Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 17 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 10h:32' 22-01-2024
Dung lượng: 355.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
(Từ ngày 25/12 đến ngày 29/12/2023)
Tập đọc
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng
được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm
kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng
cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù,
chủ động, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
- Tổ chức cho HS thi đọc bài Thầy cúng đi - Học sinh thực hiện.
bệnh viện
- Lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở
- Giới thiệu bài và tựa bài:
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
nhóm
đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
- Luyện đọc theo cặp.
giải nghĩa từ.
- HS đọc toàn bài
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- GV đọc mẫu.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của - 1 HS đọc
đối tượng M1
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
TLCH, chia sẻ trước lớp.
thảo luận TLCH sau đó chia sẻ
1

+ Nội dung bài nói lên điều gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4

3. HĐ thực hành - Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Địa phương em có những loại cây trồng nào
giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất
giỏi của địa phương em.

trước lớp
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc
hậu phải có quyết tâm cao và
tinh thần vợt khó.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù,
sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm
thay đổi cuộc sống của cả thôn
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- HS nghe
- Cây nhãn, cam, bưởi,...

Chính tả
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình thức
đoạn văn xuôi.
- Làm được bài tập 2. Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của Tiếng
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung
thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu có từ chứa tiếng rẻ/ giẻ. - HS chơi trò chơi
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần
lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả.
2

- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?

Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó tìm được
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý: Tư thế ngồi; Cách cầm bút; Tốc độ
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài.
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên?
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng
thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8 tiếng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- GV Chốt những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp
không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh
con nhưng đã cố gắng bươn chải
nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến
nay nhiều người đã trưởng thành.
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó:
- HS luyện viết từ khó.
- HS nghe
- HS viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
sửa lỗi.
- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài
tập
- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Những tiếng bắt vần với nhau là
những tiếng có vần giống nhau.
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Lắng nghe

Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm từ
nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ
nhiều nghĩa.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn
thận, tỉ mỉ.
3

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các từ ở - HS tiếp nối nhau đặt câu
bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ - HS nêu
như thế nào?
- HS lên chia sẻ kết quả
+ Từ phức gồm những loại nào?
- Nhận xét bài của bạn:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu
+ Thế nào là từ đồng âm?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
luận để làm bài
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
thống nhất
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận. Nhắc HS ghi nhớ
các kiến thức về nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng - HS nối tiếp nhau đọc
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà - HS trả lời theo ý hiểu của mình
không chọn những từ đồng nghĩa với nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS nêu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
a) Có mới nới cũ
- GV nhận xét chữa bài
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu thành c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
ngữ tục ngữ.
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, xinh - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có sử trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
dụng một số từ láy vừa tìm được.
Tập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK ) .
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài cũ
- HS thi đọc
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- HS đọc
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận, TLCH - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp.
- Nêu nội dung bài.
- HS nội dung bài: Lao động vất vả
trên ruộng đồng của người nông
dân đã mang lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc cho mọi người
3. Hoạt động thực hành - luyện đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3 bài ca
dao.
- HS đọc
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài.
- HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm.
- Luyện học thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
5

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua các câu ca dao trên, em thấy người - HS nêu
nông dân có các phẩm chất tốt đẹp nào ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp đỡ - HS nêu
người nông dân đỡ vất vả ?
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện .
- HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động.
- Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu
chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét
dọn vệ sinh đường phố,…), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng,
đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu
chuyện kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, một số sách, truyện, báo liên quan.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp đầm ấm
- HS thi kể
trong gia đình.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- HS theo dõi
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay
đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang
lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc
- Đề yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp trong các - 3 HS nối tiếp nhau đọc
câu chuyện các em đã học?
- Một số học sinh giới thiệu câu
- Tìm câu chuyện ở đâu?
chuyện mình sẽ kể.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm truyện.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
6

- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất

- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự
nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay
nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu
chuyện mình kể.

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho mọi - HS nêu
người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện
Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nghe
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) .
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội
dung cần thiết .
- Rèn kĩ năng viết văn bản hành chính.
*GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành
đơn xin học.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ,
sử dụng từ ngữ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu đơn xin học, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc lại đoạn văn đã viết tiết trước. - HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: Cá nhân
- Hoàn thành đơn xin học theo
- HS đọc yêu cầu và mẫu đơn
mẫu dưới đây
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS điền vào mẫu đơn trong
- Gọi HS đọc lá đơn đã hoàn thành
phiếu
- GV nhận xét sửa lỗi cho HS
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
Bài tập 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết đơn xin được học môn tự
- Yêu cầu HS nêu lại thể thức của một lá đơn
chọn...
- Yêu cầu học sinh làm bài
- HS nêu lại
- GV theo dõi giúp đỡ.
- HS làm bài
7

- Thu chấm, nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nhắc lại cấu tạo của một lá đơn.
- HS nêu
- Về nhà tập viết đơn xin học nghề mà mình yêu - HS nghe và thực hiện
thích.
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ CÂU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu
của mỗi kiểu câu đó.(BT1) .
- Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được
chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 .
- Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu câu đã học.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu lần lượt với các - HS thi đặt câu
yêu cầu:
+ Câu có từ đồng nghĩa
+ Câu có từ đồng âm
+ Câu có từ nhiều nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: Cá nhân
- Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện
- Gọi HS nêu yêu cầu
nhiệm vụ nêu ở bên dưới:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận - Dùng để hỏi về điều chưa biết. Nhận
ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì?
biết bằng dấu chấm hỏi
+ Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận - Dùng để kể, tả, giới thiệu, bày tỏ ý
ra câu kể bằng dấu hiệu gì?
kiến, tâm tư, tình cảm. Nhận biết bằng
+ Câu cầu khiến dùng để làm gì? Có dấu chấm
thể nhận ra câu khiến bằng dấu hiệu gì? - Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong
+ Câu cảm dùng để làm gì?
muốn. Nhận biết bằng dấu chấm than,
- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung dấu chấm.
cần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc
- Dùng để bộc lộ cảm xúc. Nhận biết
- Yêu cầu HS tự làm bài bài tập
bằng dấu chấm than.
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc
Kiểu câu
Ví dụ
Dấu hiệu
Câu hỏi + Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bài của - Câu dùng để hỏi điều
8

Câu kể

Câu cảm
Câu khiến

bạn ạ?
+ Nhưng cũng có thể là bạn cháu cóp
bài của cháu?
+ Cô giáo phàn nàn với mẹ của một HS:
- Cháu nhà chị hôm nay cóp bài kiểm
tra của bạn.
+ Thưa chị bài của cháu và bạn ngồi
cạnh cháu có những lỗi giống hệt nhau
+ Bà mẹ thắc mắc:
+ Bạn cháu trả lời:
+ Em không biết
+ Còn cháu thì viết:
+ Em cũng không biết
+ Thế thì đáng buồn cười quá!
+ Không đâu!
+ Em hãy cho biết đại từ là gì?

Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Có những kiểu câu kể nào? Chủ ngữ,
vị ngữ trong câu kiểu đó trả lời câu hỏi
nào?
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung cần
ghi nhớ, yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS lên chia sẻ
- GV nhận xét kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đặt câu kể theo các mẫu câu:
Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn giới
thiệu về gia đình trong đó có sử dụng
các mẫu câu trên.

chưa biết.
- Cuối câu hỏi có dấu
chấm hỏi
- Câu dùng để kể sự việc
- Cuối câu có dấu chấm
hoặc dấu hai chấm

- Câu bộc lộ cảm xúc.
Trong câu có các từ quá,
đâu. Cuối câu có dấu
chấm than
-Câu nêu yêu cầu, đề nghị
- Trong câu có từ hãy

- HS nêu
- HS lần lượt trả lời: Ai làm gì? Ai là gì?
Ai thế nào?
- HS đọc
- HS làm bài
- Vài HS lên chia sẻ
- HS đặt câu
- HS nghe và thực hiện

Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc
chi tiết, cách diễn đạt, trình bày)
- Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng.
* Góp phần phát triển Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Có tinh thần học hỏi những câu văn hay,
đoạn văn hay của bạn.
9

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp...cần
chữa chung cho cả lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS đọc đơn
- HS đọc đơn
- Nhận xét Đơn xin học môn tự chọn 3 HS
- HS nghe
- Nhận xét ý thức học bài của HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
- Gọi HS đọc lại đề Tập làm văn
- HS đọc
- GV nhận xét chung
+ Ưu điểm:
- GV nêu tên từng HS viết bài đúng yêu cầu... + Nhược điểm
- GV viết bảng phụ các lỗi phổ biến, yêu cầu - HS chữa lỗi
thảo luận, phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi
- HS xem lại bài của mình.
- Trả bài cho HS
- 2 HS trao đổi về bài của mình.
- Cho HS tự chữa bài của mình và trao đổi - HS lắng nghe
với bạn bên cạnh về nhận xét của cô
- Đọc những bài văn hay, bài điểm cao cho
HS nghe.
- HD viết lại một đoạn văn
- HS chọn viết lại một đoạn trong
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi :
bài
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
- 3 HS đọc lại bài của mình
+ Đoạn văn lủng củng diễn đạt chưa hay
+ Mở bài kết bài còn đơn giản
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em học được điều gì ?
- HS nêu
- Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn.
- HS nghe và thực hiện
-------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10

Phiếu BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Tính
- HS đọc yêu cầu.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận
bảng cả về cách đặt tính lẫn kết quả tính
xét bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ
- GV nhận xét
sung ý kiến.
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét bài làm của nhau trong vở
- HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
- GV nhận xét chữa bài. HS nêu thứ tự thực lớp theo dõi và bổ sung.
hiện các phép tính trong biểu thức.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài, 1 HS chia sẻ
- GVnhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
- HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến các - HS nghe và thực hiện
phép tính với số thập phân để làm thêm
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- HS làm được bài 1, 2, 3.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
11

học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bảng con
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: Cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Viết các hỗn số sau thành số thập phân
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số - HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý kiến
thành số thập phân.
trước lớp.
- GV chữa bài
Bài 2: Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
đọc thầm trong SGK.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- Làm bài và chia sẻ.
- GV NX và yêu cầu HS nêu cách tìm
thành phần chưa biết trong phép tính.
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100
lượng nước trong hồ ?
phần thì lượng nước đã hút là 35 phần.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS lên chia sẻ cách làm
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng tìm x:
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích X : 1,25 =
11,16
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
X = 11,16 x 1,25
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi X = 13,95
nhà và mảnh đất đó.
Toán
GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
các số thập phân.
12

- Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển
một số phân số thành số thập phân.
- HS làm bài tập 1.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính cầm tay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần - 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số
trăm đã học.
phần trăm đã học.
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 45 và - HS thực hiện bảng con, bảng
75.
lớp.
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính bỏ túi. - Học sinh quan sát máy tính rồi
- Giáo viên cho học sinh quan sát máy tính.
trả lời câu hỏi.
- Trên mặt máy tính có những gì?
- Có màn hình, các phím.
- Nêu những phím em đã biết trên bàn phím? - Học sinh kể tên như SGK.
- Dựa vào nội dung các phím em hãy cho biết
máy tính bỏ túi có thể dùng để làm gì?
- HS nêu
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi
- HS theo dõi
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C trên bàn
phím và nêu: Phím này để làm gì?
- Để khởi động cho máy làm việc
- Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu tác dụng
- Để tắt máy
- Các phím số từ 0 đến 9
- Để nhập số
- Các phím +, - , x, :
- Để cộng, trừ, nhân, chia.
- Phím .
- Để ghi dấu phẩy
- Phím =
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Phím CE
- Để xoá số vừa nhập vào nếu
- Ngoài ra còn có các phím đặc biệt khác
nhập sai
Hoạt động 2: Thực hiện các phép tính.
- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng.
25,3 + 7,09 =
- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần lượt các - Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt
phím cần thiết (chú ý ấn  để ghi dấu phảy), ấn các phím sau:
đồng thời quan sát kết quả trên màn hình.
- Tương tự với các phép tính: trừ, nhân, chia. Trên màn hình xuất hiện: 32,39
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện các phép tính sau rồi
13

- Yêu cầu HS thực hiện phép tính
-Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả bằng máy
tính bỏ túi theo nhóm.
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS dùng máy tính để tính:
475,36 + 5,497 =
1207 - 63,84 =
54,75 x 7,6 =
14 : 1,25 =
- Về nhà sử dụng máy tính để tính toán cho
thành thạo.

kiểm tra lại kết quả bằng máy tính
bỏ túi
- HS làm bài
- Học sinh kiểm tra theo nhóm.
- Các nhóm đọc kết quả
- HS nghe và thực hiện
475,36 + 5,497 =480,857
1207 - 63,84 = 1143,16
54,75 x 7,6 =416,1
14 : 1,25 = 11,2
- HS nghe và thực hiện

Toán
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ
GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm .
- Sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác
- HS làm bài 1(dòng 1,2), bài 2( dòng1,2 ).
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, máy tính bỏ túi...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- HS chơi trò chơi: Tính nhanh, tính đúng.
- HS chơi trò chơi
- Cách chơi:Mỗi đội gồm có 4 HS, sử dụng máy
tính bỏ túi để tính nhanh kết quả phép tính:
125,96 + 47,56 ; 985,06  15; 352,45 - 147,56
và 109,98 : 42,3
- Đội nào có kết quả nhanh và chính xác hơn thì
đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài
toán về tỉ số phần trăm.
- GV nêu yêu cầu : Chúng ta cùng tìm tỉ số phần
trăm của 7 và 40.
- HS nghe và nhớ nhiệm vụ.
14

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để
thực hiện bước tìm thương 7 : 40
- Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu
phần trăm?
- Chúng ta có thể thực hịên cả hai bước khi tìm
tỉ số phần trăm của 7 và 40 bằng máy tính bỏ
túi. Ta lần lượt bấm các phím sau:
- GV yêu cầu HS đọc kết quả trên màn hình.
- Đó chính là 17,5%.
Tính 34% của 56
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm 34% của 56.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để tính 56 
34 : 100
- GV nêu : Thay vì bấm 10 phím, khi sử dụng
máy tính bỏ túi để tìm 34% của 56 ta chỉ việc

bấm các phím : 5 6
3 4 %
- GV yêu cầu HS thực hiện bấm máy tính bỏ túi
để tìm 34% của 54.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1(dòng 1,2): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính gì?
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để
tính rồi ghi kết quả vào vở.
Bài 2( dòng1,2 ): Cá nhân
- HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như
bài tập 1.

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét :
+ Tìm thương 7 : 40
+ Nhân thương đó với 100 rồi
viết ký hiệu % vào bên phải
thương.
- HS thao tác với máy tính nêu:
7 : 40 = 0,175
- HS nêu : Tỉ số phần trăm của 7
và 40 là 17,5%
- 1 HS nêu trước lớp các bước
tìm 34% của 56.
+ Tìm thương 56 : 100.
+ Lấy thương vừa tìm được nhân
với 34 .
- HS tính và nêu :
56  34 : 100 = 19,4
- HS thao tác với máy tính.
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính tỉ
số phần trăm giữa số HS nữ và
số HS của một số trường.
- HS đọc
- HS làm bài vào vở bài tập,
dùng máy tính bỏ túi để tính, sau
đó 1 HS đọc kết quả bài làm của
mình cho HS cả lớp kiểm tra.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS dùng máy tính để tính: Số học sinh - HS tính:
tiểu học ở một xã là 324 em và chiếm 16% tổng 324 : 16 x 100 = 2025(người)
số dân của xã đó. Tính số dân của xã đó.
- Về nhà tìm thêm các bài toán tương tự như - HS nghe và thực hiện
trên để tính toán cho thành thạo.
Toán
HÌNH TAM GIÁC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc.
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
- Rèn học sinh vẽ đường cao nhanh, chính xác.
- HS làm bài 1, 2 .
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
15

học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, Các hình tam giác như SGK; Êke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Chia HS thành các đội, thi xếp nhanh 6 que - HS chơi trò chơi
tính để được: 1 hình tam giác, 2 hình tam
giác, 4 tam giác theo yêu cầu của quản trò.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác
- 1 HS lên bảng vừa chỉ vào hình
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC và yêu vừa nêu. HS cả lớp theo dõi và
cầu HS nêu rõ :
bổ sung ý kiến.
+ Số cạnh và tên các cạnh của tam giác ABC. + Hình tam giác ABC có 3 cạnh
+ Số đỉnh và tên các đỉnh của hình tam giác. là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
+ Số góc và tên các góc của tam giác ABC.
+ Hình tam giác ABC có ba đỉnh
- Như vậy hình tam giác ABC là hình có ...
 
Gửi ý kiến