Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 10h:41' 10-04-2026
Dung lượng: 645.1 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30 ( Từ ngày 13/4 đến ngày 17/4/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày . GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Ng Tiết
thứ
ày
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
thứ TKB
PPCT
CC1
85
Sinh hoạt dưới cờ
HĐTT
Hai
2
146
TOÁN Luyện tập
13/4
3
117
TA
Unit 17 - Lesson 3 (4,5,6)
4
118
TA
Unit 18 - Lesson 1 (1,2,3)
1
147
TOÁN Luyện tập chung
2
30
CN
Bài 11: Làm đèn lồng (Tiết 1)
Ba
3
30
BSKT Môn Toán
14/4
Các ĐT dẫn bóng theo hình chữ
4
59
GDTC
V,dẫn bóng vượt chướng ngạivật (T4)
1
148
TOÁN Luyện tập chung(TT)
2
205
TV
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Tư
3
59
KH
Ôn tập chủ đề Con người và SK (T2)
15/4
60
Bài 3: Động tác chuyền, bắt bóng bật
4
GDTC
đất bằng hai tay trước ngực ( Tiết 1)
1
150
TOÁN Phép nhân phân số
Năm
2
207
TV
Đọc: Cái cầu (T1)
16/4
3
208
TV
Đọc: Cái cầu (T2)
4
60
KH
Chuổi thức ăn trong tự nhiên (T1)
209
Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả
1
TV
cây cối.
210
Nói và nghe: Kể chuyện Về quê
2
TV
Sáu
ngoại.
90
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
17/4
SH3
Kết quả khảo sát thực trạng cảnh quan
HĐTN
thiên nhiên
4
60
ÂN
- Tổ chức HĐ Vận dụng sáng tạo

Đồ
dùng
dạy học

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

TUẦN 30 ( Từ ngày 13/4 đến ngày 17/4/2026)
Buổi học thứ hai/ngày . GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Ngày
theo
thứ
TKB
1
Hai
13/4

Ba
14/4

Tư
15/4

Năm
16/4

2
3
4
1
2
3
4
1

Tiết
thứ
theo
PPCT
204
59

Tên bài dạy

TV

Đọc: Những cánh buồm
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất
ở vùng Nam Bộ- tiết 2

LSĐL

30
30
119

TIN
MT
TA

149
206

TOÁN

3

30

ĐĐ

1

89

HĐTN

2

60

LSĐL

2

1

TV

2

120
59

TA
TALK

3

60

TALK

GAĐT

Bài 28: Nhóm lệnh bút vẽ
Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng(T 2)
Unit 18 - Lesson 1 (4,5,6)
Luyện tập chung(TT)
Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho
bài văn miêu tả cây cối
Quý trọng đồng tiền (Tiết 4)

GAĐT

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khảo GAĐT
sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên.
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất
ở vùng Nam Bộ- tiết 3

TVATGT

3
Sáu
17/4

Môn

Đồ
dùng
dạy
học

Unit 18 - Lesson 2 (1,2,3)

TUẦN 30

Thứ Hai ngày 13 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)

Tiết 88:

Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 146:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có
một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại); áp dụng vào các bài toán có lời văn
đơn giản.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thượng
- Quản trò điều khiển cả lớp
đế cần”- (Bài 1/tr 82)
chơi, HS dưới lớp làm bài vào
bảng con và giải thích.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
1 1 3 1 3−1 2 1
a) 2 − 6 = 6 − 6 = 6 = 6 = 3
3 5 6 5 6−5 1
b) 4 − 8 = 8 − 8 = 8 = 8
7 2 7
4 7−4 3
c) 10 − 5 = 10 − 10 = 10 = 10
7

1

7

4

7−4

3

1

d) 12 − 3 = 12 − 12 = 12 = 12 = 4
- GV củng cố cách thực hiện phép trừ hai
- HS đọc quy tắc.
phân số khác mẫu số (có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Đã tổ chức phần Khởi động tiết học.

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài có mấy yêu cầu? Đó là yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, đổi chéo, đánh
giá bài theo cặp.

- HS đọc.
- Bài có 2 yêu cầu: Rút gọn, tính.
- HS làm bài cá nhân vào vở,
2HS làm bài trên bảng lớp, chia
sẻ theo cặp. Chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS.
2 2 2 1 2−1 1
a) 3 − 6 = 3 − 3 = 3 = 3

5 3 5 1 5−1 4 2
b) 6 − 18 = 6 − 6 = 6 = 6 = 3
8 2 4 2 4−2 2
c) 14 − 7 = 7 − 7 = 7 = 7
12

2

3

2

3−2

1

d) 20 − 5 = 5 − 5 = 5 = 5
- Củng cố: Cho HS nêu lại cách rút gọn phân
số, thực hiện phép trừ 2 phân số khác mẫu số.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
+ Muốn biết sợi dây hay cây gậy dài hơn và
dài hơn bao nhiêu mét ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
+ Từ hình ảnh minh hoạ có thể thấy ngay sợi
dây hay cây gậy dài hơn. Để biết dài hơn bao
nhiêu mét thì ta thực hiện phép trừ hai phân
số.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách so
sánh hai phân số (dựa vào hình ảnh trực
quan), biết cách thực hiện phép trừ hai phân
số có đơn vị đo (mét).
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Thực hiện
các phép tính để tìm chữ cái tương ứng thích
hợp với các ô trong ô chữ bí mật.

- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.

- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.

- HS đọc.
- Giải ô chữ.
- HS nêu.

- GV phát phiếu yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
Ô chữ bí mật là: SAO THỔ
- GV giới thiệu thêm về sao thổ: Sao Thổ,
hay Thổ Tinh là hành tinh thứ sáu tính theo
khoảng cách trung bình từ Mặt Trời và
là hành tinh lớn thứ hai về đường kính cũng
như khối lượng, sau Sao Mộc trong hệ Mặt
Trời.  Sao Thổ là hành tinh khí khổng lồ với
bán kính trung bình bằng 9 lần của Trái
Đất,...
- Củng cố cách tính cộng, trừ các phân số vào - HS nêu.
tính giá trị biểu thức.
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài, suy nghĩ, tìm - HS thực hiện cá nhân vào vở,
tòi cách làm bài theo cặp.
chia sẻ theo cặp.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã học - HS nêu.
qua tiết học?
- Tự lập một đề toán có sử dụng kiến thức trừ - HS thực hiện ở nhà.
hai phân số khác mẫu số và giải đề toán đó.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 117:

Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 3 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 118:

Tiếng Anh
UNIT 18 - LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NHỮNG CÁNH BUỒM

Tiết 204:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm. Hiểu nghĩa
của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác
giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự
gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp
bình dị của đất nước, quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình
ảnh, giàu cảm xúc trong bài. Thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của
quê hương.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn tìm lời giải cho câu đố.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
Bài chia làm 5 đoạn, mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (mưa tuôn như
trút,cần cù nhẫn nại,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc nối tiếp
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
- HS lắng nghe
Không hiểu lúc ấy,/cánh buồm suy nghĩ gì/

trong khi gió ra sức gào thét/ và mưa tuôn
như trút.//;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ miêu tả cánh
buồm: (những cánh buổm) xuôi ngược giữa
dòng sông phẳng lặng, dòng sông cuồn cuộn
nổi sóng,...
+ Giọng đọc trìu mến, thiết tha ở những câu
so sánh.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Hình ảnh nào được tác giả cho là - HS trả lời
đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cánh buồm - HS chỉ tranh và giới thiệu
vào 3 thời điểm, yêu cầu HS miêu tả về cánh
buồm trong 3 thời điểm đó (Buổi nắng
đẹp,khi giông bão, ngày lộng gió).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Em thích cách - HS thảo luận và chia sẻ
tả cánh buồm vào thời điểm nào? Vì sao?
- Yêu cầu HS xác định nội dung chính của - HS trả lời. (Đáp án B)
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- Yêu cầu HS lựa chọn một cảnh vật yêu - HS chia sẻ về cảnh vật mà mình
thích của quê hương và nói 2-3 câu về cảnh yêu thích.
vật đó cho bạn cùng nghe.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
cảnh đẹp của quê hương và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các cảnh đẹp của quê
hương em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí

Tiết 59: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Hình thành nhận thức năng lực khoa học Địa lí thông qua việc trình bày 1 số hoạt
động sản xuất công nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Hình thành năng
lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hoạt
động sản xuất công nghiệp của vùng. Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ
năng đã học thông qua việc xác định sự phân bố một số ngành công nghiệp của
vùng.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp
tác
* HSPT phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, trách nhiệm với môi trường sống
thông qua ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức HS múa hát tập thể.
- HS múa hát bài Em yêu quê
hương.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Một số hoạt động sản xuất
b. Công nghiệp
- GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin.
- 1 HS đọc to.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, kể tên và xác - HS quan sát kết hợp đọc thông
định sự phân bố của một số ngành công nghiệp tin nêu.
chính ở Nam Bộ?
- GV tổ chức HS trình bày.
- 2 – 3 HS trình bày kết hợp chỉ
trên lược đồ.
- GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ về sự - HS thực hiện chỉ trên lược đồ.
phân bố các hoạt động sản xuất của vùng.
- GV nhận xét, chốt lại:
- HS lắng nghe.
+ Ngành công nghiệp ở Nam Bộ phát triển
nhất nước ta.
+Một số ngành công nghiệp chính: Khai thác
dầu khí,, sản xuất điện, điện tử - tin học, dệt

may, hóa chất, chế biến lương thực,...
- GV mở rộng: Yêu cầu HS thực hiện nhóm - HS quan sát và thực hiện
đôi.
nhóm đôi trong lược đồ.
+ Kể tên và xác định trên lược đồ các mỏ khai
thác dầu khí ở vùng?
+ Quan sát lược đồ cho biết tỉnh, thành phố
nào tập trung nhiều hoạt động sản xuất công
nghiệp nhất vùng?
- GV tổ chức các nhóm lên thực hiện.
- Đại diện các nhóm lên thực
hiện trên lược đồ.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
+ Các mỏ khai thác dầu khí: Hồng Ngọc, Rạng
Đông, Bạch Hổ, Rồng.
+ Thành phố tập trung nhiều hoạt động sản
xuất công nghiệp nhất là TP Hồ Chí Minh.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- HS nêu nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Về nhà em hãy sưu tầm hình ảnh về một dân - HS lắng nghe, thực hiện.
tộc hoặc một hoạt động sản xuất ở vùng Nam
Bộ và chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Thứ Ba ngày 15 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Tiết 147
I. Yêu cầu cần đạt:
* Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số; khác mẫu
số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Áp dụng tính chất giao hoán, kết
hợp để tính thuận tiện giá trị của biểu thức. Áp dụng vào giải một số bài toán thực
tế đơn giản.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.

* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần”
+ Nêu quy tắc cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu
số (khác mẫu số).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu 2 HS thực hiện nhiệm vụ trên bảng
lớp, HS lớp làm vở.
- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án:
2 4 6 4 6+ 4 10
a) 3 + 9 = 9 + 9 = 9 = 9
1

2

1

4

1+ 4

5

Hoạt động của HS
- Quản trò điều khiển cả lớp
chơi.

- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Tính
- HS thực hiện. Chia sẻ trước
lớp.

1

b) 10 + 5 = 10 + 10 = 10 = 10 = 2
- Củng cố quy tắc cộng, trừ hai phân số khác
mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số
còn lại).
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV lưu ý HS: Các phân số cần tìm cần được
rút gọn về phân số tối giản.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và hoàn thiện
phiếu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Mở rộng: GV dựa vào hình vẽ để mô tả vòng
đời của loài bướm. Có thể nêu tác hại của sâu
và bướm ảnh hưởng tới mùa màng.
Bài 3:

- HS nêu.

- HS đọc.
- Tìm phân số thích hợp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện trong nhóm 4.
Chia sẻ trước lớp.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu gì?
+ Chúng ta cần vận dụng tính chất nào để làm
bài?
- GV nhận xét, chốt: Áp dụng tính chất giao
hoán, kết hợp để tính thuận tiện giá trị của biểu
thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV cùng HS nhận xét, chốt:
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo cặp:
+ Muốn tính được cả 3 người thu hoạch được
bao nhiêu phần của rẫy cà phê ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

- HS đọc.
- Tính bằng cách thuận tiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp, đổi chéo vở kiểm tra.
Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải
và trình bày bài giải:
Bài giải
Cả 3 người thu hoạch được số phần của rẫy cà
phê là:
1 3 7 17
(rẫy cà phê)
+ + =
5 10 20

20

17

Đáp số: 20 rẫy cà phê
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng cố kiến thức gì qua tiết học.
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân vòng đời của bướm và - HS thực hiện.
cùng người thân tìm cách bảo vệ mùa màng.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

Công nghệ
Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T1)

Tiết 30:
I. Yêu cầu cần đạt::
* Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn.Tính toán được chi phí cho
một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm.
* HS PT năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có
ở địa phương; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính, Tivi, đèn lỗng mẫu
- HS : vở ghi, giáy màu, hồ, kéo.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Mời 1 vài HS trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những đồ chơi dịp Trung thu mà
em biết.
+ Em thích nhất đồ chơi nào?
+ Em đã tự làm đồ chơi Trung thu bao giờ
chưa? Nếu có đó là đồ chơi gì?
- GV giới thiệu - ghi bài
2. khám phá:
2.1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- GV cho HS xem các hình ảnh về mẫu đèn
lồng.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm
đôi: Quan sát hình 1 – trang 51 trong SGK
và trả lời các câu hỏi:
+ Đèn lồng thường nhìn thấy ở đâu? Vào
dịp nào?
+ Đèn lồng thường được làm bằng vật liệu
gì?
+ Đèn lồng đồ chơi có màu sắc như thế nào?
+ Đèn lồng đồ chơi có mấy bộ phận chính là
những bộ phận nào? Kích thước ra sao?

Hoạt động của HS
- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS xem các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm.

- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ lần
lượt từng câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.

- HS chia sẻ và góp ý

2.2. Tìm hiểu sản phẩm mẫu

- GV chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ như
sách đã hướng dẫn. Các vật liệu và dụng cụ
có thể được chuẩn bị đa dạng về chủng loại,
chất liệu, số lượng nhiều hơn so với gợi ý
của SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để lựa chọn - HS thảo luận nhóm.
vật liệu làm được một chiếc đèn lồng và
điền vào phiếu
- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, khuyến khích HS sử dụng
- HS lắng nghe
vật liệu tiết kiệm, sử dụng vật liệu tái chế.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS sưu tầm các mẫu đèn lồng.
- HS thực hiện
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị đầy đủ đồ
- HS thực hiện
dùng để tiết sau thực hành làm đèn lồng.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có):
………………………………………………………………………………………..
...........…………………………………………………………………………
Tiết 30

Bổ sung kiến thức
MÔN TOÁN

Giáo dục thể chất
Tiết 59: CÁC ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V,
DẪN BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT ( Tiết 4)

Tiết 30:

Tiết 30:

Buổi chiều
Tin học
NHÓM LỆNH BÚT VẼ
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
TRANH VẼ HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG (T2)
( Giáo viên chuyên soạn giảng)

Tiết 119:

Tiếng Anh
UNIT 18 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 15 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)

Tiết 148:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số; khác mẫu
số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Áp dụng vào giải một số bài toán
thực tế đơn giản.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thò thụt”
- Quản trò điều khiển cả lớp
chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lấy vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS giơ thẻ Đ-S.
- HS giơ thẻ + giải thích.
- Gọi HS lên bảng sửa lại các câu sai.
- 2HS làm bảng lớp, HS lớp
làm nháp.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
- HS lắng nghe.
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
- Củng cố HS cách cộng, trừ hai phân số khác
- HS nêu quy tắc.
mẫu số (có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn
lại).
Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài có mấy yêu cầu? Đó là yêu cầu gì?

- HS đọc.
- Bài có 2 yêu cầu: Rút gọn,
tính.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, đổi chéo, đánh giá - HS làm bài cá nhân vào vở,
bài theo cặp.
2HS làm bài trên bảng lớp,
chia sẻ theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS.
4 7 1 7 1+7 8 4
a) 24 + 6 = 6 + 6 = 6 = 6 = 3
10 1 2 1 2−1 1
b) 15 − 3 = 3 − 3 = 3 = 3

21 1 3 1 3−1 2 1
c) 28 − 4 = 4 − 4 = 4 = 4 = 2
35 5

7 5

7+5

12

3

d) 40 + 8 = 8 + 8 = 8 = 8 = 2
- Củng cố: Cho HS nêu lại cách rút gọn phân số, - HS nêu.
thực hiện phép cộng, trừ phân số khác mẫu số.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo cặp:
- HS thực hiện theo cặp. Chia
sẻ trước lớp.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính được sau hai giờ, ô tô chạy được
mấy phần của quãng đường ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải
và trình bày bài giải:
Bài giải
Số phần quãng đường ô tô chạy được là:
2 3 5
+ = (quãng đường)
7 7

7

5

Đáp số: 7 quãng đường
- Củng cố HS cách cộng hai phân số cùng mẫu
số.
Bài 4:

- Gọi HS đọc bài toán.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài.
+ Muốn tính được chiều dài của khúc gỗ còn lại
ta làm thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải
và trình bày bài giải:
- Giáo dục HS an toàn khi sử dụng cưa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã học
- HS nêu.
qua tiết học?
- Tự lập một đề toán có sử dụng kiến thức cộng - HS thực hiện.
(trừ) hai phân số cùng mẫu số (khác mẫu số) và
giải đề toán đó.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
…….......................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 205:
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC ĐƠN
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết được công dụng của dấu ngoặc đơn. Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Dấu ngoặc đơn được viết như thế - 2-3 HS trả lời
nào? Theo em dấu ngoặc đơn được dùng để
làm gì?
- Nhận xét, tuyên dương.

- Giới thiệu bài – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất
phiếu học tập.
đáp án
Câu ở cột A
Câu ở cột B
Không có thông tin về năm sinh và
Có thông tin về năm sinh và năm mất
năm mất của nhà văn.
của nhà văn.
Không có thông tin về tên gọi khác
Có thông tin về tên gọi khác của sông
của sông Bạch Đằng.
Bạch Đằng.
- GV mời HS phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc kĩ những - HS thực hiện.
từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và chia sẻ cùng - HS chia sẻ về câu trả lời của
bạn: Những từ ngữ trong ngoặc đơn giải thích mình.
bổ sung điều gì?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng,
sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc đơn: - HS lắng nghe
được dung để đánh dấu phần chú thích (giải
thích, thuyết minh bổ sung thêm).
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS chia sẻ nhóm đôi, hoàn thiện bài cá
- HS thực hiện.
nhân tìm vị trí đặt được dấu ngoặc đơn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ kết quả bài làm.
a. Chiếc xe đưa tôi từ Buôn Ma Thuột lên Buôn Đôn (một làng ở gần biên
giới).
b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu
rất nhanh) giã giập rồi đắp lên vết thương cho con voi.
- GV kết luận và tuyên d
 
Gửi ý kiến