Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 17 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Anh Tho
Ngày gửi: 09h:57' 04-12-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Anh Tho
Ngày gửi: 09h:57' 04-12-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 17
CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 31: Tiết 1
ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về
công trình kiến trúc chùa Một Cột.
- Đọc hiểu:
+ Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin
(văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày
một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn
bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
+ Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một
ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di
tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước:
+ Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
+ Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận
nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi nhóm đôi.
công trình kiến trúc có trong bức tranh.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà
Nội: Có hình dạng giống như chiếc
kim tự tháp úp ngược, phần dưới
nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo
hình bậc thang.
+ Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình
dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ
biến trong dân gian, thường được
người Việt sử dụng để đánh bắt các
loại hải sản nhỏ.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu:
trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà,
trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài.
xung quanh là nước phản chiếu rất
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
đẹp mắt.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS trả lời: Đây chính là chùa Một
Cột.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi
tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc
đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột –
ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du
khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi
trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của
người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn - HS lắng nghe.
mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của
dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo”
sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ
nét hơn về ngôi chùa này.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
3
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
trình kiến trúc chùa Một Cột.
- GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
trình kiến trúc chùa Một Cột.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới
thiệu chung về chùa Một Cột).
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa
Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết
hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên
Hoa Đài).
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình
(nói về nét cổ kính của chùa Một Cột).
+ Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn
hoá của ngôi chùa này).
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất,
giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/
chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận
là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất
châu Á”.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào
về công trình kiến trúc chùa Một Cột.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
-4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-HS lắng nghe.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
4
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Ngự: được đặt lên một cách trang trọng.
+ Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
+ Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai,
rất hiếm.
+ Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng
uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa;
còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu
thị sức mạnh thiêng liêng; thường được
trang trí nơi đình, chùa.
+ Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa
đạt được.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một
Cột ở đâu và được xây dựng vào năm nào?
- HS nghe giải nghĩa từ.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Chùa Một Cột ở quận Ba Đình –
trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây
dựng năm 1049, thời vua Lý Thái
+ Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2:
Tông.
* Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì
Hoa Đài?
kiến trúc chính của nó là ngôi chùa
ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc
điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi
chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là
Liên Hoa Đài do sự tương đồng với
hình ảnh đài sen.
* Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi
được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu
đáo nhất châu Á”?
Á” vì ở châu Á, không ngôi chùa
nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên
một cột đá tròn, có hình đoá sen –
quốc hoa của Việt Nam.
5
Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất
thông tin nào? Vì sao?
với thông tin: Năm 2012, chùa
được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác
nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc
đáo nhất châu Á”. Vì cả châu Á
rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy
nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất,
quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ
và tự hào về nước Việt chúng ta./
Ấn tượng với thông tin chùa ngự
trên một cột đá tròn. Vì thông tin
này giúp em thấy rõ nét riêng biệt
của chùa Một Cột. Trong khi các
chùa khác có nhiều cột và cột được
làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông
tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn
lên từ mặt nước, bình yên đón ánh
mặt trời. Vì thông tin này giúp em
hình dung về một ngôi chùa rất đẹp,
thanh tĩnh, thấy được tài năng và
cốt cách dân tộc của những nghệ
nhân xưa./...)
Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau:
- HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn
thiện tóm tắt theo sáng tạo của
mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập)
- HS chia sẻ kết quả bài làm theo
nhóm.
Câu 5: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến đáp án đúng.
của em.
Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của
A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
chùa Một Cột.
B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một
Cột.
C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong
đời sống chúng ta.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
6
- GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo
với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện
mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở
thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài
Việt Nam.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
“Một ngôi chùa độc đáo”.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của gió,
em thây rất thú vị vì đã giúp em
biết thêm về kiến trúc độc đáo của
chùa Một Cột.
+ Chùa Một Cột là một ngôi chùa
rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa
vô giá của nước ta.
+ Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc
đáo” giúp em biết thêm một công
trình kiến trúc ngay tại trung tâm
Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa
Một Cột.
+ Bài đọc giúp em biết về nghệ
thuật kiến trúc của người Việt/ khả
năng sáng tạo của người Việt/ vẻ
đẹp của những công trình xây dựng
trên đất nước ta,...).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI 31: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về kết từ.
- Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh
7
cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi
khởi động tiết học.
và cách chơi.
- Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái
bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy
nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự
tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu
thủ nhí!
- HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án.
Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy + Đáp án: A
đang đọc sách.
A. và
B. đang
C. làm
D. ấy
Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác + Đáp án: C
đến.
A. này
B. qua
C. rồi
D. đến
8
Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì
công tác đột xuất.
A. vì
B. về
C. không
D. nay
Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta
không đi chơi công viên.
A. Nếu
B. không
C. thì
D. Nếu…thì….
Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ
Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
A. Tuy
B. Tuy…nhưng
C. nhưng
D. ấy
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước
các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm
nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về
kết từ để hiểu rõ hơn nhé.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với
từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết
từ trong mỗi câu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn
thành câu.
+ Đáp án: A
+ Đáp án: D
+ Đáp án: B
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1HS đọc yêu cầu.
9
- 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn.
- HS suy nghĩ và làm cá nhân.
- 1HS điền bảng phụ.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử
dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một
đoạn văn thì các em phải hiểu được quan
hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng
đúng kết từ.
Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây
với mỗi kết từ cho sẵn.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.
a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học
khiêu vũ.
(2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn
niềm đam mê âm nhạc của mình.
(3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi
giải toả căng thẳng.
b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở.
xem bởi nó vô cùng bất ngờ.
(2) Môn ảo thuật luôn kích thích người
xem nên nhiều người thích nó.
(3) Môn ảo thuật luôn kích thích người
xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác
nhau.
- GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức - HS chia sẻ theo nhóm 4.
lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh).
- GV chiếu vở HS trên webcam để nhận - HS lắng nghe.
xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Qua bài tập này giúp các
vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo
thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các
10
em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ
cảnh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh hơn”.
+ GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có
sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để
lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết
từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng
thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết,
giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn
đạt của mình hơn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài giờ sau.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI 31: TIẾT 3
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ
PHIM HOẠT HÌNH
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
11
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu
nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động em”
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
bài hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về
một nhân vật trong bộ phim hoạt
hình em đã được xem.
1. Dựa vào các ý đã tìm được trong
hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn
theo yêu cầu của đề bài.
- GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp
GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. lắng nghe bạn đọc.
- GV chiếu lưu ý: Lưu ý:
- HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn
+ Viết mở đầu và kết thúc gây được sự vào vở.
chú ý đối với người đọc.
+ Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa
chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt
động, tính cách,... của nhân vật).
12
+ Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ
để lời giới thiệu có sức thuyết phục và
cuốn hút.
‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập
để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy
nháp), có đủ các phần mở đầu, triển
khai, kết thúc. GV lưu ý HS khi viết
nhớ sử dụng biện pháp so sánh, nhân
hoá để câu văn sinh động và dùng liên
từ để nối kết từ, câu tạo sự liên kết.
2. Đọc và chỉnh sửa
‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình,
dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi
hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh
để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu
có).
- GV chiếu một số bài của HS lên
webcam.
- Các HS khác nhận xét, góp ý theo các
nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách
giới thiệu nhân vật trong phim; Cách
kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và
đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu...
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận
dụng: Nêu điều em học tập về cách viết
một đoạn văn giới thiệu về một nhân
vật trong bộ phim hoạt hình em đã
được xem.
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh
về một công trình kiến trúc độc đáo của
đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công
trình kiến trúc đó.
‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 –
2 công trình kiến trúc độc đáo của đất
nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu
điện Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp
- HS lắng nghe.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS quan sát.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
13
Rùa,Cầu Rồng – Đà Nẵng,…
‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hồi ở tiết học sau.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS - HS lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
BÀI 32: TIẾT 1+2
ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ TỄU
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù
hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
- Đọc hiểu:
+ Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản
phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ,
cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch.
+ Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân
vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm
hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
14
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
- GV hướng dẫn cách chơi:
chơi.
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung
phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần
đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời - HS tham gia chơi:
đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả
lời đúng các em được quyền mời một bạn
nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi
có 4 câu hỏi được làm xong.
Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình –
Một Cột ở đâu và được xây dựng vào năm trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây
nào?
dựng năm 1049, thời vua Lý Thái
Tông.
Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì + Chùa có tên là Một Cột vì chùa
sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa ngự trên một cột đá tròn. Tám thanh
Đài?
gỗ bao quanh trụ đá giống hình đài
sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho
ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột
tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ
mặt nước, bình yên đón ánh mặt
trời. Vì thế, ban đầu chùa có tên gọi
là Liên Hoa Đài.
Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Chùa Một Cột được xem là “ngôi
Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu
xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo Á” vì bên cạnh nét độc đáo kể trên,
nhất châu Á”?
chùa Một Cột còn mang nét đẹp cổ
kính của kiến trúc Á Đông. Nóc
chùa được trang trí hai con rồng
chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái
15
cong cong mềm mại. Ngôi chùa
càng thêm nổi bật giữa khung cảnh
cây cối xanh tươi và hồ nước yên
bình. Ngôi chùa độc đáo với cách
thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang
tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở
thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa
Đài Việt Nam.
Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung - HS nêu ý kiến
bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi
Tễu và dẫn dắt vào bài mới.
tên bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể
hiện tính hài hước của chú Tễu.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
biết đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của cách đọc.
các nhân vật trong câu chuyện. Nhấn giọng
vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ
điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
- GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh:
- HS lắng nghe.
+ Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường
múa rối nước để xin học nghề.
+ Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản
và anh Tễu 3 n
TUẦN 17
CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 31: Tiết 1
ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về
công trình kiến trúc chùa Một Cột.
- Đọc hiểu:
+ Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin
(văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày
một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn
bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
+ Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một
ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di
tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước:
+ Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
+ Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận
nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi nhóm đôi.
công trình kiến trúc có trong bức tranh.
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà
Nội: Có hình dạng giống như chiếc
kim tự tháp úp ngược, phần dưới
nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo
hình bậc thang.
+ Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình
dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ
biến trong dân gian, thường được
người Việt sử dụng để đánh bắt các
loại hải sản nhỏ.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu:
trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà,
trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài.
xung quanh là nước phản chiếu rất
- GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
đẹp mắt.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS trả lời: Đây chính là chùa Một
Cột.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi
tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc
đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột –
ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du
khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi
trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của
người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn - HS lắng nghe.
mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của
dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo”
sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ
nét hơn về ngôi chùa này.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
3
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
trình kiến trúc chùa Một Cột.
- GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
trình kiến trúc chùa Một Cột.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới
thiệu chung về chùa Một Cột).
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa
Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết
hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên
Hoa Đài).
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình
(nói về nét cổ kính của chùa Một Cột).
+ Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn
hoá của ngôi chùa này).
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất,
giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/
chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận
là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất
châu Á”.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào
về công trình kiến trúc chùa Một Cột.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
-4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-HS lắng nghe.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
4
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Ngự: được đặt lên một cách trang trọng.
+ Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
+ Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai,
rất hiếm.
+ Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng
uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa;
còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu
thị sức mạnh thiêng liêng; thường được
trang trí nơi đình, chùa.
+ Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa
đạt được.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một
Cột ở đâu và được xây dựng vào năm nào?
- HS nghe giải nghĩa từ.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Chùa Một Cột ở quận Ba Đình –
trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây
dựng năm 1049, thời vua Lý Thái
+ Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2:
Tông.
* Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì
Hoa Đài?
kiến trúc chính của nó là ngôi chùa
ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc
điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi
chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là
Liên Hoa Đài do sự tương đồng với
hình ảnh đài sen.
* Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi
được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu
đáo nhất châu Á”?
Á” vì ở châu Á, không ngôi chùa
nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên
một cột đá tròn, có hình đoá sen –
quốc hoa của Việt Nam.
5
Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất
thông tin nào? Vì sao?
với thông tin: Năm 2012, chùa
được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác
nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc
đáo nhất châu Á”. Vì cả châu Á
rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy
nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất,
quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ
và tự hào về nước Việt chúng ta./
Ấn tượng với thông tin chùa ngự
trên một cột đá tròn. Vì thông tin
này giúp em thấy rõ nét riêng biệt
của chùa Một Cột. Trong khi các
chùa khác có nhiều cột và cột được
làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông
tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn
lên từ mặt nước, bình yên đón ánh
mặt trời. Vì thông tin này giúp em
hình dung về một ngôi chùa rất đẹp,
thanh tĩnh, thấy được tài năng và
cốt cách dân tộc của những nghệ
nhân xưa./...)
Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau:
- HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn
thiện tóm tắt theo sáng tạo của
mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập)
- HS chia sẻ kết quả bài làm theo
nhóm.
Câu 5: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến đáp án đúng.
của em.
Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của
A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
chùa Một Cột.
B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một
Cột.
C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong
đời sống chúng ta.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
6
- GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo
với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện
mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở
thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài
Việt Nam.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
“Một ngôi chùa độc đáo”.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của gió,
em thây rất thú vị vì đã giúp em
biết thêm về kiến trúc độc đáo của
chùa Một Cột.
+ Chùa Một Cột là một ngôi chùa
rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa
vô giá của nước ta.
+ Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc
đáo” giúp em biết thêm một công
trình kiến trúc ngay tại trung tâm
Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa
Một Cột.
+ Bài đọc giúp em biết về nghệ
thuật kiến trúc của người Việt/ khả
năng sáng tạo của người Việt/ vẻ
đẹp của những công trình xây dựng
trên đất nước ta,...).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI 31: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về kết từ.
- Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh
7
cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi
khởi động tiết học.
và cách chơi.
- Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái
bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy
nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự
tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu
thủ nhí!
- HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án.
Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy + Đáp án: A
đang đọc sách.
A. và
B. đang
C. làm
D. ấy
Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác + Đáp án: C
đến.
A. này
B. qua
C. rồi
D. đến
8
Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì
công tác đột xuất.
A. vì
B. về
C. không
D. nay
Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta
không đi chơi công viên.
A. Nếu
B. không
C. thì
D. Nếu…thì….
Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ
Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
A. Tuy
B. Tuy…nhưng
C. nhưng
D. ấy
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước
các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm
nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về
kết từ để hiểu rõ hơn nhé.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với
từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết
từ trong mỗi câu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn
thành câu.
+ Đáp án: A
+ Đáp án: D
+ Đáp án: B
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1HS đọc yêu cầu.
9
- 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn.
- HS suy nghĩ và làm cá nhân.
- 1HS điền bảng phụ.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử
dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một
đoạn văn thì các em phải hiểu được quan
hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng
đúng kết từ.
Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây
với mỗi kết từ cho sẵn.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.
a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học
khiêu vũ.
(2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn
niềm đam mê âm nhạc của mình.
(3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi
giải toả căng thẳng.
b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở.
xem bởi nó vô cùng bất ngờ.
(2) Môn ảo thuật luôn kích thích người
xem nên nhiều người thích nó.
(3) Môn ảo thuật luôn kích thích người
xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác
nhau.
- GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức - HS chia sẻ theo nhóm 4.
lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh).
- GV chiếu vở HS trên webcam để nhận - HS lắng nghe.
xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Qua bài tập này giúp các
vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo
thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các
10
em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ
cảnh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh hơn”.
+ GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có
sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để
lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết
từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng
thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết,
giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn
đạt của mình hơn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài giờ sau.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI 31: TIẾT 3
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ
PHIM HOẠT HÌNH
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
11
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu
nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động em”
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
bài hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về
một nhân vật trong bộ phim hoạt
hình em đã được xem.
1. Dựa vào các ý đã tìm được trong
hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn
theo yêu cầu của đề bài.
- GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp
GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. lắng nghe bạn đọc.
- GV chiếu lưu ý: Lưu ý:
- HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn
+ Viết mở đầu và kết thúc gây được sự vào vở.
chú ý đối với người đọc.
+ Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa
chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt
động, tính cách,... của nhân vật).
12
+ Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ
để lời giới thiệu có sức thuyết phục và
cuốn hút.
‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập
để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy
nháp), có đủ các phần mở đầu, triển
khai, kết thúc. GV lưu ý HS khi viết
nhớ sử dụng biện pháp so sánh, nhân
hoá để câu văn sinh động và dùng liên
từ để nối kết từ, câu tạo sự liên kết.
2. Đọc và chỉnh sửa
‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình,
dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi
hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh
để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu
có).
- GV chiếu một số bài của HS lên
webcam.
- Các HS khác nhận xét, góp ý theo các
nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách
giới thiệu nhân vật trong phim; Cách
kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và
đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu...
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận
dụng: Nêu điều em học tập về cách viết
một đoạn văn giới thiệu về một nhân
vật trong bộ phim hoạt hình em đã
được xem.
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh
về một công trình kiến trúc độc đáo của
đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công
trình kiến trúc đó.
‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 –
2 công trình kiến trúc độc đáo của đất
nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu
điện Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp
- HS lắng nghe.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS quan sát.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
13
Rùa,Cầu Rồng – Đà Nẵng,…
‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hồi ở tiết học sau.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS - HS lắng nghe, thực hiện.
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
BÀI 32: TIẾT 1+2
ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ TỄU
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù
hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
- Đọc hiểu:
+ Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản
phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ,
cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch.
+ Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân
vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm
hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
14
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
- GV hướng dẫn cách chơi:
chơi.
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung
phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần
đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời - HS tham gia chơi:
đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả
lời đúng các em được quyền mời một bạn
nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi
có 4 câu hỏi được làm xong.
Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình –
Một Cột ở đâu và được xây dựng vào năm trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây
nào?
dựng năm 1049, thời vua Lý Thái
Tông.
Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì + Chùa có tên là Một Cột vì chùa
sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa ngự trên một cột đá tròn. Tám thanh
Đài?
gỗ bao quanh trụ đá giống hình đài
sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho
ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột
tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ
mặt nước, bình yên đón ánh mặt
trời. Vì thế, ban đầu chùa có tên gọi
là Liên Hoa Đài.
Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Chùa Một Cột được xem là “ngôi
Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu
xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo Á” vì bên cạnh nét độc đáo kể trên,
nhất châu Á”?
chùa Một Cột còn mang nét đẹp cổ
kính của kiến trúc Á Đông. Nóc
chùa được trang trí hai con rồng
chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái
15
cong cong mềm mại. Ngôi chùa
càng thêm nổi bật giữa khung cảnh
cây cối xanh tươi và hồ nước yên
bình. Ngôi chùa độc đáo với cách
thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang
tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở
thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa
Đài Việt Nam.
Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung - HS nêu ý kiến
bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi
Tễu và dẫn dắt vào bài mới.
tên bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể
hiện tính hài hước của chú Tễu.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
biết đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của cách đọc.
các nhân vật trong câu chuyện. Nhấn giọng
vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ
điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
- GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh:
- HS lắng nghe.
+ Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường
múa rối nước để xin học nghề.
+ Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản
và anh Tễu 3 n
 









Các ý kiến mới nhất