Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KIỂM TRA CUỐI KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 06h:18' 04-05-2025
Dung lượng: 76.6 KB
Số lượt tải: 1145
Số lượt thích: 0 người
I.
TT
(1)

1
2

Chương/
Chủ đề
(2)

KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN TOÁN 7 Thời gian: 90 phút.
BẢNG MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
(3)

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Mức độ đánh giá
(4)

Vận dụng:
Tỉ lệ thức Giải toán về – Giải được bài toán đơn giản
và đại
đại lượng tỉ về đại lượng tỉ lệ thuận.
– Giải được một số bài toán đơn
lượng tỉ lệ
lệ
giản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
Biểu thức
đại số

Biểu thức
đại số
Đa thức
một biến

Nhận biết
TN
TL
KQ

Thông hiểu
TN
TL
KQ

Thông hiểu:
– Biết cách biểu diễn đa thức
một biến
– Xác định được nghiệm của đa
thức một biến
Vận dụng:
– Thực hiện được các phép
tính: phép cộng, phép trừ, phép
nhân, phép chia trên các đa thức

Vận dụng cao
TN
TL
KQ

1
1,0 đ
10%

C13
(1,0đ)

Vận dụng: Tính được giá trị của
một biểu thức đại số.
Nhận biết:
– Nhận biết được đa thức một
biến.
– Xác định được bậc của đa
thức một biến.
– Xác định được các hệ số

Vận dụng
TN
TL
KQ

9
3,5 đ
35%

C14
(0,5đ)

C1,3,5,6
(1,0đ)

C2,4
(0,5đ)
C15a
(1,0đ)

Tổng
điểm
(%)

C15b
(0,5 đ)

3

Quan hệ
giữa các
yếu tố
trong
tam giác

Tam giác.
Tam giác
bằng nhau.
Tam giác
cân. Quan
hệ giữa
đường
vuông góc
và đường
xiên. Các
đường đồng
quy của tam
giác

Giải bài
toán có nội
dung hình
học và vận
dụng giải
quyết vấn
đề thực tiễn
liên quan
đến hình
học

một biến.
- Xác định được nghiệm của
đa thức đơn giản.
Nhận biết:
– Nắm được định lí về tổng các
góc trong một tam giác, tính
chất của tam giác cân.
– Nhận biết được khái niệm các
C8,9
đường đặc biệt trong tam giác
(0,5đ)
(đường trung tuyến, đường cao,
đường phân giác, đường trung
trực); sự đồng quy của các
đường đặc biệt đó.
Thông hiểu:
– Nắm được tính chất của các
đường đặc biệt trong tam giác.
– Giải thích được các trường
hợp bằng nhau của hai tam
giác, của hai tam giác vuông.
– Mô tả được tam giác cân và
giải thích được tính chất của
tam giác cân (ví dụ: hai cạnh
bên bằng nhau; hai góc đáy
bằng nhau).
Vận dụng:
– Diễn đạt, lập luận và chứng
minh hình học trong những
trường hợp đơn giản (ví dụ: lập
luận và chứng minh được các
đoạn thẳng bằng nhau, các góc
bằng nhau từ các điều kiện ban
đầu liên quan đến tam giác,...).
– Giải quyết được một số vấn
đề thực tiễn (đơn giản, quen
thuộc) liên quan đến ứng dụng
của hình học như: đo, vẽ, tạo

6
3,0 đ
30%

C17a,b
(1,5đ)

C17c
(0,5đ)

C17d
0,5 đ

Hình hộp
chữ nhật và
hình lập
phương

4

5

Một số
hình
khối
trong
thực tiễn

Một số
yếu tố
xác suất

Hình lăng
trụ đứng
tam giác và
hình lăng
trụ đứng tứ
giác

Làm quen
với biến cố
ngẫu nhiên.
Làm quen
với xác suất
của biến cố

dựng các hình đã học.
Vận dụng cao:
– Giải quyết được một số vấn
đề thực tiễn (phức hợp, không
quen thuộc) liên quan đến ứng
dụng của hình học như: đo, vẽ,
tạo dựng các hình đã học.
Nhận biết: Nắm được khái niệm,
các yếu tố (đỉnh, cạnh, mặt bên,
đáy, đường chéo)
Thông hiểu: Nắm được tính chất,
công thức tính diện tích xung
C16
C10,11
quanh, toàn phần. Công thức tính
(0,75
(0,5đ)
thể tích.
đ)
Vận dụng: Tính được diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần
và thể tích của hình hộp chứ nhật,
hình lập phương
Nhận biết: Nắm được khái niệm,
các yếu tố (đỉnh, cạnh, mặt bên,
đáy)
Thông hiểu: Nắm được tính chất,
công thức tính diện tích xung
C12
quanh, toàn phần. Công thức tính
(0,25đ)
thể tích.
Vận dụng: Tính được diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần
và thể tích của một khối hình kết
hợp cả lăng trụ đứng và hình hộp
chữ nhật.
Nhận biết:
– Làm quen với các khái niệm
mở đầu về biến cố ngẫu nhiên
và xác suất của biến cố ngẫu
nhiên trong các ví dụ đơn giản.

4
1,5 đ
15%

2
1,0 đ
10%

Thông hiểu:
– Nhận biết được xác suất của
ngẫu nhiên
một biến cố ngẫu nhiên trong
trong một
một số ví dụ đơn giản (ví dụ:
số ví dụ đơn
lấy bóng trong túi, tung xúc
giản
xắc,...).

Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

II.

ĐỀ KIỂM TRA

C7
(0,25đ)

18
(0,75đ)

9
1
3
4
2,25đ 0,75đ 0,75đ 3,25đ
30%
40%
70%

3
2,0 đ
20%
30%

2
1,0 đ
10%

22
10,0đ
100%
100%

Trường THCS Yên Nhân
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Toán 7
Thời gian: 90 phút
Năm học: 2024 - 2025

Họ và tên học sinh: ..................................................................................................................................... . Lớp...................................
Điểm:

Nhận xét của Thầy (Cô) giáo:

ĐỀ BÀI
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 đ) Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1.NB Biểu thức nào là đa thức một biến?
A.

3x
x2 +2

B. 5 xy + x 3−1.

C. 2 x2 +3 y +5.

D. 2 x3 . x2 .5.

Câu 2. Số nào sau đây là một nghiệm của đa thức x2 – 3x + 2?
A.(-2).
B. 2.
C. (-3)
D. 3.
4
2
Câu 3. Đa thức 3x + 2x + 4x – 5 có bậc là:
A.(-5).
B. 2.
C. 4
D. 3.
Câu 4. Đa thức biểu diễn chu vi hình chữ nhật có chiều rộng x mét và chiều dài hơn
chiều rộng 5 mét là:
A. 2x + 10
B. x + x + 5.
C. 4x + 5
D. 4x + 10.
4
2
Câu 5. Đa thức 3x + 2x + 4x – 5 có hệ số cao nhất là:
A. 4
B. (-5).
C. 12
D. 3.
4
2
Câu 6. Đa thức 3x + 2x + 4x – 5 có hệ số của hạng tử bậc một là:
A. (-5).
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 7. Có 10 quả bóng bàn đánh số từ 1 đến 10 bỏ vào trong một hộp kín, lấy ngẫu
nhiên một quả thì số khả năng bốc được số chia hết cho 5 là:
A. 1.
B. 2.
C. 5
D. 10.
Câu 8. Trong một tam giác đoạn thẳng hạ từ một đỉnh vuông góc với cạnh đối diện
gọi là:
A.Đường cao.
B. Đường phân giác.
C. Đường trung trực.
D. Đường trung tuyến.
^
Câu 9. Cho tam giác ABC cân tại A, có A =9 00. Số đo của ^B là:
A.900
B. 450
C. 350
D. 1100
Câu 10.NB Trong hình hộp chữ nhật có tổng số cạnh là:
A. 4.
B. 8.
C. 10.
D. 12.
Câu 11. Hình lập phương là hình có:
A. Đáy là hình vuông.
B. Một mặt bên là hình vuông.
C. 6 mặt đều là hình vuông
D. Đáy là tam giác vuông.

Câu 12. Hình lăng trụ đứng tam giác có:
A. 2 đáy bằng nhau mỗi đáy là một tam giác.
B. Mặt bên là hình tam giác.
C. Các mặt bên là tam giác
D. Các mặt là tam giác.
II. TỰ LUẬN (7đ)
Câu 13.(1,0đ)
Ngày chủ nhật, ba bạn An, Minh và Tuyết cùng đi nhặt chai nhựa phế liệu để gây
quỹ lớp sau một ngày cả ba bạn nhặt được tổng số chai nhựa là 105 cái. Tính số chai
nhựa mỗi bạn đã nhặt được biết số chai của các bạn An, Minh, Tuyết nhặt được lần
lượt tỉ lệ với các số 6; 7 và 8?
Câu 14.(0,5đ) Cho biểu thức: M = y2 + 2xy + x2. Tính giá trị của M tại y = 2; x = 3.
2
A( x )=9 x −4
Câu 15. (1,5 đ) Cho hai đa thức:
B( x)=3 x+2

a) (1,0 đ) Tìm H(x) biết H(x) = A(x) : B(x)?
b) (0,5 đ) Tìm nghiệm của H(x)?
Câu 16. (0,75đ) Vẽ hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' và liệt kê tất cả các dường
chéo của hình hộp chữ nhật ấy?
Câu 17.(2.5đ) Cho tam giác ABC cân tại A có AB > BC. Các trung tuyến BM và
CN cắt nhau tại G (với M,N lần lượt thuộc cạnh AC và AB). Gọi P là giao của AG và
BC, chứng minh rằng:
a) (0,75 đ) BM = CN.
b) (0,75 đ) ∆BGC cân tại G.
c) (0,5 đ) ∆BAG = ∆CAG.
d) (0,5 đ) PM + PN = AB.
Câu 18.(0.75đ) Một con xúc sắc có 6 mặt, người ta khắc số nốt lên mỗi mặt khác
nhau lần lượt từ 1 đến 6. Tính xác suất để đổ con xúc sắc được mặt trên cùng có số
nốt là số nguyên tố?
BÀI LÀM:
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 đ)
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp
án
II. II. TỰ LUẬN (7,0 đ)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

D. ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm (3đ): Mỗi câu trả lời đúng 0,25 đ
Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
D
B
C
D
D
B
B
A
B

Câu
10
D

Câu
11
C

Phần II: Tự luận (7đ)
Câu
Đáp án
Gọi x, y, z lần lượt là số chai nhựa tương ứng của các bạn An,
Minh, Tuyết nhặt được.
Theo bài x, y , z lần lượt tỉ lệ với các số 6, 7, 8 nên ta có
Câu
13
(1,0đ)

Câu
14
(0,5đ)

Câu
15
(1,5đ)

Điểm

x y z x + y + z 105
= = =
=
=5
6 7 8 6+ 7+8 21

0,25

x = 30
y = 35
z = 40
Vậy số chai của mỗi bạn nhặt được là:
An: 30 cái
Minh: 35 cái
Tuyết: 40 cái
Cho biểu thức: M = y2 + 2xy + x2. Tính giá trị của M tại
Với y = 2; x = 3 ta có:
M = 22 + 2.3.2 + 32
= 4 + 12 + 9
= 25
a) H(x) = A(x) : B(x)
= (9 x 2−4 ) : (3 x+ 2)
= 3x - 2
b) Ta có: H(x) =3x-2
H(x) = 0
3x-2 = 0
3x = 2

0,25
0,5

0,25
0,25
1,0

2

x= 3

Câu
12
A

0,25

2

0,25

Vậy nghiệm của H(x) là x= 3
Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
có 4 đường chéo:
Câu
AC'
16
BD'
( 0,75đ)
CA'
DB'
(Vẽ hình đúng được 0,5đ; nêu đúng các đường chéo được 0,25đ)
A'

B'

D'

C'

A

B

C

D

∆ABC
AB = AC
M∈AC; MA=MC
N∈AB; NA=NB
BM∩AC≡M
CN∩AB≡N
AG∩BC≡P
a) BM = CN.
b) ∆BGC cân tại G.
c) ∆BAG = ∆CAG.
d) PM + PN = AB.

Câu
17
(2,5đ)

a) Xét ∆BMC và ∆CNB ta có ∆ABC cân tại A và M, N lần
lượt là trung điểm của AC và AB nên CM = BN(1)
^ (gt) (2)
^B=C
BC là cạnh chung (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra ∆BMC = ∆CNB (c.g.c)
Suy ra BM = CN (hai cạnh tương ứng).
b) Vì M, N là các trung điểm của AC và AB nên BM và CN là
các trung tuyến nên G là trọng tâm của ∆ABC.
2

0,25
0,5

2

Theo tính chất của trọng tâm ta có GB = 3 BM; GC = 3 CN
mà BM=CN (theo chứng minh trên câu a) nên GB=GC
Vậy ∆BGC cân tại G.

c) Xét ∆BAG và ∆CAG có:
AB = AC (gt)
GB = GC (theo chứng minh câu b)
AG là cạnh chung
Suy ra ∆BAG = ∆CAG (c.c.c)
d) Do G là trọng tâm của ∆ABC, AG∩BC≡P suy ra AP là
đường trung tuyến ứng với đỉnh của tam giác cân nên AP
cũng là đường cao của ∆ABC

0,5
0,25

0,5

1

Xét ∆APB vuông tại P; NA = NB (gt) suy ra PN = 2 AB
1

Tương tự trong ∆APC có PM = 2 AC mà AB = AC (gt)
1
suy ra PM = PN = 2 AB suy ra PM + PN = AB

Câu Số khả năng có thể đổ được số nốt là số nguyên tố có 3 khả năng
18
là: 2 nốt, 3 nốt và 5 nốt.
(0,75đ) Tổng số khả năng là 6.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

3

Vậy xác suất cần tìm là: 6 .100%=50%
Duyệt của tổ chuyên môn

Yên Nhân, ngày 01/05/2025
Giáo viên

Duyệt của BGH

Trần Hợp Quân
 
Gửi ý kiến