tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:46' 18-09-2025
Dung lượng: 614.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:46' 18-09-2025
Dung lượng: 614.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
1 người
(Lê Tú Anh)
Ngày
thứ
Hai
22/9
TUẦN 3( Từ ngày 22/9 đến ngày 26/9/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày . GV : Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết
Tiết thứ
Môn
Tên bài dạy
TKB
PPCT
7
2
11
TOÁN
3
15
TV
Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
4
9
TA
Unit 1- Lesson 3 (1,2,3)
1
Ba
23/9
Tư
24/9
Năm
25/9
Sáu
26/9
CC-
1
2
17
3
HĐTT
TV
CN
Giải bài toán có 3 bước tính - Lyện
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý
Bài 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối
với đời sống ( T3)
Môn Tiếng Viêt: Ôn tiết 1- tuần 2
4
5
GDTC
Bài 2: Đi đều vòng bên trái. (Tiết 1)
1
12
TOÁN
Luyện tập chung
3
6
GDTC
4
10
TA
1
14
TOÁN
2
6
KH
GAĐT
kiến
BSKT
TV
GAĐT
tập
3
20
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
3
2
Đồ dùng
GAĐT
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo
thảo luận nhóm
Bài 2: Đi đều vòng bên trái. (Tiết 2)
Unit - Lesson 3 (4;5;6)
Đo góc, đơn vị đo góc - Luyện tập
Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước,
GAĐT
một số cách làm sạch nước (Tiết 2)
3
11
TA
Unit 2 - Lesson 1(1,2,3)
4
3
TIN
Bài 3: Gõ hàng phím số
1
15
TOÁN
2
21
TV
Nói và nghe: Kể chuyện: Bốn anh tài
3
3
ÂN
4
12
TA
- Ôn Hát: Chuông gió leng keng
- Thường thức Âm nhạc: Hình thức
biểu diễn trong ca hát
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Unit 2 - Lesson 1 (4;5;6)
GAĐT
Ngày thứ
Hai
22/9
TUẦN 3 ( Từ ngày 22/9 đến ngày 26/9/2025)
Buổi học thứ hai/ngày . GV : Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết thứ
Tiết
theo
Môn
Tên bài dạy
TKB
PPCT
1
16
2
2
3
TV
TVATGT
Đồ dùng
dạy học
Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ
Điều khiển xe đạp an toàn (Tiết 2)
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống
5
LSĐL
1
18
TV
Đọc: Nghệ sĩ trống (T1)
Ba
2
19
TV
Đọc: Nghệ sĩ trống (T2))
23/9
3
3
MT
Bài 2: Phong cảnh quê em (Tiết 1)
1
13
TOÁN
2
2
ĐĐ
Biết ơn người lao động (Tiết 3)
3
5
KH
Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước, một
địa phương em (Tiết 1 )
4
4
Tư
24/9
Luyện tập chung (TT)
số cách làm sạch nước (Tiết 1)
4
1
8
HĐTN
2
6
LSĐL
3
3
KNS
1
6
Năm
25/9
Sáu
26/9
2
3
SHHĐTN
TALK
6
TALK
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khả
năng điều chỉnh cảm xúc
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống
địa phương em (Tiết 2 )
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Điều chỉnh cảm xúc
GAĐT
TUẦN 3
Tiết 7
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
ĐC THƯ TPT THỰC HIỆN
Toán
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
Tiết 11:
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải). Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba
bước tính. Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
*HS phát triển năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
*HS phát triển phẩm chất:: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì
sẻ.
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với
nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết được số
cây trồng của cả ba đội?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Khám phá:
- Theo các em muốn giải được bài toán này ta làm - HS trả lời.
thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta làm
thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ
được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính cộng,
lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta làm
thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được số cây
của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 80 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( Tìm
tổng số cây của cả ba đội trồng được: Làm tính
công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề
nháp.
bài toán.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài toán
này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở dạng
toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài 4. ( Phần LT tr 20)
- Gọi HS dựa vào sơ đồ đặt và đọc bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa
bài
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se
Vài HS nêu đề bài toán
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- HS ghi đề vào vở
- HS làm bài vào vở
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều hơn bạn - HS thảo luận
Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều hơn bạn Tú 3 viên - Chia sẻ
bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41
viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 15:
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất:: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - HS nối tiếp trả lời.
về thói quen, môi trường sống điển hình của lạc
đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán
những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ
đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới
thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự giới
thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai bạn
muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc
sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung ứng
với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho
nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS theo dõi.
- HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo phân vai
nhân vật.
- 1 -2 HS đọc.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang dã nhốt - HS trả lời.
chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì
môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các
con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính của một - HS lắng nghe, thực hiện.
số loại động vật em thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________
Tiếng Anh
Tiết 9
UNIT 1 - LESSON 3 (1;2;3)
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
Tiết 16:
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. Nói và viết
được câu văn sử dụng danh từ.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
*HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng - 2-3 HS trả lời
danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời gian,
con vật, cây cối trong bài Thăn lằn xanh và
tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm tiếp
các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè,
hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền
đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền vào
chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và nhận
xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chớp, sấm,
mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh sửa
câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, sáng
tạo.
- HS đọc
- HS trả lời
- HS thảo luận và thống nhất đ/ án
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- HS nêu
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
-HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm nhanh - HS thực hiện
danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật
hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
An toàn giao thông
ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN ( Tiết 2)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt.
* Học sinh biết điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông . Nắm được một
số quy định về an toàn giao thông dành cho xe đạp .
* Thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn khi điều khiển xe đạp tham gia giao
thông .
* Nhắc nhở và chia sẻ người khác về việc điều khiển xe đạp an toàn, phòng tránh
những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn .
II.Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên:
+ Xe đạp, mô hình giao thông .
+ Hình ảnh minh họa.
2. Học sinh: Phiếu thảo luận , xe đạp ( Nếu có )
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-Kể lại 1 số hành vi tham gia giao thông
bằng xe đạp không an toàn?
- Giáo viên nhận xét
2. Luyện tập,thực hành.
-Hoạt động 3 Quan sát tranh và chỉ ra
những việc nên làm và không nên làm khi
điều khiển xe đạp
-GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
-HS nêu
- Lắng nghe
-HS xem tranh chỉ ra những việc
nên làm và không nên làm khi điều
khiển xe đạp?
Tranh 1 Các bạn nhỏ đang điều
khiển xe đạp lạng lách, đánh võng
thông.
Tranh 2 Các bạn nhỏ đang điều
khiển xe đạp dàn hàng ngang, bá
vai, bá cổ, đu bám xe nhau.
Tranh 4 Hai bạn nhỏ đang thả hai
tay, bốc đầu xe đạp.
Tranh 5 Bạn nam đang sử dụng tai
nghe, bạn nữ đang cầm ô khi điều
khiển xe đạp.
Tranh 6 Bạn nhỏ đang điều khiển
xe đạp đi vào làn xe cơ giới.
-HS thảo luận nhóm để sắm vai xử
lí tình huống
- HS n/x
- Lắng nghe
-Hoạt động 4 : Sắm vai xử lí tình huống
-Trao đổi, thực hành
- GV nhận xét theo từng tình huống
- GV chốt bài học .
3. Vận dụng,trải nghiệm.
- Tham gia trò chơi “ Em tập làm cảnh sát
giao thông”
- Theo em, điều khiển xe đạp như thế nào là
an toàn?
-Dặn HS chuẩn bị bài sau: Hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
…...............…………………………………………………………………………
Tiết 5:
Lịch sử và địa lí
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG
ĐỊA PHƯƠNG EM (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Mô tả được một số nét văn hóa của Hà Nội. Lựa chọn và giới thiệu được ở mức
độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục, mộ lễ hội tiêu biểu,….ở Hà Nội
* HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* HS phát triển phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương, phiếu hoạt động 1
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát H1, hỏi: Em biết gì về hình ảnh - HS trả lời
đó? Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở
địa phương em.
(Phong tục gói bánh chưng trong dịp Tết nguyên
đán; Ở địa phương em còn có các phong tục: đi lễ
chùa, đi chúc Tết, tổ chức các lễ hội,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
2.1. Tìm hiểu văn hóa truyền thống của người
Hà Nội ( Theo tài liệu Lịch sử Hà Nội)
- HS thảo luận nhóm 6.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, hoàn
thành phiếu Tìm hiểu văn hóa truyền thống của
người Hà Nội.
Nhóm ……: Văn hóa truyền thống của người Hà Nội
Lễ hội
Trang phục
Món ăn
(Tên lễ hội; Thời gian, địa
(Tên trang phục, đặc
(Tên món ăn; Nguyên điểm; Mục đích chính của lễ
điểm nổi bật, cảm nghĩ
liệu; Cách làm,…)
hội; Các hoạt động của lễ hội,
của em,…)
…)
1. Trang phục dân tộc
1. Rau bắp cải làm dưa
1. Lễ hội đình làng Chu
Kinh
2. Rau sắn làm dưa…
Quyến, Vĩnh Phệ, Tây
2. Trang phục dân tộc
3. Khoai lang ở Đồng
Đằng….
Mường…
Thái
2. Bơi chải sông Hồng
4. Bánh tẻ ở Phú Nhi
3. Đền Mẫu Âu Cơ trên
5. Cốm- làng Vòng
đỉnh núi Ba Vì.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt về trang
- HS chia sẻ và góp ý
phục, món ăn và lễ hội.
- GV đánh giá, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em ấn tượng với nét văn hóa truyền thống nào
- HS chia sẻ
ở , Hà Nội? Em hãy giới thiệu lại nét văn hóa nổi
bật ấy cho người thân nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Tiết 17:
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS phát triển phẩm chất:: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài.
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của mình. - 2 -3 HS đọc bài.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi.
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiết 3:
Công nghệ
LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (T3)
I.Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. Rèn luyện kĩ năng để góp
phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc
gia đình.
*HS PT năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác
*HS PT phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS tham gia trò chơi.
để khởi động bài học.
+ GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia
chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay
dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong
ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
* Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh
có lợi ích gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh mình.
dùng để trang trí, làm đẹp cảnh quan.)
+ Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng
để làm sạch không khí.)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2.Khám phá:
Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con
người của hoa, cây cảnh
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp
thay cho các số trong các câu:
● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1)
từ không khí và tạo ra khí (2).
- HS làm việc cá nhân.
● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người - Đại diện chia sẻ.
đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). - HS khác nhận xét.
+ Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây
cảnh với con người?
+ GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh
thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây
quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02)
từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp
cho hoạt động hô hấp của con người và
động vật.
* Hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin
phần mở rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò
cung cấp oxygen của cây cho con người.
- GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây
cảnh nói riêng và cây xanh nói chung.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện
tình cảm của hoa, cây cảnh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm
vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây
cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm
trong những dịp lễ nào?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa,
cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm
vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng
khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,....
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một
số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh
trong dịp lễ Tết:
- GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn
về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể
hiện tình cảm mà em biết. ( Những dịp có sử
dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà
em biết là:
Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ.
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10....
* Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi
và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các
bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho
- HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS quan sát, thảo luận nhóm
đôi.
- Đại diện chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện chia sẻ.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện chia sẻ.
- Các HS khác lắng nghe, nêu câu
hỏi (nếu có).
người thân, bạn bè hoặc em được người thân,
bạn bè tặng hoa.
- GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ
niệm của bạn thân.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng
hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng
hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được
tặng.
* Hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu
về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh
hơn.
+ GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội).
+ GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các
vai trò của hoa, cây cảnh trong đời sống.
+ Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp
nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng,
đội đó là người chiến thắng.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội
thắng cuộc.
- GV kết luận:
+ Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc
chữa
bệnh, làm nước hoa,...
+ GD BV MT: Hoạt động trồng và chăm sóc
hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu
thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc
sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu
quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng”
- GV tổ chức trò chơi.
- Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu
hỏi có 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa
chọn đáp án đúng để trở rung được chuông
nhé. Thời gian cho mỗi câu hỏi là 15 giây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi, dùng thẻ
xoay đáp án để đưa ra đáp án
mình lựa chọn
Đáp án:Câu1:Đ; Câu 2:Đ; Câu
3:B Câu 4:C ;Câu 5:B( SAI) ;Câu
6:Đ
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4,
nhau thảo
cùng nhau thảo luận và đưa ra ý
luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu kiến của mình về việc cần làm gì
sau:
để chăm sóc hoa và cây cảnh.
* Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích - HS chia sẻ trước lớp.
cho cuộc sống, em cần làm gì?
- HS khác nhận xét.
(+ Tưới nước đủ ẩm cho cây.
+ Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh......
(Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người
thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) )
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bồi dưỡng kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT: ÔN TIẾT 1 – TUẦN 2
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 5: BÀI 2:ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI (TIẾT 1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG
Tiết 18+ 19:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn
chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu
phù hợp. Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – l
thứ
Hai
22/9
TUẦN 3( Từ ngày 22/9 đến ngày 26/9/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày . GV : Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết
Tiết thứ
Môn
Tên bài dạy
TKB
PPCT
7
2
11
TOÁN
3
15
TV
Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
4
9
TA
Unit 1- Lesson 3 (1,2,3)
1
Ba
23/9
Tư
24/9
Năm
25/9
Sáu
26/9
CC-
1
2
17
3
HĐTT
TV
CN
Giải bài toán có 3 bước tính - Lyện
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý
Bài 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối
với đời sống ( T3)
Môn Tiếng Viêt: Ôn tiết 1- tuần 2
4
5
GDTC
Bài 2: Đi đều vòng bên trái. (Tiết 1)
1
12
TOÁN
Luyện tập chung
3
6
GDTC
4
10
TA
1
14
TOÁN
2
6
KH
GAĐT
kiến
BSKT
TV
GAĐT
tập
3
20
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
3
2
Đồ dùng
GAĐT
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo
thảo luận nhóm
Bài 2: Đi đều vòng bên trái. (Tiết 2)
Unit - Lesson 3 (4;5;6)
Đo góc, đơn vị đo góc - Luyện tập
Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước,
GAĐT
một số cách làm sạch nước (Tiết 2)
3
11
TA
Unit 2 - Lesson 1(1,2,3)
4
3
TIN
Bài 3: Gõ hàng phím số
1
15
TOÁN
2
21
TV
Nói và nghe: Kể chuyện: Bốn anh tài
3
3
ÂN
4
12
TA
- Ôn Hát: Chuông gió leng keng
- Thường thức Âm nhạc: Hình thức
biểu diễn trong ca hát
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Unit 2 - Lesson 1 (4;5;6)
GAĐT
Ngày thứ
Hai
22/9
TUẦN 3 ( Từ ngày 22/9 đến ngày 26/9/2025)
Buổi học thứ hai/ngày . GV : Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết thứ
Tiết
theo
Môn
Tên bài dạy
TKB
PPCT
1
16
2
2
3
TV
TVATGT
Đồ dùng
dạy học
Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ
Điều khiển xe đạp an toàn (Tiết 2)
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống
5
LSĐL
1
18
TV
Đọc: Nghệ sĩ trống (T1)
Ba
2
19
TV
Đọc: Nghệ sĩ trống (T2))
23/9
3
3
MT
Bài 2: Phong cảnh quê em (Tiết 1)
1
13
TOÁN
2
2
ĐĐ
Biết ơn người lao động (Tiết 3)
3
5
KH
Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước, một
địa phương em (Tiết 1 )
4
4
Tư
24/9
Luyện tập chung (TT)
số cách làm sạch nước (Tiết 1)
4
1
8
HĐTN
2
6
LSĐL
3
3
KNS
1
6
Năm
25/9
Sáu
26/9
2
3
SHHĐTN
TALK
6
TALK
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khả
năng điều chỉnh cảm xúc
Bài 3: Lịch sử và văn hóa truyền thống
địa phương em (Tiết 2 )
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Điều chỉnh cảm xúc
GAĐT
TUẦN 3
Tiết 7
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
ĐC THƯ TPT THỰC HIỆN
Toán
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
Tiết 11:
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải). Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba
bước tính. Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
*HS phát triển năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
*HS phát triển phẩm chất:: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì
sẻ.
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với
nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết được số
cây trồng của cả ba đội?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Khám phá:
- Theo các em muốn giải được bài toán này ta làm - HS trả lời.
thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta làm
thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ
được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính cộng,
lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta làm
thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được số cây
của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 80 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( Tìm
tổng số cây của cả ba đội trồng được: Làm tính
công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề
nháp.
bài toán.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài toán
này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở dạng
toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài 4. ( Phần LT tr 20)
- Gọi HS dựa vào sơ đồ đặt và đọc bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa
bài
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se
Vài HS nêu đề bài toán
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- HS ghi đề vào vở
- HS làm bài vào vở
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều hơn bạn - HS thảo luận
Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều hơn bạn Tú 3 viên - Chia sẻ
bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41
viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 15:
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS phát triển phẩm chất:: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - HS nối tiếp trả lời.
về thói quen, môi trường sống điển hình của lạc
đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
-HS lắng nghe, ghi bài.
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán
những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ
đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới
thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự giới
thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai bạn
muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc
sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung ứng
với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho
nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS theo dõi.
- HS đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo phân vai
nhân vật.
- 1 -2 HS đọc.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang dã nhốt - HS trả lời.
chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì
môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các
con vật không?
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính của một - HS lắng nghe, thực hiện.
số loại động vật em thích.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________
Tiếng Anh
Tiết 9
UNIT 1 - LESSON 3 (1;2;3)
GV chuyên soạn và dạy
Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
Tiết 16:
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. Nói và viết
được câu văn sử dụng danh từ.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
*HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng - 2-3 HS trả lời
danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời gian,
con vật, cây cối trong bài Thăn lằn xanh và
tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm tiếp
các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè,
hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền
đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền vào
chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và nhận
xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chớp, sấm,
mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh sửa
câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, sáng
tạo.
- HS đọc
- HS trả lời
- HS thảo luận và thống nhất đ/ án
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- HS nêu
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
-HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm nhanh - HS thực hiện
danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật
hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
An toàn giao thông
ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN ( Tiết 2)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt.
* Học sinh biết điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông . Nắm được một
số quy định về an toàn giao thông dành cho xe đạp .
* Thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn khi điều khiển xe đạp tham gia giao
thông .
* Nhắc nhở và chia sẻ người khác về việc điều khiển xe đạp an toàn, phòng tránh
những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn .
II.Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên:
+ Xe đạp, mô hình giao thông .
+ Hình ảnh minh họa.
2. Học sinh: Phiếu thảo luận , xe đạp ( Nếu có )
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-Kể lại 1 số hành vi tham gia giao thông
bằng xe đạp không an toàn?
- Giáo viên nhận xét
2. Luyện tập,thực hành.
-Hoạt động 3 Quan sát tranh và chỉ ra
những việc nên làm và không nên làm khi
điều khiển xe đạp
-GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
-HS nêu
- Lắng nghe
-HS xem tranh chỉ ra những việc
nên làm và không nên làm khi điều
khiển xe đạp?
Tranh 1 Các bạn nhỏ đang điều
khiển xe đạp lạng lách, đánh võng
thông.
Tranh 2 Các bạn nhỏ đang điều
khiển xe đạp dàn hàng ngang, bá
vai, bá cổ, đu bám xe nhau.
Tranh 4 Hai bạn nhỏ đang thả hai
tay, bốc đầu xe đạp.
Tranh 5 Bạn nam đang sử dụng tai
nghe, bạn nữ đang cầm ô khi điều
khiển xe đạp.
Tranh 6 Bạn nhỏ đang điều khiển
xe đạp đi vào làn xe cơ giới.
-HS thảo luận nhóm để sắm vai xử
lí tình huống
- HS n/x
- Lắng nghe
-Hoạt động 4 : Sắm vai xử lí tình huống
-Trao đổi, thực hành
- GV nhận xét theo từng tình huống
- GV chốt bài học .
3. Vận dụng,trải nghiệm.
- Tham gia trò chơi “ Em tập làm cảnh sát
giao thông”
- Theo em, điều khiển xe đạp như thế nào là
an toàn?
-Dặn HS chuẩn bị bài sau: Hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
…...............…………………………………………………………………………
Tiết 5:
Lịch sử và địa lí
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG
ĐỊA PHƯƠNG EM (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Mô tả được một số nét văn hóa của Hà Nội. Lựa chọn và giới thiệu được ở mức
độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục, mộ lễ hội tiêu biểu,….ở Hà Nội
* HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* HS phát triển phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, tư liệu hình về truyền thống địa phương, phiếu hoạt động 1
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát H1, hỏi: Em biết gì về hình ảnh - HS trả lời
đó? Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở
địa phương em.
(Phong tục gói bánh chưng trong dịp Tết nguyên
đán; Ở địa phương em còn có các phong tục: đi lễ
chùa, đi chúc Tết, tổ chức các lễ hội,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
2.1. Tìm hiểu văn hóa truyền thống của người
Hà Nội ( Theo tài liệu Lịch sử Hà Nội)
- HS thảo luận nhóm 6.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, hoàn
thành phiếu Tìm hiểu văn hóa truyền thống của
người Hà Nội.
Nhóm ……: Văn hóa truyền thống của người Hà Nội
Lễ hội
Trang phục
Món ăn
(Tên lễ hội; Thời gian, địa
(Tên trang phục, đặc
(Tên món ăn; Nguyên điểm; Mục đích chính của lễ
điểm nổi bật, cảm nghĩ
liệu; Cách làm,…)
hội; Các hoạt động của lễ hội,
của em,…)
…)
1. Trang phục dân tộc
1. Rau bắp cải làm dưa
1. Lễ hội đình làng Chu
Kinh
2. Rau sắn làm dưa…
Quyến, Vĩnh Phệ, Tây
2. Trang phục dân tộc
3. Khoai lang ở Đồng
Đằng….
Mường…
Thái
2. Bơi chải sông Hồng
4. Bánh tẻ ở Phú Nhi
3. Đền Mẫu Âu Cơ trên
5. Cốm- làng Vòng
đỉnh núi Ba Vì.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt về trang
- HS chia sẻ và góp ý
phục, món ăn và lễ hội.
- GV đánh giá, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em ấn tượng với nét văn hóa truyền thống nào
- HS chia sẻ
ở , Hà Nội? Em hãy giới thiệu lại nét văn hóa nổi
bật ấy cho người thân nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Tiết 17:
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* HS phát triển năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS phát triển phẩm chất:: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động:
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài.
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của mình. - 2 -3 HS đọc bài.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi.
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiết 3:
Công nghệ
LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (T3)
I.Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. Rèn luyện kĩ năng để góp
phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc
gia đình.
*HS PT năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác
*HS PT phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS tham gia trò chơi.
để khởi động bài học.
+ GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia
chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay
dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong
ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
* Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh
có lợi ích gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh mình.
dùng để trang trí, làm đẹp cảnh quan.)
+ Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng
để làm sạch không khí.)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2.Khám phá:
Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con
người của hoa, cây cảnh
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp
thay cho các số trong các câu:
● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1)
từ không khí và tạo ra khí (2).
- HS làm việc cá nhân.
● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người - Đại diện chia sẻ.
đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). - HS khác nhận xét.
+ Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây
cảnh với con người?
+ GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh
thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây
quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02)
từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp
cho hoạt động hô hấp của con người và
động vật.
* Hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin
phần mở rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò
cung cấp oxygen của cây cho con người.
- GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây
cảnh nói riêng và cây xanh nói chung.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện
tình cảm của hoa, cây cảnh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm
vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây
cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm
trong những dịp lễ nào?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa,
cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm
vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng
khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,....
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một
số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh
trong dịp lễ Tết:
- GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn
về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể
hiện tình cảm mà em biết. ( Những dịp có sử
dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà
em biết là:
Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ.
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10....
* Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi
và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các
bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho
- HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS quan sát, thảo luận nhóm
đôi.
- Đại diện chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện chia sẻ.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện chia sẻ.
- Các HS khác lắng nghe, nêu câu
hỏi (nếu có).
người thân, bạn bè hoặc em được người thân,
bạn bè tặng hoa.
- GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ
niệm của bạn thân.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng
hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng
hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được
tặng.
* Hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu
về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh
hơn.
+ GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội).
+ GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các
vai trò của hoa, cây cảnh trong đời sống.
+ Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp
nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng,
đội đó là người chiến thắng.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội
thắng cuộc.
- GV kết luận:
+ Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc
chữa
bệnh, làm nước hoa,...
+ GD BV MT: Hoạt động trồng và chăm sóc
hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu
thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc
sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu
quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng”
- GV tổ chức trò chơi.
- Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu
hỏi có 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa
chọn đáp án đúng để trở rung được chuông
nhé. Thời gian cho mỗi câu hỏi là 15 giây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi, dùng thẻ
xoay đáp án để đưa ra đáp án
mình lựa chọn
Đáp án:Câu1:Đ; Câu 2:Đ; Câu
3:B Câu 4:C ;Câu 5:B( SAI) ;Câu
6:Đ
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4,
nhau thảo
cùng nhau thảo luận và đưa ra ý
luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu kiến của mình về việc cần làm gì
sau:
để chăm sóc hoa và cây cảnh.
* Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích - HS chia sẻ trước lớp.
cho cuộc sống, em cần làm gì?
- HS khác nhận xét.
(+ Tưới nước đủ ẩm cho cây.
+ Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh......
(Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người
thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) )
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bồi dưỡng kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT: ÔN TIẾT 1 – TUẦN 2
ĐC Liên soạn và dạy
Giáo dục thể chất
Tiết 5: BÀI 2:ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI (TIẾT 1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG
Tiết 18+ 19:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn
chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu
phù hợp. Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – l
 









Các ý kiến mới nhất