KHBH TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:08' 05-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:08' 05-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ 2 ngày 27 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC CHỦ ĐỀ 2: GẶP GỠ CHUYÊN GIA TƯ VẤN TÂM LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình
huống đơn giản
2. Năng lực
Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
- Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(13') Gặp gỡ chuyên gia tư vấn tâm lí
*Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết về cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
* Cách tiến hành
- Giáo viên Tổng phụ trách tổ chức buổi trò chuyện với khách mời gồm nội dung chính sau:
+ Giới thiệu chuyên gia tư vấn tâm lí tham gia buổi trò chuyện.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi liên quan đến điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ trong các tình huống
hàng ngày để giao lưu với khách mời.
+ Chuyên gia tâm lí hướng dẫn, chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc , suy nghĩ cho phù hợp với các
tình huống.
+ GV mời 1 số HS nêu những điều bản thân học được sau buổi gặp gỡ chuyên gia tâm lí.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc
nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
KHOA HỌC:
BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản
ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng
truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế.
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh áng của yêu thương” để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã cứu sống
được mẹ mình thoát khỏi tay thần chết các bạn thể hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ nhờ sự thông minh và hiếu thảo, nhờ sáng kiến của mình mà Ê – đi – xơn đã
cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật
cản ánh sáng.
+ Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào.
(sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm
nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành:
+ Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua
những ngôi sao nào.
+ Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước sau:
+ Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho ánh
sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh sáng truyền qua?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước của vật
(Làm việc chung cả lớp)
- GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen?
- GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi:
+ Di chuyển đèn lại gần ngôi sao.
+ Di chuyển đèn xa ngoi sao
+ Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng.
+ Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng
- GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về:
+ Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng.
+Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua và một số
vật không cho ánh sáng truyền qua.
+ Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của
một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3:Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất”
- GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn cách chơi trò chơi.
- GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt đọc 4 câu hỏi:
1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? Vì
sao không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản ánh sáng?
2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng trong đời sống hằng ngày mà em biết.
3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về
phái trước mặt?
4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng?
- Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi
- Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời nhanh:
+ Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt đồng hồ, các
tấm kính ở bốn mặt bên của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh.
+ Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì:
Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài.
Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản
chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng
-Hs tự nêu.
-Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em thì em thấy bóng của mình đổ về phía trước
mặt vì em là vật cản ánh sáng mặt trời.
-Câu 4: Có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản ánh sáng mặt
trời chiếu xuống mặt đất.
- 3 -4 HS nêu lại nội dung
GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung
Tổng kết
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể nêu em đã học được những gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu. Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi:
Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau đây:
A. Bảng gỗ
B. Bảng kim loại
C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen
Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy mọi vật trong phòng khi tắt đèn?
Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay đổi?
+ Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng,
nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận phần thưởng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
TOÁN BÀI HỌC STEM
BÀI 3: BỘ CHỮ SỐ BÍ ẤN
(2 tiết)
Gợi ý thời điểm thực hiện:
Bài 16: Luyện tập chung (Tiết 1+2) – Sách Toán 4 – KNTT
Bài 29: Em làm được những gì? – Sách Toán 4 – CTST
Bài 5: Các số trong phạm vi 1 000 000 (tiếp theo) – Sách Toán 4 – CD
Mô tả bài học:
Đọc, viết được các chữ số có 6 chữ số. Xác định được giá trị của từng chữ số theo vị trí của
nó trong một số có nhiều chữ số. Phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,… để làm sản phẩm
“Bộ chữ bí ẩn”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Toán
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ
số trong một số.
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để
làm nên sản phẩm.
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ,
in, ghép, nặn, uốn,... trong thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ
mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ số trong một số.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm sản phẩm “Bộ chữ bí ẩn”.
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
– Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Phiếu học tập (mỗi HS 1 phiếu), phiếu đánh giá.
– Bìa cứng: 4 tờ khổ A4.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 6 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Giấy màu
1 tập
2
Kéo
1 chiếc
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
5
Dập ghim
1 cái
6
Giấy A4
4 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
Hình ảnh minh hoạ
Hoạt động của học sinh
– GV mời HS tham gia trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS theo dõi.
+ Quản trò nêu các số có 6 chữ số.
+ Người chơi viết nhanh số đó vào bảng con.
– Quản trò chủ trì trò chơi.
– HS chơi trò chơi.
– Kết thúc trò chơi, GV khen HS có nhiều câu trả lời
đúng.
– GV nêu vấn đề với HS: Có cách nào để lập nhanh các – HS trả lời theo suy nghĩ.
số mà không cần viết bảng không nhỉ?
– GV dẫn dắt vào bài: Chúng mình cùng làm “Bộ chữ
số bí ẩn” để lập nhanh các số có nhiều chữ số nhé!
“Bộ chữ số bí ẩn” đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Sử dụng để lập các số có 6 chữ số, nhận biết giá trị
theo vị của từng chữ số trong mỗi số.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.
a) GV yêu cầu HS hoàn thành bảng ở trang 17 sách Bài
học STEM 4 vào phiếu học tập số 1.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn đúng
chưa, nếu chưa đúng thì đọc lại cách đúng.
b) Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 234 139.
GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn thành.
Gợi ý:
– Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 12 388.
Gợi ý:
Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng
– GV: Em hãy tìm mã khoá mở cửa kho báu nhé.
– HS hoàn thành bảng.
– HS trả lời.
– HS nhận xét câu trả lời của bạn.
– HS hoàn thành phiếu học tập số
2.
– HS trả lời.
– GV nêu yêu cầu bài toán:
+ Mật mã không chứa chữ số 2 ở hàng chục nghìn.
+ Chữ số hàng đơn vị là số lẻ.
Số nào dưới đây là mã số mở cửa kho báu?
A. 423 789
B. 352 758
C. 253 137
D. 435 114
(Gợi ý: Số 253 137 là mã số mở cửa kho báu vì:
+ “Mật mã không chứa số 2 ở hàng chục nghìn” nên
loại phương án C.
+ “Chữ số hàng đơn vị là số lẻ” nên loại phương án B
và D.
Vậy chọn đáp án C.)
– GV mời HS khác nhận xét.
– HS trả lời.
– HS nhận xét bạn trả lời.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu học tập số
thành.
3.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS nhận xét, bổ sung.
– HS nhận xét.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm “Bộ chữ
số bí ẩn”
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm “Bộ chữ số bí
ẩn”
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng – HS thảo luận.
làm “Bộ chữ số bí ẩn” theo các tiêu chí:
+ Sử dụng để lập các số có 6 chữ số, nhận biết giá trị
theo vị của từng chữ số trong mỗi số.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý tưởng làm “bộ
chữ số bí ẩn”. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản phẩm?
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
+…
(Gợi ý: + Sản phẩm gồm 6 băng giấy ghi các số từ 0
đến 9. Và một băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của
số.
+ Dùng giấy A4 và giấy bìa cứng để làm sản phẩm.
+ Gắn 2 mép của băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng
của số lên bìa cứng, rồi luồn 6 băng giấy (có ghi các số
từ 9 đến 0) vào 6 ô đó,…)
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm sản phẩm
“Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm để lựa chọn ý
tưởng và đề xuất giải pháp.
– GV mời đại diện nhóm trình bày ý tưởng và giải pháp
làm thước gấp của nhóm.
– GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn.
– GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn
thành.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu học tập số 4.
– GV nhận xét tổng kết hoạt động và chuyển sang hoạt
động sau.
Hoạt động 5: Làm “Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn dụng cụ và
vật liệu phù hợp với phương án nhóm đã chọn.
– GV hướng dẫn HS có thể tham khảo quy trình làm bộ
chữ số bí ẩn ở trang 18, 19 sách Bài học STEM 4.
Bước 1: Tạo 6 băng giấy ghi các chữ số từ 0 đến 9.
Bước 2: Tạo băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số.
Bước 3: Tạo hình, trang trí tấm bìa làm đế.
Bước 4: Gắn băng giấy có 6 ô (ở bước 2) và luồn các
băng giấy (ở bước 1) lên tấm bìa và hoàn thiện sản
phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm sản phẩm.
– Quá trình các nhóm thực hành làm sản phẩm, GV
quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. Có thể nêu câu
hỏi để rõ hơn ý tưởng làm “Bộ chữ số bí ẩn” của từng
nhóm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo các tiêu chí đề ra.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng
làm sản phẩm của nhóm.
+ Nhóm khác bổ sung.
– Đại diện nhóm trình bày ý tưởng
và giải pháp của nhóm.
– HS nhận xét, góp ý.
– HS hoàn thành phiếu học tập số
4.
– HS trình bày phiếu học tập số 4.
– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu
phù hợp để làm sản phẩm.
– HS theo dõi.
– Các nhóm thực hành làm sản
phẩm.
– HS hoàn thành sản phẩm, GV yêu cầu các nhóm kiểm
tra và điểu chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm “Bộ chữ
số bí ẩn” của nhóm mình.
– GV yêu cầu các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm.
(giới thiệu về cấu tạo của bộ chữ số bí ẩn, vật liệu để
làm, quy trình tạo ra bộ chữ số bí ẩn, công đoạn nào
khó nhất, nhóm đã khắc phục thế nào, cách sử dụng bộ
chữ số bí ẩn để lập các số có 6 chữ số…)
– GV yêu cầu các nhóm tham quan nhóm bạn sử dụng
phiếu đánh giá để đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
– GV tổ chức cho HS hoạt động toàn lớp: đại diện các
nhóm nêu cách sử dụng bộ chữ số bí ẩn, lấy ví dụ: viết
một số có 6 chữ số rồi sử dụng sản phẩm để lập số vừa
viết, nêu giá trị của từng chữ số trong số đó.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của các nhóm và
chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 6: Sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn”
a) GV yêu cầu HS sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn” để lập
nhanh các số theo yêu cầu và đọc số vừa lập được.
– GV mời HS trả lời.
Gợi ý:
– Các nhóm kiểm tra và điều chỉnh
sản phẩm.
– Các nhóm trưng bày sản phẩm.
– HS giới thiệu sản phẩm của nhóm
mình.
– Các nhóm đánh giá sản phẩm của
nhóm bạn.
– Đại diện nhóm nêu cách sử dụng
bộ chữ số bí ẩn.
– HS theo dõi.
– HS trả lời.
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét và chiếu đáp án.
b) Sử dụng bộ chữ số bí ẩn xác định và nêu giá trị của
chữ số 5 trong mỗi số sau:
524 237, 17 502, 154 398,…
– GV mời HS trả lời.
– HS trả lời.
(Gợi ý:
524 237: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị
là 500 000.
17 502: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500.
154 398: Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị
là 50 000.)
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét đánh giá giờ học: GV khen ngợi các
nhóm HS tham gia tích cực hoạt động và động viên các
nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
BỘ CHỮ SỐ BÍ ẨN
Nhóm………………………………..
Lớp……………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành bảng sau:
Viết số
125 432
Đọc số
Hàn
g
tră
m
ngh
ìn
Hàn
g
chụ
c
ngh
ìn
Hàn
g
ngh
ìn
Hàn
g
tră
m
Hàn
g
chụ
c
Hàn
g
đơn
vị
4
1
5
3
8
9
…………………………
…………….
…………………………
…………….
Ba mươi lăm nghìn
bốn trăm
…………………………
…………….
…………………………
…………….
24 065
…………………………
…………….
…………………………
…………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nêu giá trị của từng chữ số trong số 234 139.
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
Nêu giá trị của từng chữ số trong số 12 388.
…………………………………..………………………………..………………….
…………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
TIẾNG VIỆT
BÀI 15 -T2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU .
1. Hoạt động Mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng “yêu”.
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá: hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
+ Biết cách dùng từ điển và thực hành sử dụng từ điển.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về từ điển.
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng từ điển ( 4 bước)
- Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp,
đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc
các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng
từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước
tìm nghĩa của từ.
- GV nhận xét kết luận
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất,
cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong sách.
+ Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh?
+ Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa
của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của từ
nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động
t
Thứ 2 ngày 27 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC CHỦ ĐỀ 2: GẶP GỠ CHUYÊN GIA TƯ VẤN TÂM LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình
huống đơn giản
2. Năng lực
Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
- Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân,có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ:(13') Gặp gỡ chuyên gia tư vấn tâm lí
*Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Biết về cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
* Cách tiến hành
- Giáo viên Tổng phụ trách tổ chức buổi trò chuyện với khách mời gồm nội dung chính sau:
+ Giới thiệu chuyên gia tư vấn tâm lí tham gia buổi trò chuyện.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi liên quan đến điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ trong các tình huống
hàng ngày để giao lưu với khách mời.
+ Chuyên gia tâm lí hướng dẫn, chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc , suy nghĩ cho phù hợp với các
tình huống.
+ GV mời 1 số HS nêu những điều bản thân học được sau buổi gặp gỡ chuyên gia tâm lí.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc
nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
KHOA HỌC:
BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản
ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng
truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế.
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính
thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh áng của yêu thương” để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã cứu sống
được mẹ mình thoát khỏi tay thần chết các bạn thể hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
- Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ nhờ sự thông minh và hiếu thảo, nhờ sáng kiến của mình mà Ê – đi – xơn đã
cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật
cản ánh sáng.
+ Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của
bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào.
(sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm
nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành:
+ Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua
những ngôi sao nào.
+ Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước sau:
+ Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho ánh
sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh sáng truyền qua?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước của vật
(Làm việc chung cả lớp)
- GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen?
- GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi:
+ Di chuyển đèn lại gần ngôi sao.
+ Di chuyển đèn xa ngoi sao
+ Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng.
+ Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng
- GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về:
+ Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng.
+Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua và một số
vật không cho ánh sáng truyền qua.
+ Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của
một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3:Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất”
- GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn cách chơi trò chơi.
- GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt đọc 4 câu hỏi:
1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? Vì
sao không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản ánh sáng?
2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng trong đời sống hằng ngày mà em biết.
3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về
phái trước mặt?
4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng?
- Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi
- Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời nhanh:
+ Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt đồng hồ, các
tấm kính ở bốn mặt bên của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh.
+ Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì:
Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài.
Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản
chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng
-Hs tự nêu.
-Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em thì em thấy bóng của mình đổ về phía trước
mặt vì em là vật cản ánh sáng mặt trời.
-Câu 4: Có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản ánh sáng mặt
trời chiếu xuống mặt đất.
- 3 -4 HS nêu lại nội dung
GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung
Tổng kết
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể nêu em đã học được những gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu. Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi:
Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau đây:
A. Bảng gỗ
B. Bảng kim loại
C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen
Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy mọi vật trong phòng khi tắt đèn?
Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay đổi?
+ Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng,
nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận phần thưởng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
TOÁN BÀI HỌC STEM
BÀI 3: BỘ CHỮ SỐ BÍ ẤN
(2 tiết)
Gợi ý thời điểm thực hiện:
Bài 16: Luyện tập chung (Tiết 1+2) – Sách Toán 4 – KNTT
Bài 29: Em làm được những gì? – Sách Toán 4 – CTST
Bài 5: Các số trong phạm vi 1 000 000 (tiếp theo) – Sách Toán 4 – CD
Mô tả bài học:
Đọc, viết được các chữ số có 6 chữ số. Xác định được giá trị của từng chữ số theo vị trí của
nó trong một số có nhiều chữ số. Phối hợp một số kĩ năng vẽ, cắt, dán,… để làm sản phẩm
“Bộ chữ bí ẩn”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Toán
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ
số trong một số.
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để
làm nên sản phẩm.
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán, vẽ,
in, ghép, nặn, uốn,... trong thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ
mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc, viết được các số có sáu chữ số.
– Nhận biết được giá trị theo vị trí của từng chữ số trong một số.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm sản phẩm “Bộ chữ bí ẩn”.
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
– Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của nhóm.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Phiếu học tập (mỗi HS 1 phiếu), phiếu đánh giá.
– Bìa cứng: 4 tờ khổ A4.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm 6 HS)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Giấy màu
1 tập
2
Kéo
1 chiếc
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
5
Dập ghim
1 cái
6
Giấy A4
4 tờ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
Hình ảnh minh hoạ
Hoạt động của học sinh
– GV mời HS tham gia trò chơi “Tìm nhanh – Viết
đúng”
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS theo dõi.
+ Quản trò nêu các số có 6 chữ số.
+ Người chơi viết nhanh số đó vào bảng con.
– Quản trò chủ trì trò chơi.
– HS chơi trò chơi.
– Kết thúc trò chơi, GV khen HS có nhiều câu trả lời
đúng.
– GV nêu vấn đề với HS: Có cách nào để lập nhanh các – HS trả lời theo suy nghĩ.
số mà không cần viết bảng không nhỉ?
– GV dẫn dắt vào bài: Chúng mình cùng làm “Bộ chữ
số bí ẩn” để lập nhanh các số có nhiều chữ số nhé!
“Bộ chữ số bí ẩn” đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Sử dụng để lập các số có 6 chữ số, nhận biết giá trị
theo vị của từng chữ số trong mỗi số.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.
a) GV yêu cầu HS hoàn thành bảng ở trang 17 sách Bài
học STEM 4 vào phiếu học tập số 1.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn đúng
chưa, nếu chưa đúng thì đọc lại cách đúng.
b) Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 234 139.
GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn thành.
Gợi ý:
– Em hãy nêu giá trị của từng chữ số trong số 12 388.
Gợi ý:
Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng
– GV: Em hãy tìm mã khoá mở cửa kho báu nhé.
– HS hoàn thành bảng.
– HS trả lời.
– HS nhận xét câu trả lời của bạn.
– HS hoàn thành phiếu học tập số
2.
– HS trả lời.
– GV nêu yêu cầu bài toán:
+ Mật mã không chứa chữ số 2 ở hàng chục nghìn.
+ Chữ số hàng đơn vị là số lẻ.
Số nào dưới đây là mã số mở cửa kho báu?
A. 423 789
B. 352 758
C. 253 137
D. 435 114
(Gợi ý: Số 253 137 là mã số mở cửa kho báu vì:
+ “Mật mã không chứa số 2 ở hàng chục nghìn” nên
loại phương án C.
+ “Chữ số hàng đơn vị là số lẻ” nên loại phương án B
và D.
Vậy chọn đáp án C.)
– GV mời HS khác nhận xét.
– HS trả lời.
– HS nhận xét bạn trả lời.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành phiếu học tập số
thành.
3.
– GV mời HS lên chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV mời HS nhận xét, bổ sung.
– HS nhận xét.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm “Bộ chữ
số bí ẩn”
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm “Bộ chữ số bí
ẩn”
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng – HS thảo luận.
làm “Bộ chữ số bí ẩn” theo các tiêu chí:
+ Sử dụng để lập các số có 6 chữ số, nhận biết giá trị
theo vị của từng chữ số trong mỗi số.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và chắc chắn.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý tưởng làm “bộ
chữ số bí ẩn”. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản phẩm?
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
+…
(Gợi ý: + Sản phẩm gồm 6 băng giấy ghi các số từ 0
đến 9. Và một băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của
số.
+ Dùng giấy A4 và giấy bìa cứng để làm sản phẩm.
+ Gắn 2 mép của băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng
của số lên bìa cứng, rồi luồn 6 băng giấy (có ghi các số
từ 9 đến 0) vào 6 ô đó,…)
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm sản phẩm
“Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm để lựa chọn ý
tưởng và đề xuất giải pháp.
– GV mời đại diện nhóm trình bày ý tưởng và giải pháp
làm thước gấp của nhóm.
– GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn.
– GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn
thành.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu học tập số 4.
– GV nhận xét tổng kết hoạt động và chuyển sang hoạt
động sau.
Hoạt động 5: Làm “Bộ chữ số bí ẩn”
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn dụng cụ và
vật liệu phù hợp với phương án nhóm đã chọn.
– GV hướng dẫn HS có thể tham khảo quy trình làm bộ
chữ số bí ẩn ở trang 18, 19 sách Bài học STEM 4.
Bước 1: Tạo 6 băng giấy ghi các chữ số từ 0 đến 9.
Bước 2: Tạo băng giấy có 6 ô thể hiện các hàng của số.
Bước 3: Tạo hình, trang trí tấm bìa làm đế.
Bước 4: Gắn băng giấy có 6 ô (ở bước 2) và luồn các
băng giấy (ở bước 1) lên tấm bìa và hoàn thiện sản
phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm sản phẩm.
– Quá trình các nhóm thực hành làm sản phẩm, GV
quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. Có thể nêu câu
hỏi để rõ hơn ý tưởng làm “Bộ chữ số bí ẩn” của từng
nhóm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo các tiêu chí đề ra.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng
làm sản phẩm của nhóm.
+ Nhóm khác bổ sung.
– Đại diện nhóm trình bày ý tưởng
và giải pháp của nhóm.
– HS nhận xét, góp ý.
– HS hoàn thành phiếu học tập số
4.
– HS trình bày phiếu học tập số 4.
– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu
phù hợp để làm sản phẩm.
– HS theo dõi.
– Các nhóm thực hành làm sản
phẩm.
– HS hoàn thành sản phẩm, GV yêu cầu các nhóm kiểm
tra và điểu chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm “Bộ chữ
số bí ẩn” của nhóm mình.
– GV yêu cầu các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm.
(giới thiệu về cấu tạo của bộ chữ số bí ẩn, vật liệu để
làm, quy trình tạo ra bộ chữ số bí ẩn, công đoạn nào
khó nhất, nhóm đã khắc phục thế nào, cách sử dụng bộ
chữ số bí ẩn để lập các số có 6 chữ số…)
– GV yêu cầu các nhóm tham quan nhóm bạn sử dụng
phiếu đánh giá để đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
– GV tổ chức cho HS hoạt động toàn lớp: đại diện các
nhóm nêu cách sử dụng bộ chữ số bí ẩn, lấy ví dụ: viết
một số có 6 chữ số rồi sử dụng sản phẩm để lập số vừa
viết, nêu giá trị của từng chữ số trong số đó.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của các nhóm và
chuyển sang hoạt động sau.
Hoạt động 6: Sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn”
a) GV yêu cầu HS sử dụng “Bộ chữ số bí ẩn” để lập
nhanh các số theo yêu cầu và đọc số vừa lập được.
– GV mời HS trả lời.
Gợi ý:
– Các nhóm kiểm tra và điều chỉnh
sản phẩm.
– Các nhóm trưng bày sản phẩm.
– HS giới thiệu sản phẩm của nhóm
mình.
– Các nhóm đánh giá sản phẩm của
nhóm bạn.
– Đại diện nhóm nêu cách sử dụng
bộ chữ số bí ẩn.
– HS theo dõi.
– HS trả lời.
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét và chiếu đáp án.
b) Sử dụng bộ chữ số bí ẩn xác định và nêu giá trị của
chữ số 5 trong mỗi số sau:
524 237, 17 502, 154 398,…
– GV mời HS trả lời.
– HS trả lời.
(Gợi ý:
524 237: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị
là 500 000.
17 502: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500.
154 398: Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị
là 50 000.)
– GV mời HS nhận xét bạn trả lời.
– HS nhận xét.
– GV nhận xét đánh giá giờ học: GV khen ngợi các
nhóm HS tham gia tích cực hoạt động và động viên các
nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
BỘ CHỮ SỐ BÍ ẨN
Nhóm………………………………..
Lớp……………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành bảng sau:
Viết số
125 432
Đọc số
Hàn
g
tră
m
ngh
ìn
Hàn
g
chụ
c
ngh
ìn
Hàn
g
ngh
ìn
Hàn
g
tră
m
Hàn
g
chụ
c
Hàn
g
đơn
vị
4
1
5
3
8
9
…………………………
…………….
…………………………
…………….
Ba mươi lăm nghìn
bốn trăm
…………………………
…………….
…………………………
…………….
24 065
…………………………
…………….
…………………………
…………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nêu giá trị của từng chữ số trong số 234 139.
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
Nêu giá trị của từng chữ số trong số 12 388.
…………………………………..………………………………..………………….
…………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
…………………………………..………………………………..
……………………………..……………………………..
TIẾNG VIỆT
BÀI 15 -T2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU .
1. Hoạt động Mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng “yêu”.
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá: hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
+ Biết cách dùng từ điển và thực hành sử dụng từ điển.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về từ điển.
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng từ điển ( 4 bước)
- Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp,
đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc
các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng
từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước
tìm nghĩa của từ.
- GV nhận xét kết luận
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất,
cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong sách.
+ Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh?
+ Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa
của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của từ
nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động
t
 









Các ý kiến mới nhất