 1 HS đọc mẫu
Nội – Lào Cai được làm tròn đến - HS trả lời: Làm tròn đến hàng
hàng nào?
chục
- GV nhận xét
- Y/C HS thảo luận nhóm 4, thực - HS lắng nghe
3. HĐ vận dụng (4
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học xong bài học.
hiện làm tròn các quãng đường còn - HS thảo luận
lại đến hàng chục.
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- Đại diện nhóm chia sẻ
a) 150 km
c) 50 km
b) 60 km
d) 240 km
- Gọi HS nhận xét
e) 250 km
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
+ Nếu làm tròn độ dài quãng đường - HS lắng nghe
từ HN - Lào Cai đến hàng trăm ta - Ta được 300km
được số nào?
+ Nếu làm tròn độ dài quãng đường
từ Tp HCM – Kiên Giang đến hàng - Ta được 200km
trăm ta được số nào?
- GV chốt lại cách làm tròn số đến
- HS lắng nghe
các hàng
Bài tập 6:
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc
+ Quãng đường từ Hà Nội đến Pari
- Dài 9190km
của nước Pháp dài bao nhiêu km?
+ Bài tập yêu cầu làm tròn đến hàng
- Làm tròn đến hàng nghìn
nào?
+ Y/C HS suy nghĩ tìm ra đáp án
- HS suy nghĩ
- Gọi HS trình bày
- HS trả lời: Quãng đường từ
Hà Nội đến thủ đô Pari của
nước Pháp dài khoảng 9000
- Gọi HS nhận xét
km?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- GV: Trong thực tế, có rất nhiều
- HS lắng nghe
con số được làm tròn, khi người ta
- HS lắng nghe
chỉ quan tâm đến số đó ở một mức
độ chính xác nhất định trong tính
toán hay đưa tin, thống kê. Ví dụ
như khi ước lượng về độ dài
quãng đường, số lượng con người,
con vật, đồ vật,...
* Củng cố dặn dò
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em
biết thêm được gì?
- Theo em việc làm tròn số giúp ích - HS nêu cảm nhận
gì cho con người trong cuộc sống?
- HS nêu suy nghĩ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
---------------------------------------------TOÁN
Bài 71: LUYỆN TẬP CHUNG ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Luyện tập đếm, đọc , viết, so sánh các số trong phạm vi 10000, 100000; làm tròn số
đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Luyện tập một số kiến thức về hình học và đo lường.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Compa, thước kẻ
* Học sinh
Vở ghi, đò dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
kiến thức đã học ở
bài trước.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe
theo nhóm:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số
trong phạm vị 100 000.
+ Chọn một số bất kì trong nhóm
phân tích cấu tạo thập phân.
+ Sắp xếp các số trong nhóm theo
thứ tự tăng dần.
+ Làm tròn các số đó đến hàng
nghìn, chục nghìn.
- HS chơi
- GV tổ chức cho HS chơi
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ thực hành Bài tập 1
luyện tập (30 - Gọi HS nêu yêu cầu
phút)
- Cho HS làm bài cá nhân
* Mục tiêu:
- Gọi HS trình bày
Củng cố về đọc,
viết số, phân tích
cấu tạo thập phân
và so sánh các số
trong phạm vi 100
000.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu kết quả bài làm
Dự kiến KQ:
a) HS đọc
b) 2765; 76248; 99000; 36044
c)
76248=70000+6000+200+40+8
99000=90000+9000
36044=30000+6000+40+4
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- Y/C HS đổi vở kiểm tra
- HS thực hiện
- Y/C HS nhắc lại cách viết các số - HS nhắc lại
thành tổng
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 2: Số ?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi, xác - HS thảo luận
định quy luật của dãy số trên tia số.
Trao đổi với nhau về cách điền số
còn thiếu vào ô trống.
- Dãy số phần a là dãy số tăng,
- Gọi HS trình bày
các số hơn kém nhau 50 đơn vị.
Dãy số phần b là dãy số tăng,
các số hơn kém nhau 100 đơn
- Gọi HS nhận xét
vị.
- GV nhận xét, chốt lại
- HS nhận xét
- Cho HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu kết quả bài làm
- HS làm bài cá nhân vảo vở
- Gọi HS nhận xét
- HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3. HĐ vận dụng (2 - Y/C mỗi HS về nhà hãy tìm và - HS lắng nghe thực hiện
phút)
viết các số trong phạm vi 100000 có
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
ở xung quanh em, sau đó sắp xếp các
số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
* Củng cố dặn dò
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em - HS lắng nghe
biết thêm được gì?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS - HS lắng nghe
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TOÁN
Bài 71: LUYỆN TẬP CHUNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Luyện tập đếm, đọc , viết, so sánh các số trong phạm vi 10000, 100000; làm tròn số
đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Luyện tập một số kiến thức về hình học và đo lường.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Compa, thước kẻ
* Học sinh
Vở ghi, đò dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(5 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
kiến thức đã học ở
bài trước.
Hoạt động của GV
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Ai nhanh ai đúng: HS sẽ thi kể các
số trong phạm vi 10000, 100000 có
chữ số tận cùng là 0. Nếu HS nào kể
nhanh và chính xác sẽ dành chiến
thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV tổng kết trò chơi
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ thực hành Bài tập 3:
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
luyện tập (28
phút)
* Mục tiêu:
+ Biết so sánh, sắp
xếp thứ tự các số
trong phạm vi 100
000
+ Nắm chắc
cách làm tròn số
đến hàng chục,
trăm, nghìn và
chục nghìn.
+ Luyện tập
cách vẽ đường
tròn, xác định bán
kính, đường kính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thảo luận
sát và trả lời câu hỏi
a) Tìm số bé nhất
b) Tìm số lớn nhất
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ
bé đến lớn
- Gọi các nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
a) 3078
b) 39 469
c) 3078; 26 105; 26 115; 39 469
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- Y/C HS nhắc lại cách so sánh các - HS nêu:
số trong phạm vi 100000
+ B1: So sánh số chữ số của các
số cần so sánh.
+ B2: nếu số chữ số bằng nhau
thì ta bắt đầu so sánh từ hàng
cao nhất
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe
Bài tập 4
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS lắng nghe
Bắn tên
Luật chơi: Quản trò hô: Bắn tên, bắn
tên. Bên dưới đáp: tên gì tên gì.
Quản trò sẽ gọi 1 tên bất kỳ, người
được gọi tên sẽ phải làm tròn một số
do quản trò đưa ra (đến hàng nghìn
hoặc chục nghìn). Nếu trả lời đúng,
người đó sẽ được quyền hô và gọi
người khác trả lời.
- GV cho HS chơi
- HS chơi
- GV tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe
- GV cho HS nêu cảm nhận
- HS nêu cảm nhận
- GV nhận xét, tổng kết
- HS lắng nghe
Bài tập 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
a) - Y/C HS quan sát tranh suy nghĩ - HS lắng nghe thực hiện
3. HĐ vận dụng (2
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
và trả lời câu hỏi
+ Đường tròn có tâm là?
+ Các bán kính của hình tròn là:?
+ Các đường kính của hình tròn là?
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi đưa ra
đáp án
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Dùng compa vẽ một đường tròn
vào vở.
- Y/C một HS nêu lại cách vẽ đường
tròn.
- Y/C HS thực hiện vẽ vào vở.
- Y/C HS vẽ thêm một bán kính và
một đường kính bất kì vào hình tròn
mình vừa vẽ.
- Cho HS đổi chéo vở để nhận xét,
trao đổi nêu tên các thành phần của
đường tròn mà mình vừa vẽ.
- GV nhận xét
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS quan sát tranh, đọc tên các
con vật và cân nặng tương ứng
- 1kg = ? g
- Y/C HS đổi cân nặng của các con
vật về đơn vị gam
- So sánh con vật nào nặng nhất, con
vật nào nhẹ nhất?
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
b) Y/C HS liên hệ tìm một số tình
huống trong thực tế có sử dụng các
số trong phạm vi 100 000.
* Củng cố dặn dò
+ Đường tròn tâm O.
+ Bán kính: OM, ON, OP, OQ
+ Đường kính: MN, PQ.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
A và B – đúng; C – sai
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu: Dùng compa để vẽ
+ Chọn một điểm làm tâm bất
kì;
+ Đặt chân trụ com pa vào tâm.
+ Quay com pa để vẽ đường
tròn.
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe
- HS: 1kg = 1000g
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em - HS nêu cảm nhận
biết thêm được gì?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS - HS lắng nghe
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Môn Đọc
Bài đọc 3: LÀNG EM (2 tiết)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ CÓ NGHĨA TRÁI NGƯỢC NHAU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh HS địa phương
dễ viết sai: lao xao, dáng lúa, trăng lặn, mặt sông…Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu
câu và ngữ nghĩa.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: sông Diêm, Ăng ten..trả lời được các câu hỏi về
nội dung bài. Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ,
khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của
mình.
- Nhận biết được từ có nghĩa trái ngược nhau, đặ đượct câu để phân biệt 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận đươc cái hay của việc sử dụng các hình ảnh so sánh và các cặp từ có
nghĩa trái ngược nhau trong bài, cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý ngôi
làng mình của bạn nhỏ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
NL giao tiếp và hợp tác ( biết cùng các bạn TL nhóm); NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo ( hoàn thành nhiệm vụ HT, biết đặt câu để phân biệt 2 từ trái nghĩa; PC yêu
quý nhân ái( yêu quý quê hương làm cho làng quê , xóm, phố thêm đẹp; vui sướng
trước sự đổi thay của quê hương.)
II. Chuẩn bị:
- GV Tranh( ảnh) về sông Diêm, Ăng ten, tranh ảnh về sự đổi mới ở quê hương,
Vi deo
- HS : Tranh( ảnh) sưu tầm về sự đổi mới của quê hương.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động và
giới thiệu bài:
(3p)
2. Khám phá và
luyện tập
* HĐ1: Đọc
thành tiếng (20p)
*HĐ2: Tìm hiểu
bài( 15p)
- GV bật video bài Quê hương tươi
đẹp, yc HS thực hành theo.
? Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Gv đọc mẫu toàn bài,: giọng nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ :
lặng lẽ, cong cong, lao xao,…
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp
+ Lần 1 :Yc HS đọc kết hợp nêu cách
ngát nhịp thơ
VD: Làng em/ nằm lặng lẽ/
Bên bờ/ dòng sông lam/
…….
Trường của em/khang trang
+ Lần 2: Yc HS đọc kết hợp nêu nghĩa
từ khó: sông Diêm, Ăng ten, lao xao
( Gv có thể cho HS qs hình ảnh sông
Diêm, Ăng ten)
- Gv gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Gv mời 4 HS đọc to 4 câu hỏi trong
SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1:
1. Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình
dáng ngôi làng có gì đặc biệt?
+ Hãy nêu hình ảnh so sánh trong khổ
thơ 1? Hình ảnh so sánh đó giúp em
hiểu rõ điều gì?
( H/a so sánh nên thơ: Làng mềm….
Cong cong…. )
- Gv Yc HS thảo luận nhóm(2- 4
Hs/nhóm) câu hỏi 2,3, 4:
2. Làng quê đã thay đổi như thế nào so
với trước?
3. Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu
tả như thế nào?
4. Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì?
- Gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt
từng
câu hỏi::
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật cảnh
vật trong bài?
(Đường rộng thênh thang, trường
khang trang…).
- GV chốt nội dung ý nghĩa của bài
- Hs Qs video hát,
múa theo nhạc.
- Lắng nghe
- theo dõi, lắng nghe
- 4 HS đọc, lớp theo
dõi, Nhận xét
- Hs nêu cách ngắt
nhịp thơ
- Luyện đọc cá nhân
ngắt nhịp thơ
- 4 Hs đọc nối tiếp
- Hs nêu nghĩa từ khó
- HS quan sát
- Cả lớp theo dõi
- 4 Hs nối tiếp đọc,
lớp đọc thầm theo
- Hs trả lời cá nhân,
HS khác nhận xét.
- HS trả lời
- Hs thảo luận nhóm
3 câu hỏi
- Các nhóm cử đại
diện báo cáo trước
lớp
- HS nhận xét, bổ
sung,
- HS trả lời
- HS nêu nội dung bài
thơ: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu
- Lắng nghe, ghi Nd
về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện bài vào vở
đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui
sướng, yêu quý ngôi làng của mình.
- GV tổ chức hoạt động tiếp nối: GV
- xem video
cho HS xem video về một số hình ảnh
TIẾT 2
làng quê nông thôn mới ở địa
*HĐ4: Luyện tập phương.
* Bài 1: 8 p
- 3 HS đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc nối tiếp BT1, BT2, BT3 - TL nhóm đôi
- YC HS thảo luận theo nhóm đôi.
- làm bài cá nhân
- YC HS làm vào vở BT
- 2-3 em trả lời trước
- Gọi HS báo cáo kết quả bài 1.
lớp
- lắng nghe, so sánh
- Gv chốt đáp án: từ có nghĩa trái
với bài đúng
nghĩa với “rộng”là hẹp, chật hẹp, bé,
* Bài 2: 10p
nhỏ, …qua đó em hiểu con đường
.
trước đây nhỏ bé, lầy lội.
- 3 đội gồm 6 HS nối
- Gv gắn thẻ từ lên bảng, cho 3 đội thi tiếp ghép thẻ từ.
ghép nhanh, đúng các cặp từ có nghĩa - HS nx
trái ngược nhau.
- Theo dõi, so sánh
- Gv , NX, chốt đáp án: lặng lẽ- ồn ào; với bài đúng
* Bài 3: 15p
mọc-lặn; khang trang-lụp xụp.
- HS theo dõi
- GV chiếu bài của HS.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét về nội dung, hình thức
câu và việc dùng từ có nghĩa trái
3.Củng cố - Vận ngược nhau…
- HS nối tiếp xì điện
dụng( 5p)
VD: Mặt trời mọc ở đằng đông và lặn đọc thuộc 1 khổ thơ.
ở đằng tây.
- Gv tổ chức cho HS chơi xì điện đọc
- HS chia sẻ trước
thuộc lòng một khổ thơ trong bài.
lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kiến thức:
+ Qua bài học hôm nay em biết thêm
- Lắng nghe
điều gì?
- YC HS về nhà vẽ hoặc mô tả bằng lời
về cảnh vật ở làng em (Tập trung làm
nổi bật sự đổi mới của cảnh vật), sau
đó giới thiệu với người thân, với các
bạn trong lớp.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………
......................................................................................................................................
Viết
Bài viết 3: Chính tả ( Nhớ - viết)
SÔNG QUÊ
PHÂN BIỆT S/X; N/NG ( 1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nhớ- viết chính xác 3 khổ thơ đầu bài Sông quê. Biết trình bày viết thể thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu s/x hoặc phân biệt tiếng có âm cuối
n/ng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của các câu thơ, đoạn văn trong bài tập chính tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ- tự học ( Nhớ - viết, làm bài tập), NL giao tiếp-hợp tác( trao
đổi thảo luận cùng bạn). Góp phần booif dưỡng tình yêu thiên nhiên đất nước qua nội
dung bài chính tả.
II. Chuẩn bị
- Gv: tranh vẽ cảnh sông quê( SGK), đoạn văn đáp án bài 1, 2, 3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
1. Khởi động( ...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến
hàng chục, hàng trăm.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triền các năng lực toán học.
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Tranh khởi động, hình vẽ các tia số trong SGK.
* Học sinh: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến
thức đã học của
học sinh ở bài
trước.
Hoạt động của GV
- Cho học sinh quan sát hình SGK và
đọc thông tin.
- Bình A có khoảng 300 viên sỏi.
Bình B có khoảng 80 viên sỏi.
- Bình C có khoảng 200 viên sỏi.
- Tại sao câu trả lời của các bạn lại là
thế nhỉ ?
- Mời học sinh tìm câu trả lời giúp
bạn voi.
Hoạt động của HS
- Học sinh thực hiện
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời: Vì bạn nam
và bạn nữ không đếm mà chỉ
đoán tương đối chính xác số
viên sỏi trong mỗi bình nên câu
trả lời dùng từ “ có khoảng”.
- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe
mới.
2. HĐ hình thành
kiến thức mới (15
phút)
* Mục tiêu: Biết
làm tròn và làm
tròn được các số
* Làm tròn số đến hàng nghìn:
Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến
hàng chục
* Làm tròn các số 62 đến hàng chục.
- Cho HS viết các số từ 60 đến 70 ra
đến hàng
hàng trăm.
chục, nháp và khoanh tròn vào số 62
+ Trước số 62 có số tròn chục nào
gần nhất ?
+ Sau số 62 có số tròn chục nào gần
nhất ?
+ Trong hai số tròn chục 60 và 70,
số 62 ở gần số nào hơn ?
- Giáo viên mời học sinh khác nhận
xét.
- Giáo viên nhận xé, tuyên dương
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tia số trong SGK
- Hỏi học sinh: số 62 gần với số tròn
chục 60 hơn hay là 70 ?
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn
số 62 đến hàng chục, ta thấy số 62
gần với số 60 hơn số 70. Vậy khi ta
làm tròn số 62 đến hàng chục, ta
được số 60 ( gọi là làm tròn lùi.)
* Làm tròn các số 67 đến hàng chục.
- Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn
chục 60 hơn hay là 70 ?
- Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn
số 67 đến hàng chục, ta thấy số 67
gần với số 70 hơn số 60 ta làm tròn
số 67 đến hàng chục, ta được số 70
( gọi là làm tròn tiến)
Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn
số 62 và 67 đến hàng chục ta có quy
ước làm tròn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
đôi trả lời
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương,
kết luận: Khi làm tròn các số đến
hàng chục ta quy ước số làm tròn
gần với số tròn chục nào hơn thì ta
được số đó.
Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng
+ HS viết và khoanh
+ Là số 60
+ 62 ở gần số tròn chục 60 hơn
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Số 60.
- HS lắng nghe
- Số 70.
- Học sinh Lắng nghe
- HS thảo luận
- HS trình bày
- HS lắng nghe
chục.
- Y/C HS là vc cặp đôi, quan sát tia
số, chỉ và nêu vị trí của số 45 so với
số 40 và 50.
- Số 45 cách đều hai số tròn chục 40
và 50 vậy quy ước làm tròn tiến
được 50 hay làm tròn lùi được 40 ?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại: Quy ước 45
cách dều hai số tròn chục 40 và 50.
Khi làm trón số 45 đến hàng chục ta
làm tròn tiến được 50.
- Ứng dụng quy ước GV vừa nêu
yêu cầu học sinh
+ Làm tròn số 35 được 40
+ Làm tròn số 65 được 70
+ Làm tròn số 25 được 30
+ Làm tròn số 5 được 10
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
Ví dụ 3: Làm tròn số 234, 279 đến
hàng trăm
- Y/C HS là vc cặp đôi, quan sát tia
số
+ Làm tròn các số 234 đến hàng
trăm được?
+ Làm tròn các số 279 đến hàng
trăm dược?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương và
kết luận:
* Ta thấy số 234 gần với số 200 hơn
300
Vậy khi làm tròn số 234 đến hàng
trăm ta được số 200.
* Ta thấy số 279 gần với số 300 hơn
200
Vậy khi làm tròn số 279 đến hàng
trăm ta được số 300.
Ví dụ 4: Làm tròn số 450 đến hàng
- HS qua sát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân lần lượt
nêu kết quả
+ Làm tròn số 35 được 40
+ Làm tròn số 65 được 70
+ Làm tròn số 25 được 30
+ Làm tròn số 5 được 10
- HS lắng ghe
- Đại diện nhóm trình bày
Làm tròn các số 234 đến hàng
trăm được 200
Làm tròn các số 279 đến hàng
trăm được 300
- HS lắng nghe
trăm
- Giáo viên nêu yêu cầu HS quan sát
tia số
- Làm tròn các số 450 đến hàng trăm
được?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương,
kết luận.
* Ta nhận thấy số 450 cách đều 2 số
tròn trăm 400 và 500. Vậy quy ước
làm tròn số 450 đến hàng trăm được
500 ( làm tròn tiến)
3. HĐ thực hành, Bài 1: HS làm bài cá nhân
luyện tập (15 - Gọi HS đọc y/c bài tập 1
phút)
- Y/C quan sát làm bài vào vở
Luyện tập làm tròn - Gọi HS nêu kết quả và giải thích
các số đến hàng
chục, hàng trăm.
Biết làm tròn đến
hàng chục, hàng
trăm.
- Gọi HS nhận xét
- Cho HS đổi vở kiểm tra
- HS quan sát
Làm tròn các số 450 đến hàng
trăm được 500
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu:
Làm
40
Làm
60
Làm
70
Làm
90
tròn số 44 đến hàng chục được
tròn số 57 đến hàng chục được
tròn số 72 đến hàng chục được
tròn số 85 đến hàng chục được
- HS nhận xét
- HS đổi vở
Bài tập 2
- HS đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2
- Y/C HS làm việc nhóm đôi, quan - HS thảo luận nhóm
sát và thảo luận cách làm tròn các số
đến hàng trăm
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi các nhóm nêu kết quả
312 đến hàng trăm được 300
350 đến hàng trăm được 400
384 đến hàng trăm được 400
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
4. HĐ vận dụng (2 - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn: Đọc số
kẹo có trong mỗi
hộp, xác định số
kẹo khi làm tròn
đến hàng trăm là
200, từ đó đưa ra
đáp án đúng.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học sinh bài học.
- Mời học sinh đọc số kẹo có trong
mỗi hộp A, B, C, D
- GV nêu 2 câu hỏi và yêu cầu học
sinh thảo luận
- Giáo viên mời đại diện các nhóm
trình bày
+ Đức muốn chọn hộp kẹo có
khoảng bao nhiêu viên ?
+ Vậy khi chọn kẹo, Đức nên chọn
hộp kẹo nào ? Vì sao ?
- HS đọc
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Đức muốn chọn hộp kẹo có
khoảng 200 viên
+ Đức nên chọn hộp kẹo A. Vì
hộp A có số kẹo được làm tròn
là 200 viên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Củng cố :
Qua bài học hôm này con biết thêm - HS nêu cảm nhận
được điều gì ?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và - HS lắng nghe
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
.........................................................................................................................................
Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (T1)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. Thực hiện làm tròn
được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học;
NL giao tiếp toán học.
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Tranh khởi động, hình vẽ các tia số trong SGK.
* Học sinh: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
cách làm tròn đến
hàng chục, hàng
trăm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Y/c HS quan sát tranh
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Trên sân vận động có bao nhiêu
người?
- Nếu làm tròn số 6349 đến hàng
chục, ta được số nào?
- Nếu làm tròn số 6349 đến hàng
trăm, ta được số nào?
- Khi làm tròn số 6349 đến hàng
nghìn, ta được số bao nhiêu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới –
Ghi tên bài lên bảng.
2. HĐ hình thành
kiến thức mới (15
phút)
* Mục tiêu: Biết
làm tròn và làm
tròn được các số
đến hàng nghìn.
sánh được các hình
thông qua diện
tích.
* Làm tròn số đến hàng nghìn:
Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100, 8700
đến hàng nghìn.
- Y/C HS làm việc cặp đôi, quan sát
tia số và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và đọc các số trên tia số
+ Trên tia số có mấy số tròn nghìn,
đó là những số nào?
+ Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào
trên tia số?
+ Hãy so sánh khoảng cách từ số
8100 đến số 8000 và số 9000?
+ Vậy nếu làm tròn số 8100 đến
hàng nghìn ta sẽ được số nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại:
- Cho HS làm tròn đến hàng nghìn
tương tự với số 8200, 8300, 8700.
- Gọi HS nêu kết quả làm tròn
- GV nhận xét chốt: Số 8100, 8200,
8300 gần với số 8000 hơn nên khi
làm tròn ta được số 8000; Số 8700
- HS lắng nghe thực hiện:
- HS mô tả tranh
- Trên sân có 6439 người
- Ta được số 6350
- Ta được số 6300
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi quan
sát
+ HS chỉ và đọc
+ Trên tia số có 2 số tròn nghìn
là 8000 và 9000
+ Sô 8100 và 8700 nằm ở giữa
tia số
+ Số 8100 gần với 8000 hơn so
với 9000
+ Ta được 8000
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu: 8200; 8300 làm tròn
đến hàng nghìn được 8000;
8700 làm tròn đến hàng nghìn
được 9000.
- HS lắng nghe.
gần số 9000 hơn nên ta làm tròn là
9000.
Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng
nghìn.
- Y/C HS là vc cặp đôi, quan sát tia
số, chỉ và nêu vị trí của số 2500 so
với số 2000 và 3000.
- Nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng
nghìn ta sẽ được số nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại: Quy ước khi
làm tròn số 2500 đến hàng nghìn ta
được số 3000.
* Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta
so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu
chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm
tròn xuống(lùi), nếu lớn hơn hoặc
bằng 5 thì làm tròn lên (tiến).
- Y/C HS làm tròn số người xem
bóng đến hàng nghìn.
3. HĐ thực hành,
luyện tập (15
phút)
Luyện tập làm tròn
các số đến hàng
nghìn. Biết làm
tròn đến hàng chục
nghìn.
Bài 1: HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc y/c bài tập 1
- Y/C quan sát làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích
- Gọi HS nhận xét
- Cho HS đổi vở kiểm tra
- HS quan sát trả lời: Số 2500
cách đều 2 số tròn nghìn 2000
và 3000
- HS trả lời: Ta được 3000
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Nếu làm tròn số người xem
bóng đá đến hàng nghìn ta được
6000 người.
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu:
a) 3400 làm tròn thành 3000 vì
3400 gần 3000 hơn
b) Số 8900 làm tròn thành 9000
vì 8900 gần 9000.
c) Số 3500 cách đều 3000 và
4000 nên làm tròn 3500 thành
4000.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2
- HS đọc
- GV cho HS quan sát và phân tích - HS lắng nghe
mẫu
- Gọi HS chỉ và đọc các số trên tia số - HS thực hiện theo yêu cầu
- Trên tia số có mấy số tròn chục - Có 2 số tròn chục nghìn là
nghìn? Chúng ở vị trí nào trên tia số? 70000 và 80000 nằm ở 2 đầu
của tia số.
- Số 72000 gần số tròn chục nghìn - Gần số 70000 hơn
nào hơn?
- Khi làm tròn 72000 đến hàng chục - Ta được số 70000
nghìn ta được số nào?
- Tương tự làm tròn đến hàng chục - Ta được số 80000 vì 78000
nghìn với số 78000 ta được số nào? gần 80000 hơn
Vì sao?
- Số 75000 làm tròn đến hàng chục - Theo quy ước số 75000 cách
nghìn ta được số nào? Vì sao?
đều 2 số 70000 và 80000 nên
khi làm tròn ta được 80000.
- GV nhận xét, chốt lại: Khi làm tròn - HS lắng nghe
số đến hàng chục nghìn ta so sánh
chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số
hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- Y/C HS thực hiện cá nhân theo
mẫu các yêu cầu của bài tập phần
- HS thực hiện cá nhân: nêu kết
a,b, c.
quả và giải thích cách làm.
- Gọi HS nêu kết quả
- Dự kiến KQ:
a) 40 000
b) 90 000
c) 80000
- Gọi HS khác nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
4. HĐ vận dụng (2
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc sâu
nội dung.
- GV tổ chức trò chơi bắn tên
- Luật chơi: Khi quản trò hô “Bắn - HS lắng nghe
tên, bắn tên”, bên dưới sẽ đáp “Tên
gì, tên gì?”. Quản trò sẽ gọi tên một
bạn bất kỳ. Người được gọi tên sẽ
phải làm tròn một số đến hàng nghìn
hoặc chục nghìn. Nếu người chơi trả
lời đúng sẽ được thưởng, sai sẽ bị
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học xong bài học.
phạt.
- GV cho HS chơi
- GV tổng kết, nhận xét.
* Củng cố dặn dò
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em
biết thêm được gì?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị cho tiết học sau.
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 70: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. Thực hiện làm tròn
được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học;
NL giao tiếp toán học.
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Tranh khởi động, hình vẽ các tia số trong SGK.
* Học sinh: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
cách làm tròn đến
hàng nghìn, hàng
chục nghìn.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
truyền hoa.
Luật chơi: Quản trò cho cả lớp hát - HS lắng nghe
một bài hát, vừa hát vừa truyền hoa
cho nhau. Khi bài hát kết thúc bông
hoa ở tay bạn nào thì bạn đó sẽ phải
làm tròn một số trên cánh hoa.
- GV cho HS chơi
- HS chơi
- GV cho HS nêu cảm nhận
- HS nêu
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới –
Ghi tên bài lên bảng.
2. HĐ thực hành
luyện tập (28p
phút)
* Mục tiêu:
+ Ôn tập về cách
làm tròn các số
trong phạm vi 100
000. Biết vận dụng
làm tròn số trong
các bài toán thực
tế.
+ Phát triển năng
lực lập luận, tư duy
toán học và năng
lực giao tiếp toán
học.
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu kết quả bài làm
Dự kiến KQ:
a) 1230
b) 1200
c) 1000
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm - HS nêu
tròn số đến các hàng.
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe
- Yêu cầu tương tự làm tròn số: - HS thực hiện
24581, 54258 đến hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn và chục nghìn.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 4: chọn chữ đặt trước câu
trả lời đúng
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- 1 HS nêu
- Gọi HS chia sẻ trước lớp và giải - HS làm bài cá nhân
thích cách làm
- HS chia sẻ và giải thích cách
- Gọi HS nhận xét
làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 5: Quan sát bảng sau rồi
nói theo mẫu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS quan sát và đọc chiều dài - HS nêu
các quãng đường trong bảng.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Gọi HS đọc mẫu
- Phân tích mẫu: Quãng đường Hà - 1 HS đọc mẫu
Nội – Lào Cai được làm tròn đến - HS trả lời: Làm tròn đến hàng
hàng nào?
chục
- GV nhận xét
- Y/C HS thảo luận nhóm 4, thực - HS lắng nghe
3. HĐ vận dụng (4
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học xong bài học.
hiện làm tròn các quãng đường còn - HS thảo luận
lại đến hàng chục.
- Cho các nhóm chia sẻ kết quả
- Đại diện nhóm chia sẻ
a) 150 km
c) 50 km
b) 60 km
d) 240 km
- Gọi HS nhận xét
e) 250 km
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
+ Nếu làm tròn độ dài quãng đường - HS lắng nghe
từ HN - Lào Cai đến hàng trăm ta - Ta được 300km
được số nào?
+ Nếu làm tròn độ dài quãng đường
từ Tp HCM – Kiên Giang đến hàng - Ta được 200km
trăm ta được số nào?
- GV chốt lại cách làm tròn số đến
- HS lắng nghe
các hàng
Bài tập 6:
- GV gọi HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc
+ Quãng đường từ Hà Nội đến Pari
- Dài 9190km
của nước Pháp dài bao nhiêu km?
+ Bài tập yêu cầu làm tròn đến hàng
- Làm tròn đến hàng nghìn
nào?
+ Y/C HS suy nghĩ tìm ra đáp án
- HS suy nghĩ
- Gọi HS trình bày
- HS trả lời: Quãng đường từ
Hà Nội đến thủ đô Pari của
nước Pháp dài khoảng 9000
- Gọi HS nhận xét
km?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- GV: Trong thực tế, có rất nhiều
- HS lắng nghe
con số được làm tròn, khi người ta
- HS lắng nghe
chỉ quan tâm đến số đó ở một mức
độ chính xác nhất định trong tính
toán hay đưa tin, thống kê. Ví dụ
như khi ước lượng về độ dài
quãng đường, số lượng con người,
con vật, đồ vật,...
* Củng cố dặn dò
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em
biết thêm được gì?
- Theo em việc làm tròn số giúp ích - HS nêu cảm nhận
gì cho con người trong cuộc sống?
- HS nêu suy nghĩ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
---------------------------------------------TOÁN
Bài 71: LUYỆN TẬP CHUNG ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Luyện tập đếm, đọc , viết, so sánh các số trong phạm vi 10000, 100000; làm tròn số
đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Luyện tập một số kiến thức về hình học và đo lường.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Compa, thước kẻ
* Học sinh
Vở ghi, đò dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(3 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
kiến thức đã học ở
bài trước.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe
theo nhóm:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số
trong phạm vị 100 000.
+ Chọn một số bất kì trong nhóm
phân tích cấu tạo thập phân.
+ Sắp xếp các số trong nhóm theo
thứ tự tăng dần.
+ Làm tròn các số đó đến hàng
nghìn, chục nghìn.
- HS chơi
- GV tổ chức cho HS chơi
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ thực hành Bài tập 1
luyện tập (30 - Gọi HS nêu yêu cầu
phút)
- Cho HS làm bài cá nhân
* Mục tiêu:
- Gọi HS trình bày
Củng cố về đọc,
viết số, phân tích
cấu tạo thập phân
và so sánh các số
trong phạm vi 100
000.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu kết quả bài làm
Dự kiến KQ:
a) HS đọc
b) 2765; 76248; 99000; 36044
c)
76248=70000+6000+200+40+8
99000=90000+9000
36044=30000+6000+40+4
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- Y/C HS đổi vở kiểm tra
- HS thực hiện
- Y/C HS nhắc lại cách viết các số - HS nhắc lại
thành tổng
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài tập 2: Số ?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi, xác - HS thảo luận
định quy luật của dãy số trên tia số.
Trao đổi với nhau về cách điền số
còn thiếu vào ô trống.
- Dãy số phần a là dãy số tăng,
- Gọi HS trình bày
các số hơn kém nhau 50 đơn vị.
Dãy số phần b là dãy số tăng,
các số hơn kém nhau 100 đơn
- Gọi HS nhận xét
vị.
- GV nhận xét, chốt lại
- HS nhận xét
- Cho HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu kết quả bài làm
- HS làm bài cá nhân vảo vở
- Gọi HS nhận xét
- HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3. HĐ vận dụng (2 - Y/C mỗi HS về nhà hãy tìm và - HS lắng nghe thực hiện
phút)
viết các số trong phạm vi 100000 có
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
ở xung quanh em, sau đó sắp xếp các
số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
* Củng cố dặn dò
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em - HS lắng nghe
biết thêm được gì?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS - HS lắng nghe
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TOÁN
Bài 71: LUYỆN TẬP CHUNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Luyện tập đếm, đọc , viết, so sánh các số trong phạm vi 10000, 100000; làm tròn số
đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Luyện tập một số kiến thức về hình học và đo lường.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
II. Chuẩn bị:
* Giáo viên
Compa, thước kẻ
* Học sinh
Vở ghi, đò dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung/thời
gian
1. HĐ khởi động
(5 phút)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí
vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Giúp HS ôn lại
kiến thức đã học ở
bài trước.
Hoạt động của GV
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Ai nhanh ai đúng: HS sẽ thi kể các
số trong phạm vi 10000, 100000 có
chữ số tận cùng là 0. Nếu HS nào kể
nhanh và chính xác sẽ dành chiến
thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV tổng kết trò chơi
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ thực hành Bài tập 3:
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
luyện tập (28
phút)
* Mục tiêu:
+ Biết so sánh, sắp
xếp thứ tự các số
trong phạm vi 100
000
+ Nắm chắc
cách làm tròn số
đến hàng chục,
trăm, nghìn và
chục nghìn.
+ Luyện tập
cách vẽ đường
tròn, xác định bán
kính, đường kính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thảo luận
sát và trả lời câu hỏi
a) Tìm số bé nhất
b) Tìm số lớn nhất
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ
bé đến lớn
- Gọi các nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
a) 3078
b) 39 469
c) 3078; 26 105; 26 115; 39 469
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- Y/C HS nhắc lại cách so sánh các - HS nêu:
số trong phạm vi 100000
+ B1: So sánh số chữ số của các
số cần so sánh.
+ B2: nếu số chữ số bằng nhau
thì ta bắt đầu so sánh từ hàng
cao nhất
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe
Bài tập 4
Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS lắng nghe
Bắn tên
Luật chơi: Quản trò hô: Bắn tên, bắn
tên. Bên dưới đáp: tên gì tên gì.
Quản trò sẽ gọi 1 tên bất kỳ, người
được gọi tên sẽ phải làm tròn một số
do quản trò đưa ra (đến hàng nghìn
hoặc chục nghìn). Nếu trả lời đúng,
người đó sẽ được quyền hô và gọi
người khác trả lời.
- GV cho HS chơi
- HS chơi
- GV tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe
- GV cho HS nêu cảm nhận
- HS nêu cảm nhận
- GV nhận xét, tổng kết
- HS lắng nghe
Bài tập 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
a) - Y/C HS quan sát tranh suy nghĩ - HS lắng nghe thực hiện
3. HĐ vận dụng (2
phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những
kiến thức đã học.
+ Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn.
và trả lời câu hỏi
+ Đường tròn có tâm là?
+ Các bán kính của hình tròn là:?
+ Các đường kính của hình tròn là?
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi đưa ra
đáp án
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Dùng compa vẽ một đường tròn
vào vở.
- Y/C một HS nêu lại cách vẽ đường
tròn.
- Y/C HS thực hiện vẽ vào vở.
- Y/C HS vẽ thêm một bán kính và
một đường kính bất kì vào hình tròn
mình vừa vẽ.
- Cho HS đổi chéo vở để nhận xét,
trao đổi nêu tên các thành phần của
đường tròn mà mình vừa vẽ.
- GV nhận xét
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS quan sát tranh, đọc tên các
con vật và cân nặng tương ứng
- 1kg = ? g
- Y/C HS đổi cân nặng của các con
vật về đơn vị gam
- So sánh con vật nào nặng nhất, con
vật nào nhẹ nhất?
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
b) Y/C HS liên hệ tìm một số tình
huống trong thực tế có sử dụng các
số trong phạm vi 100 000.
* Củng cố dặn dò
+ Đường tròn tâm O.
+ Bán kính: OM, ON, OP, OQ
+ Đường kính: MN, PQ.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
A và B – đúng; C – sai
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu: Dùng compa để vẽ
+ Chọn một điểm làm tâm bất
kì;
+ Đặt chân trụ com pa vào tâm.
+ Quay com pa để vẽ đường
tròn.
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe
- HS: 1kg = 1000g
- HS lắng nghe thực hiện
- HS lắng nghe thực hiện
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe thực hiện
- Y/C HS nêu cảm nhận hôm nay em - HS nêu cảm nhận
biết thêm được gì?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS - HS lắng nghe
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:..............................................................................................
...........................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Môn Đọc
Bài đọc 3: LÀNG EM (2 tiết)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ CÓ NGHĨA TRÁI NGƯỢC NHAU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngũ có âm, vần, thanh HS địa phương
dễ viết sai: lao xao, dáng lúa, trăng lặn, mặt sông…Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu
câu và ngữ nghĩa.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: sông Diêm, Ăng ten..trả lời được các câu hỏi về
nội dung bài. Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ,
khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của
mình.
- Nhận biết được từ có nghĩa trái ngược nhau, đặ đượct câu để phân biệt 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Cảm nhận đươc cái hay của việc sử dụng các hình ảnh so sánh và các cặp từ có
nghĩa trái ngược nhau trong bài, cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý ngôi
làng mình của bạn nhỏ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
NL giao tiếp và hợp tác ( biết cùng các bạn TL nhóm); NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo ( hoàn thành nhiệm vụ HT, biết đặt câu để phân biệt 2 từ trái nghĩa; PC yêu
quý nhân ái( yêu quý quê hương làm cho làng quê , xóm, phố thêm đẹp; vui sướng
trước sự đổi thay của quê hương.)
II. Chuẩn bị:
- GV Tranh( ảnh) về sông Diêm, Ăng ten, tranh ảnh về sự đổi mới ở quê hương,
Vi deo
- HS : Tranh( ảnh) sưu tầm về sự đổi mới của quê hương.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động và
giới thiệu bài:
(3p)
2. Khám phá và
luyện tập
* HĐ1: Đọc
thành tiếng (20p)
*HĐ2: Tìm hiểu
bài( 15p)
- GV bật video bài Quê hương tươi
đẹp, yc HS thực hành theo.
? Bài hát nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Gv đọc mẫu toàn bài,: giọng nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ :
lặng lẽ, cong cong, lao xao,…
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp
+ Lần 1 :Yc HS đọc kết hợp nêu cách
ngát nhịp thơ
VD: Làng em/ nằm lặng lẽ/
Bên bờ/ dòng sông lam/
…….
Trường của em/khang trang
+ Lần 2: Yc HS đọc kết hợp nêu nghĩa
từ khó: sông Diêm, Ăng ten, lao xao
( Gv có thể cho HS qs hình ảnh sông
Diêm, Ăng ten)
- Gv gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Gv mời 4 HS đọc to 4 câu hỏi trong
SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1:
1. Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình
dáng ngôi làng có gì đặc biệt?
+ Hãy nêu hình ảnh so sánh trong khổ
thơ 1? Hình ảnh so sánh đó giúp em
hiểu rõ điều gì?
( H/a so sánh nên thơ: Làng mềm….
Cong cong…. )
- Gv Yc HS thảo luận nhóm(2- 4
Hs/nhóm) câu hỏi 2,3, 4:
2. Làng quê đã thay đổi như thế nào so
với trước?
3. Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu
tả như thế nào?
4. Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì?
- Gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt
từng
câu hỏi::
+ Những từ ngữ nào làm nổi bật cảnh
vật trong bài?
(Đường rộng thênh thang, trường
khang trang…).
- GV chốt nội dung ý nghĩa của bài
- Hs Qs video hát,
múa theo nhạc.
- Lắng nghe
- theo dõi, lắng nghe
- 4 HS đọc, lớp theo
dõi, Nhận xét
- Hs nêu cách ngắt
nhịp thơ
- Luyện đọc cá nhân
ngắt nhịp thơ
- 4 Hs đọc nối tiếp
- Hs nêu nghĩa từ khó
- HS quan sát
- Cả lớp theo dõi
- 4 Hs nối tiếp đọc,
lớp đọc thầm theo
- Hs trả lời cá nhân,
HS khác nhận xét.
- HS trả lời
- Hs thảo luận nhóm
3 câu hỏi
- Các nhóm cử đại
diện báo cáo trước
lớp
- HS nhận xét, bổ
sung,
- HS trả lời
- HS nêu nội dung bài
thơ: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu
- Lắng nghe, ghi Nd
về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện bài vào vở
đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui
sướng, yêu quý ngôi làng của mình.
- GV tổ chức hoạt động tiếp nối: GV
- xem video
cho HS xem video về một số hình ảnh
TIẾT 2
làng quê nông thôn mới ở địa
*HĐ4: Luyện tập phương.
* Bài 1: 8 p
- 3 HS đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc nối tiếp BT1, BT2, BT3 - TL nhóm đôi
- YC HS thảo luận theo nhóm đôi.
- làm bài cá nhân
- YC HS làm vào vở BT
- 2-3 em trả lời trước
- Gọi HS báo cáo kết quả bài 1.
lớp
- lắng nghe, so sánh
- Gv chốt đáp án: từ có nghĩa trái
với bài đúng
nghĩa với “rộng”là hẹp, chật hẹp, bé,
* Bài 2: 10p
nhỏ, …qua đó em hiểu con đường
.
trước đây nhỏ bé, lầy lội.
- 3 đội gồm 6 HS nối
- Gv gắn thẻ từ lên bảng, cho 3 đội thi tiếp ghép thẻ từ.
ghép nhanh, đúng các cặp từ có nghĩa - HS nx
trái ngược nhau.
- Theo dõi, so sánh
- Gv , NX, chốt đáp án: lặng lẽ- ồn ào; với bài đúng
* Bài 3: 15p
mọc-lặn; khang trang-lụp xụp.
- HS theo dõi
- GV chiếu bài của HS.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét về nội dung, hình thức
câu và việc dùng từ có nghĩa trái
3.Củng cố - Vận ngược nhau…
- HS nối tiếp xì điện
dụng( 5p)
VD: Mặt trời mọc ở đằng đông và lặn đọc thuộc 1 khổ thơ.
ở đằng tây.
- Gv tổ chức cho HS chơi xì điện đọc
- HS chia sẻ trước
thuộc lòng một khổ thơ trong bài.
lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kiến thức:
+ Qua bài học hôm nay em biết thêm
- Lắng nghe
điều gì?
- YC HS về nhà vẽ hoặc mô tả bằng lời
về cảnh vật ở làng em (Tập trung làm
nổi bật sự đổi mới của cảnh vật), sau
đó giới thiệu với người thân, với các
bạn trong lớp.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………
......................................................................................................................................
Viết
Bài viết 3: Chính tả ( Nhớ - viết)
SÔNG QUÊ
PHÂN BIỆT S/X; N/NG ( 1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nhớ- viết chính xác 3 khổ thơ đầu bài Sông quê. Biết trình bày viết thể thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu s/x hoặc phân biệt tiếng có âm cuối
n/ng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của các câu thơ, đoạn văn trong bài tập chính tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ- tự học ( Nhớ - viết, làm bài tập), NL giao tiếp-hợp tác( trao
đổi thảo luận cùng bạn). Góp phần booif dưỡng tình yêu thiên nhiên đất nước qua nội
dung bài chính tả.
II. Chuẩn bị
- Gv: tranh vẽ cảnh sông quê( SGK), đoạn văn đáp án bài 1, 2, 3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
1. Khởi động( ...
 








Các ý kiến mới nhất