Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH T27 1A

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 14h:16' 14-03-2026
Dung lượng: 611.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27:

Thứ hai, ngày 16 tháng 3 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: PHÁT ĐỘNG VẼ TRANH “GIA ĐÌNH CỦA EM”
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS biết cách thể hiện tình cảm với những người thân và tình yêu gia đình.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng
ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 27, xếp loại các lớp và
phổ biến kế hoạch hoạt động tuần 28.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và
giáo dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
3. Cách tiến hành vẽ tranh về gia đình của em
- GV giới thiệu cho HS về ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 - 3 và ý nghĩa của ngày
này cho HS toàn trường.
- Phổ biến hoạt động của nhà trường để hưởng ứng chào mừng ngày Quốc tế
Hạnh phúc: Hội thi vẽ tranh “Gia đình của em”.
- Gợi ý một số nội dung triển khai:
+ Ý nghĩa của cuộc thi: bày tỏ tình cảm và thái độ đối với những người thân
yêu trong gia đình.
+ HS các lớp vẽ tranh theo chủ đề và lựa chọn những tranh vẽ tiêu biểu để
triển lãm và giới thiệu trước toàn trường.
+ Nội dung tranh vẽ: vẽ tranh về hoạt động của gia đình, kỉ niệm với những
người thân trong gia đình, về những người thân mà em yêu quý hoặc mong
ước về một gia đình hạnh phúc.
+ Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần. Dự kiến thời gian tổ chức
triển lãm và chia sẻ tranh vẽ vào tuần học tiếp theo.
------------------------------------------------------------------------------

TOÁN
BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức : - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế
để hình thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.

- Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
2. năng lực:
- Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ
số cho số có một chữ số.
- Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán
thực tế,…
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:: - Rèn luyện tính cẩn thận,
nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán
học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng.
Lớp làm bảng con.
70 + 20 = ...
73 + 11 = ....
34 + 26 = ...
13+ 22 = .....
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh có 76 que tính, lấy đi 5 que tính.
- GV yêu cầu HS lấy 7 bó que tính 1 chục và 6 que tính rời.
- GV nêu: Nếu ta lấy đi 5 que tính thì chúng ta còn bao nhiêu que tính. Các em
hãy thao tác trên những que tính chúng ta vừa lấy ra.
- GV nêu: Có 7 bó que tính 1 chục chúng ta giữ nguyên, chúng ta lấy ra 5 que
tính lẻ tức là trừ đi 5 que. Coi những bó que tính bó thành chục là hàng chục,
những que tính lẻ là hàng đơn vị. Vậy chúng ta trừ hàng đơn vị đi 5, còn hàng
chục không cần trừ.
- GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 76 - 5 theo hàng dọc rồi thực hiện phép
tính.
- GV nêu: Viết 76 rồi viết 5 dưới 76 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị
thẳng với cột đơn vị, viết dấu - , kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái.

76 * 6 trừ 5 bằng 1, viết 1
* 7 trừ 0 bằng 7, viết 7
5 Vậy: 76 – 5 = 71
71
- GV yêu cầu HS đếm lại số que tính sau khi lấy đi 5 que để kiểm tra kết quả
phép tính trừ.
* Tương tự cho VD với quả táo
III. Hoạt động luyện tập thực hành
* Bài 1: Tính: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở.
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau.

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét.
* Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng con.
- Chiếu bài 3-4 nhóm, dưới lớp các nhóm giơ bảng con.
- Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng. - GV nhận xét, sửa sai.
* Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho xe oto:
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp.
- Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho xe oto).
- GV gọi 3-4 HS đọc kết quả.
- HS nhận xét. - GV nhận xét.
* Bài 4: Giải bài tập:
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi: Muốn biết trên xe buýt còn lại bao nhiêu hành khách thì các em làm
phép tính gì?
- GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở.
- HS kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án.
IV.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng
*Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài.
- HSNX – GV kết luận .
- NX chung giờ học
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các
em chưa chú ý
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài 31: Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ
số ( T2).
V. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TIẾNG VIỆT
BÀI 1 : KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU( Tiết 1+ 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát.
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn .Phát triển kĩ năng nói và
nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong
tranh .
2. Năng lực : - Khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn
giản và đặt câu hỏi
3.Phẩm chất: - Ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học đó
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về hành
động của những người trong tranh
Hỏi : Những người trong tranh đang làm gì ?
- GV đưa ra những gợi ý để HS trả lời câu hỏi .
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, rồi dẫn vào bài đọc Kiến và chim
bồ câu.
Trước khi đọc vãn bản , GV có thể cho HS dựa vào nhan để và tranh minh
hoạ để suy đoán một phần nội dung của vãn bản , Chú ý đến các nhân vật
trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó.
2.Luyện đọc :
* GV đọc mẫu toàn VB Kiến và chim bồ câu . Chú ý đọc đúng lời người kế và
lời
nhân vật. Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( vùng vẫy, nhanh trí , giật mini , ... ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
. ( VD : Nghe tiếng kêu cứu của kiến , bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá / thả
xuống nước ; Ngay lập tức , / nó bò đến cắn vào chân anh ta . )
* HS đọc đoạn .
- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến leo được lên bờ ; đoạn 2 :
tột hôm đến liền bay đi ; đoạn 3 : phần còn lại ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài, ( vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào
đó : nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ sãn: người chuyên làm
nghề sãn bắt thủ rừng và chim )
* HS đọc đoạn theo nhóm .
- HS và GV đọc toàn VB .
- HS đọc thành tiếng toàn VB ( 1 – 2 HS)
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời : câu hỏi
a . Bồ câu đã làm gì để cứu kiến ?

b . Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c . Em học được điều gì từ cầu chuyện này
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời .
( a . Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu kiến ; b , Kiến
bò đến cắn vào chân người thợ săn . C. Câu trả lời mở , VD : Trong cuộc sống
cần giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn , ... )
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Kiến bò đến
chỗ người thợ sãn và cắn vào cản anh ta ) .
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học, nhắc các em cần chủ động
thực hành luyện đọc và viết. - Chuẩn bị tiết 3,4
Thứ ba, ngày 17 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( Tiết 3 + 4)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại
đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cấu dựa vào những từ
ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn .Phát
triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh .
2. Năng lực: - Phát triển khả năng làm việc nhóm; khả năng làm việc nhóm;
khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3.Phẩm chất: - Ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2.Ôn bài cũ: HS đọc lại bài khi mẹ vắng nhà.
II. Hoạt động luyện tập,thực hành
1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất
các câu hoàn chỉnh .
a . Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố ;

b . Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động .
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
2. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SGK . GV gợi ư cho HS có thể
chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ của thành 4 đoạn nhỏ ( tương ứng
với 4 tranh ) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện :
Kiến gặp nạn
Bồ câu cứu kiến thoát nạn
Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn
Hai bạn cảm ơn nhau .
- GV chia lớp thành các nhóm ( tuỳ thuộc số lượng HS trong lớp), yêu cầu các
nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỏi bạn trong nhóm kể lại cho
cả nhóm nghe câu chuyện đó.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. Các nhóm khác
bổ sung, đánh giá. GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu
để kết thúc buổi học: cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần
giúp đỡ nhau trong hoạn nạn. )
TIẾT 4
3.Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn vãn . ( Nghe tiếng kêu cứu của kiến , bố cấu nhanh trí
nhặt chiếc lá thả xuống nước Kiển bám vào chiếc lá và leo được lên bờ . )
GV lưu ư HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
Viết lùi đầu dòng , Viết hoa chữ cái đầu cấu , kết thúc câu có dấu chấm .
Chữ dễ viết sai chính tả : tiếng , kiến , nhanh , xuống , nước .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách .
* Đọc và viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm tử ( Nghe
tiếng kêu cứu của kiến , bổ càu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. / Kiến
bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc
rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .
- Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn vãn và yêu cầu HS rà
soát lỗi .
- HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa
vẫn ãn , ãng , oat , oãt
- GV nêu nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi
- HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng .
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chi đọc một số từ ngữ . Lớp
đọc đồng thanh một số lần .
III. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người
thợ sãn là đúng hay sai ? Vì sao ?
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .

- GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh: + Em nhìn thấy gì
trong tranh ? Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ?
+ Vì sao em nghĩ như vậy ?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo
nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý .
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . Các nội dung nói theo
tranh có thể là :
- Trả lời cho câu hỏi : Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ( không yêu
loài vật : phá hoại môi trường thiên nhiên )
- Trả lời cho câu hỏi : + Vì sao em nghĩ như vậy ? ( Chim hót đánh thức em
vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng
..)
- HS và GV nhận xét .
* Củng cố : - GV tóm tắt lại những nội dung chính, nhận xét, khen ngợi,
động viên.
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài: Câu chuyện của rễ
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(T2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế
để hình thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ
số cho số có một chữ số.
2. năng lực:
- Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán
thực tế,…
3. phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư
duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng lamg, lớp làm bảng con
75 - 2 = ...
48 - 5 = ....
34 – 4 = ...
13- 3 = .....
- GVNX
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
 * Bài 1: Tính nhẩm : - Gọi HS nêu yêu cầu.

- HD học sinh trừ dần , bớt 1 , như mẫu
- HSTL theo cặp bàn – Đại diện trình bày – HS nhận xét
- GV nhận xét chốt cách làm
* Bài 2: HS nêu yêu cầu
- Cho HS viết kết quả lên bảng con.
- Gọi HS nhận xét . - GV nhận xét, sửa sai.
* Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết quả
- GV yêu cầu HS tìm kết quả và tìm hai phép tính có kết quả
- HS làm bài nêu kết quả - HS cùng GV nhận xét
- GV chốt cách làm.
* Bài 4: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở.
- HS kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng
*Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài.
- HSNX - GV kết luận .
- NX chung giờ học
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các
em chưa chú ý
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài 31: Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ
số ( T3).
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 16: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY ( Tiết 1)
Tích hợp phát triển năng lực số
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. kiến thức :- Sau bài học, HS đạt được
- Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể
khoẻ mạnh và an toàn.
- Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ
uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
- Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác.
- Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội.
- Năng lực vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống.

- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân.
Năng lực số: Quan sát hình ảnh, video trên ti vi/máy tính để nhận biết thức ăn
tốt và không tốt.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn
* Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh
- GV mời HS quan sát hình trang 109 (SGK) và trả lời các câu hỏi:
Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống:
+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh.
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức khoẻ.
- Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống cần
được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và những thức ăn đồ uống không nên sử
dụng thường xuyên.
- Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp
cơ thể khoẻ mạnh.
=>Phát triển năng lực số
GV chiếu thêm một số hình ảnh trên màn hình:
Rau xanh, Sữa, Trái cây, Gà rán, Nước ngọt
HS giơ tay phân loại nhanh:
👍 Nên ăn
⚠ Không nên ăn nhiều
2. Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể
- GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút quan sát hình
HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang 109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy
ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn
sử dụng?
Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảy bị ngộ độc ...
- Mời đại diện nhóm trả lời
- Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm
khác góp ý bổ sung.
Phát triển năng lực số: GV chiếu hình bao bì bánh/sữa có hạn sử dụng.
GV hỏi:Trên bao bì này có ghi gì?
HS: Hạn sử dụng
GV giải thích:
👉 Trước khi ăn uống, chúng ta nên xem hạn sử dụng của thực phẩm.
KL:- Đề cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức
ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc.
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- Nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh vận dụng vào hoạt động và nghỉ ngơi hằng ngày để cơ thể phát
triển tốt. Hướng dẫn hs chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 18 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (Tiết 1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng
cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và
cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực :
HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3.Phẩm chất
HS có đức tính khiêm nhường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nhắc tên bài cũ (Kiến và chim bồ câu).
- Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi:
+ Em học được điều gì ?
- Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài: - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), trả lời câu hỏi:
+ Cây có những bộ phận nào?
+ Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy?
+Vì sao?
- Đại diện vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
- HS đọc từng dòng thơ.
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV kết hợp giải nghĩa từ:
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ
đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.

- HS đọc khổ thơ
+ HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1, kết hợp giải nghĩa từ: sắc thắm,
trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ
+ HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (sắc thắm:
màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống
vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị
cong xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát
triển thành cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho
mình mà sẵn sàng nhường cho người khác).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
- Đọc toàn bài thơ.
+ 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
* Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
- GV nêu yêu cầu Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau.
- Cho HS đọc lại bài thơ, tìm các tiếng cùng vần với nhau trong mỗi tiếng cuối
các dòng thơ trong bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
- Các nhóm nhận xét bạn.
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: (cành - xanh; lời - đời; bé - lẽ ).
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời các câu hỏi sau:
+ Rễ chìm trong đất để làm gì? (Rễ chìm trong đất để cho hoa nở đẹp, quả trĩu
cành, lá biếc xanh).
+ Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? (Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi,
chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi).
+ Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ? (khiêm nhường, lặng lẽ).
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Học thuộc lòng hai khổ cuối
- GV nêu yêu cầu.
- GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS HTL 2 khổ thơ cuối tại lớp bằng
cách xóa dần bảng.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Vài HS thi đọc.
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
1. Nói về đức tính
- HS nêu một số đức tính mà mình biết.
- HS làm việc theo nhóm đôi, nói về đức tính mình cho là quý.
- Vài HS trình bày trước lóp.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài Tiếng vọng của núi Tiết 3,4
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ
SỐ(T3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành
phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ
số cho số có một chữ số.
2.Năng lực: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán
vui, trò chơi, toán thực tế.
3.Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
52 - 2 = ...
89 - 5 = ....
47 – 4 = ...
38 - 3 = .....
- GVNX
II. Hoạt động luyện tập thực hành
 
 
Gửi ý kiến