Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ văn tùng
Ngày gửi: 09h:27' 17-02-2025
Dung lượng: 663.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

TUẦN :23

 

THỨ
NGÀY

TỪ :

BUỔI

SÁNG
HAI
CHIỀU
BA

SÁNG

Năm học: 2024 - 2025

TIẾ
T
1
2

17/02/2025

MÔN
HĐTN (shdc)
Toán

3
4
 

Tiếng Việt
GDTC

1
2
3
1
2
3
4

 Tiếng Việt
Đạo đức
TC
Toán
Tiếng Việt
ANH
Khoa học
LỚP: 4/5

ĐẾN : 21/02/2025

TÊN BÀI DẠY
Chia cho số có 2 chữ số (T2)
Đọc : Sự tích bánh chưng, bánh giầy (tiết 1):
HĐ1 + HĐ2
Đọc : Sự tích bánh chưng, bánh giầy (tiết 2):
HĐ3 + HĐ4
Em thiết lập quan hệ bạn bè -tiết 3.
Chia cho số có 2 chữ số (T3)
LT&C: Luyện tập về vị ngữ
Nấm có hại và cách bảo vệ thực phẩm -tiết
GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

CHIỀU

SÁNG
TƯ
CHIỀU

SÁNG
NĂM
CHIỀU

SÁNG
SÁU
CHIỀU

Năm học: 2024 - 2025

 
1
2
3
1

3
ANH
LS&ĐL
STEAM
Toán

2
3
4
 
1
2
3
1
2
3
4
 
1

Tiếng Việt
CN&TH(cn)
ANH

2
3
 
1
2
3
4
1
2
3

HĐTN(SHL)
GDKNS

HĐTN(shcđ
  Khoa học
T. Anh
Toán
MĨ THUẬT
T. Anh
Tiếng Việt
LSĐL

Toán
T. Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TIN
GDTC
NHẠC

LỚP: 4/5

Phố cổ Hội An - tiết 2
Chia cho số có 2 chữ số (T4)
Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn miêu
tả cây cối
Em lắp ghép mô hình kĩ thuật - tiết 1
Chủ đề 6: Phát triển bản thân
Ôn tập chủ đề nấm
Em làm được những gì?(T1)
Đọc: Độc đáo tháp Chăm
Chia sẻ kết quả rèn luyện nền nếp và thói
quen tư duy khoa học
Em làm được những gì?(T2)
Nói và nghe: Giới thiệu một cảnh đẹp
Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

Môn học: Toán

Lớp 4

Tên bài học: Chia cho số có hai chữ số

Số tiết: 4

Ngày thực hiện: Từ ..../ ..../ 20.... đến ..../..../ 20....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
- Vận dụng vào tính giả trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác học tập, tích cực tham gia các hoạt động
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải quyết các vấn đề liên quan
trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, nhận xét bài với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ..
- HS: SHS, vở, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn":
143: 13 = 11
+ Cách chơi: GV đưa ra phép tính để HS 2
1155: 25 = 46 (dư 5)
đội thi đua ''Tìm thương và số dư của các
2059: 36= 57 (dư 7)
phép chia sau: (HS ước lượng thương):
143: 13

1155: 25

2059: 36

+ Luận chơi: Đội nào trả lời đúng nhiều hơn
là đội chiến thắng.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi, ghi tựa bài.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2.
Hoạt độngThực hành, Luyện tập (27 phút)
2.1 .Thực hành
*Hoạt động 1 (9 phút): Thực hiện phép tính
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS nhắc quy trình chia.

+ Đặt tính – Chia – Nhân – Trừ - Hạ
+ Muốn thực hiện chia cho số có hai chữ số
ta cần lưu ý:
.Đặt tính – Chia (bắt chữ số, nhẩm thương
thử)
.Nhân – Trừ (cùng chữ số)
.Hạ

- Khi đặt tính rồi tính với phép chia cho số có
hai chữ số, ta cần lưu ý điều gì?

- Yêu cầu HS làm bảng con lần lượt các
phép.

- HS làm bảng con lần lượt các phép:
a) 1872 78
312 24
00

b) 10510
151
070
16

Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

18
583

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

3600 57

26944

64

180 63

134

421

09

064
0

- Gv nhận xét.

Sau mỗi phép tính, gọi 1 HS trình bày
cách thực hiện.

- Sau mỗi phép tính, gọi 1 HS trình bày
cách thực hiện.

*Hoạt động 2 (9 phút): Thực hiện phép tính theo mẫu
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số ( trường hợp thương có
chữ số 0 ở hàng chục và hàng đơn vị)
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 4: Tính (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
a) GV hướng dẫn bài mẫu: ghi phép tính
a) - HS đọc yêu cầu
lên bảng→ gọi HS trình bày cách thực - HS theo dõi bài mẫu
hiện (Khi HS trình bày GV ghi nhanh
cách thực hiện)
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, theo cặp ( 1 - HS làm bài vào nháp, theo cặp ( 1 cặp
làm vào bảng phụ)
cặp làm vào bảng phụ)
a) 9681 32

0081 302
17

b)

5382 26

0182 207
00

- Sửa bài: Yêu cầu HS nhận xét bài trên
bảng phụ

- HS nhận xét bài trên bảng phụ

- Gv nhận xét (sau mỗi phép tính, gọi HS
trình bày cách thực hiện.)

- Sau mỗi phép tính, HS trình bày cách
thực hiện.

- Lưu ý HS ở câu a: Thương có chữ số 0 ở
hàng chục.
b) GV tổ chức tương tự như câu a
- Lưu ý HS ở câu b: Thương có chữ số 0
ở hàng đơn vị.

b) HS thực hiện các yêu cầu tương
tự như câu a
668 11
1960 49
008 60

2.2. Luyện tập
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

000 40

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

* Hoạt động 1 ( 9 phút): Tìm thương và số dư
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào tìm thành phần trong phép tính.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1: HS đọc đề và xác định y/c

Bài 1: Số
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
+ Các em cần làm bài nàynhư thế nào?
- Cho HS làm bài vào phiếu BT

- GV lưu ý HS thử lại để kiểm tra kết quả.

+ Thực hiện phép chia để tìm thương và số
dư
- HS làm bài vào phiếu BT theo nhóm 4

Số bị chia 5555
850
4328 22459
Số chia
44
25
72
37
Số bị chia
5555
850
4328 22459
Thương
126
34
60
607
Số chia
44
25
72
37
Số dư
11
8
Thương
?
?
?
?
- HS trình bày bài bl, nhận xét lẫn nhau
Số dư
?
?
?
?
- Yêu cầu HS trình bày bài bl (GV thu phiếu
BT KT)
- Nhận xét, sửa sai.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS nhắc quy trình chia.
- 1-2 HS nhắc lại:
+ Đặt tính – Chia – Nhân – Trừ - Hạ

- HS rèn luyện thêm kĩ năng chia ở nhà.
- Nhắc HS rèn luyện thêm kĩ năng chia ở
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 3

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn":
+ Cách chơi: GV đưa ra phép tính để HS
''Tìm thương và số dư của các phép chia
sau: (HS ước lượng thương) và ghi kết quả
vào bảng con.
2448: 24

- HS tham gia trò chơi (ghi kết quả vào
bảng con)
2448: 24 = 102
357: 35 =10 (dư 7)

387: 35

- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập (27 phút)
* Luyện tập:
2.1. Hoạt động 1 (7 phút): Tính giá trị biểu thức
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào tính giả trị của biểu thức.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Yêu cầu HS
- HS đọc đề và xác định yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính giá trị của
biểu thức
- Cho HS làm bài vào vở theo dãy ( 2 HS làm
vào bảng phụ)

- Gọi HS làm bài trên bảng phụ trình bày bài
làm.

- HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức
- HS làm bài vào vở theo dãy ( 2 HS làm
vào bảng phụ)
Dãy 1: câu a,b
a) 4500 : 90 : 25 = 50 : 25
=2
b) 840 : (3 x 4) = 840 : 12
= 70
Dãy 2: câu c,d
c) 682 + 96 : 12 = 682 + 8
= 690
c) 2784 : 24 – 16 = 116 – 16
= 100
- HS trình bày bài , nhận xét lẫn nhau

- Gv thu vở KT, nhận xét, sửa bài.
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

2.2. Hoạt động 2 (7 phút): Tìm thành phần trong phép tính.
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào tìm thành phần trong phép tính.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 3: Số
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm: Tìm thành phần chưa biết trong
phép tính.
- Yêu cầu HS → Nhắc lại các quy tắc tìm thành phần
trong phép nhân, phép chia → Nếu quên quy tắc, ta làm
gì?

→ Viết phép tính đơn giản, dùng suy luận
tương tự.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, rồi
chia sẻ với bạn bên cạnh.

− HS thảo luận tìm cách thực hiện

HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần
làm.

- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với
bạn bên cạnh.
– HS trình bày cách làm.
a)..?..= 2025:45= 45

- Gọi HS trình bày cách làm, giải thích.

b)..?..= 180 × 17= 3060

- Gv nhận xét

c)..?..= 288 : 24 =12

2.3. Hoạt động 3 (5 phút): Chọn ý trả lời đúng.
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào tính giả trị của biểu thức.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 4: Chọn ý trả lời đúng.
– Yêu cầu HS xác định yếu cấu của bài.
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

- HS xác định yếu cấu của bài.
GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

− Yêu cầu HS làm bài cá nhân, ghi đáp án
lựa chọn vào bảng con.

- HS làm bài cá nhân, ghi đáp án lựa
chọn vào bảng con:
B. 401

- GV nhận xét, khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn đáp án đó.
- Hs trình bày.
- Khuyến khích HS trình bày các bước chia
và ước lượng thương.
3. Hoạt động vận dụng - Trải nghiệm (8phút): Giải toán
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 5:
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài,
- Bài toán cho biết: diện tích và chiều
rộng khu vườn.
- Bài toán cho biết gì?
- Yêu cầu tính : chu vi khu vườn.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Gv gợi ý: Chiều dài x Chiều rộng = Diện
tích
→ Chiều dài × 45 = 4050

- HS làm bài cá nhân vào vở (1 HS làm
vào bảng phụ)

→ Chiều dài :?

Chiều dài khu vườn:?

Bài giải

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở (1 HS
làm vào bảng phụ)
- Gv kiểm tra 1 số vở, nhận xét.

Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

Chiều dài của khu vườn là:
4050:45 = 90(m)
Chu vi khu vườn là:

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

- Gọi HS làm bài trên bảng phụ trình bày.

(90 + 45) x 2= 270 (m)
Đáp số: 270 m

- Gv nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chiều dài
- HS nhắc lại: lấy diện tích chia cho
hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều
chiều rộng.
rộng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 4

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn":
- 2 đội cử đại diện tham gia trò chơi.
520: 10 = 52
714:21 = 34
+ Cách chơi: GV đưa ra phép tính để HS 2
đội thi đua ''Tìm thương và số dư của các
1263:42 = 30 (dư 3)
phép chia sau: (HS ước lượng thương):
520: 10

714:21

1263:42

+ Luận chơi: Đội nào trả lời đúng nhiều hơn
là đội chiến thắng.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (27phút): Giải toán
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

2.1 Hoạt động 1 (8 phút): Giải toán
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 6:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp, đọc đề bài, tìm
hiểu bài:

- HS thảo luận cặp, đọc đề bài, tìm hiểu
bài:

+ Đọc kĩ để bài.
+ Xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán.
- Yêu cầu nhóm đổi thảo luận, tìm cách giải
quyết và làm bài vào vở
+ Muốn biết cửa hàng đã nhập về tất cả bao
nhiêu vì trứng, phải biết tổng số trúng và số
trứng trong 1 vỉ
+ Muốn biết tổng số trứng, phải biết nhập về
bao nhiêu trứng gà và bao nhiêu trứng vịt.

- Nhóm đổi thảo luận, tìm cách giải
quyết và làm bài vào vở
Bài giải
Số quả trứng gà và trứng vịt cửa hàng
đó đã nhập về lất cả là:
8190 + 6000 = 14190 (quả)
Cửa hàng đó đã nhập về tất cảsố vỉ
trứng là:
14 190: 30 = 473 (vỉ trứng)

− HS trình bày bài cá nhân.

Đáp số: 473 vỉ trứng

– Gv nhận xét, GV khuyến khích HS giải
thích tại sao chọn cách giải đó.

- Hs trình bày.

Lưu ý: Bài này có nhiều cách giải,HS có thể
chọn cách giải tuỳ ý, nếu hợp lí và ra kết quả
đúng thì công nhận → GV gợi ý cho HS
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

nhận xét cách nào nhanh → Dựa vào tính
chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng.
2.2. Hoạt động 2 (7phút): Vui học
a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình trong sách.
- HS quan sát hình trong sách.
Vui học: Số?
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc, xác định yêu
cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm vào nháp

- HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm, làm vào nháp:
34×5 =170
Đoạn đường dài 170 m.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày

- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
– Sửa bài, khuyến khích HS thao tác trên
hình vẽ để đếm số khoảng cách.
* GV giới thiệu bài toán trồng cây qua
hình ảnh cụ thể:
+ Chiều dài đoạn đường = Khoảng cách
giữa hai cây × Số khoảng cách
+ Số khoảng cách = Chiều dài đoạn đường
- Khoảng cách giữa hai cây

- Cá nhân trả lời:
→ Dựa vào hình vẽ:

Trồng cây ở cả hai đầu đường thì

→ Số cây tính bằng cách nào?

Số cây = Số khoảng cách+1
- Gv nhận xét.
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

2.3. Hoạt động 3. (7 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số, vận dụng
vào thực tế.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách: Số?
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
bài, nhận biết yêu cầu: Số?

- HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu: Số?

- Yêu cầu HS làm vào nháp.

- HS thảo luận nhóm, làm vào nháp:
Trống cây ở cả hai đầu đường thi: số
cây = số khoảng cách + 1
(646:34) + 1= 20
Có 20 cột đèn trên đoạn đường đó.

- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.

- Đại diện 1-2 nhóm trình bày

- GV nhận xét
2.4. Hoạt động 3. (5 phút): Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: - HS vận dụng được những gì đã học vào thực tế.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Hoạt động thực tế
– Yêu cầu HS củng người thân thực hiện.

- HS củng người thân thực hiện.

“Đếm số cây trồng trên một đoạn đường đến
trưởng. Ước lượng khoảng cách giữa hai cây
liền nhau và tính độ dài đoạn đường đó.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

- Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán dạng - Cá nhân nhắc lại.
trồng cây.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------Môn học: Toán

Lớp 4

Tên bài học: Em làm được những gì?

Số tiết: 2

Ngày thực hiện: Từ ..../ ..../ 20.... đến ..../..../ 20....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng chia nhẩm, chia
cho số có hai chữ số, ...; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học
2. Năng lực chung.
- Vận dụng vào việc tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần trong phép tính;
giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ cho bài Luyện tập 4 (nếu cần).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi – Thực hành
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”
- GV nêu phép tính chia nhẩm cho 10, 100, 1
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

000.
Ví dụ: 18.000 chia cho 100.
– HS thực hiện vào bảng con → Tổ nào có tất cả
các bạn làm đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (20 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Bài 1
a. Mục tiêu: HS thực hiện được việc tái hiện kiến thức, kĩ năng chia nhẩm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận – Nhóm đôi
Bài 1:
– GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
1 HS đọc đề bài.
– GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết: – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài
Tính nhẩm.
nhận biết: Tính nhẩm.
– GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: đọc phép HS thực hiện nhóm đôi: đọc
tính và nói kết quả cho bạn nghe.
phép tính và nói kết quả cho
bạn nghe.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách
làm.
HS lắng nghe
Ví dụ:
b) 720:10:8
= 72:8
=9
1500: (5 × 100)
= 1500: 100:5
= 15:5
=3
hay
(một số chia một tích)
60000 1000 × 6 = 60 × 6
= 360
1500 (5 x 100)
= 1500: 500
= 3 (15 trăm : 5 trăm = 3)
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Bài 2
a. Mục tiêu: HS thực hiện được việc tái hiện kiến thức, chia cho số có hai chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành – Cá nhân – Giảng giải
Bài 2:
– GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
1 HS đọc đề bài.
− GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài: Đặt
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

tính rồi tính.
HS xác định yêu cầu của bài:
– GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. Đặt tính rồi tính.
HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
- Sửa bài, GV có thể cho HS lên bảng lớp sửa
với bạn.
(mỗi HS / phép tính).
HS sửa bài
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS
thực hiện vào bảng con.
– HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài này:
Đặt tính – Chia (bắt chữ số, ước lượng thương,
– HS nêu lại những lưu ý
thử) – Nhân – Trừ (từng chữ số) – Hạ
Đặt tính cẩn thận.
Tính:
+ Phép chia: chia từ trái sang phải.
+ Chia các số tròn chục thì xoá bớt một số 0 ở số
bị chia và số chia rồi chia như bình thường.
+ Khi hạ một chữ số, nếu số này bé hơn số chia
thì viết 0 ở thương.
• GV hệ thống hoá cách thử lại:
+ Kiểm tra các chữ số có đúng như đề bài.
+ Kiểm tra cách tính.
+ Kiểm tra kết quả, có thể dựa vào mối quan hệ
giữa các phép tính nhân và chia, chú ý phép chia HS quan sát – lắng nghe –
nhắc lại.
có dư.
* Hoạt động nối tiếp: (10 phút): Bài 3
a. Mục tiêu: HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức: thực hiện tính và so
sánh số tự nhiên.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi – Thực hành
Bài 3:
– GV yêu cầu tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu: So HS làm việc theo nhóm đôi
sánh giá trị các biểu thức (dùng các dấu >, <, =). tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: So sánh giá trị các biểu
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
thức (dùng các dấu >, <, =).
cách làm.
HS sửa bài – nêu cách làm
– GV có thể gợi ý giúp HS so sánh mà không cần
tính giá trị của biểu thức.
Ví dụ:
HS lắng nghe
a) 120 × 40 >120 : 40 (vì cùng là số 120, gấp lên
40 sẽ lớn hơn giảm đi 40 lần)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
GV cho HS chơi trò chơi quay số tím đáp án cho HS tham gia thi đua theo tổ
bài tính so sánh, tính nhẩm
2. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
2.1 Hoạt động 1 (8 phút): .Bài 4
a. Mục tiêu: Vận dụng vào việc tính giá trị của biểu thức,
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận - Nhóm 4
Bài 4:
– GV cho HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết
HS (nhóm bốn) nhận biết
yêu cầu, thảo luận cách thực hiện: Tính giá trị
yêu cầu, thảo luận cách thực
mỗi biểu thức (kết quả mỗi biểu thức) rồi so sánh
hiện
các giá trị để tìm các biểu thức có giá trị bằng
nhau.
- GV yêu cầu mỗi HS thực hiện một phép tính rồi Mỗi HS thực hiện một phép
chia sẻ nhóm bốn. Cả nhóm thống nhất cách chọn tính rồi chia sẻ nhóm bốn. Cả
nhóm thống nhất cách chọn
các biểu thức có giá trị bằng nhau.
các biểu thức có giá trị bằng
– Sửa bài, HS thi đua nối các biểu thức có giá trị nhau.
HS sửa bài
bằng nhau (trên bảng lớp).
GV cho HS nhắc lại cách tính giá trị biểu thức
→ Khuyến khích HS vận dụng các tính chất
của phép nhân và phép cộng để có cách tính
thuận tiện.
Ví dụ:
A: 400: (8 x 5)= 400: 40 = 10
B: 1 2006: 100200: 100 = 2
C: 810 : 45 : 2=810: (45 x 2) = 810:90
→E. 505 10
→G. 100 : 50 = 2

2.2 Hoạt động 2 (7 phút): Bài 5
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

a. Mục tiêu: HS thực hiện được tìm thành phần trong phép tính
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Thực hành – Luyện tập
Bài 5:
– GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - xác định cái
HS xác định cái đã cho và câu
đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định các việc hỏi của bài toán, xác định các
cần làm: Chọn số thích hợp để thay vào ...
việc cần làm: Chọn số thích
hợp để thay vào ...
- GV cho HS làm bài cá nhân.
HS làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
bày bài làm (có giải thích cách làm: tìm
Đại diện nhóm trình bày
thừa số chưa biết, số chia, số bị chia thông qua
các thành phần đã biết).
Ví dụ: lấy tích (900) chia cho thừa số đã biết (30)
ta tìm được thừa số kia (30).
Nếu HS quên quy tắc, GV hướng dẫn HS dùng
một phép tính đơn giản để nhớ lại cách làm. Ví
du:

3. Hoạt động vận dụng (... phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động
thực tề, Đất nước em – nếu có trong bài học)
3.1 Hoạt động 1 (10 phút): Vận dụng trải nghiệm
a. Mục tiêu: HS giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi – Thảo luận
Bài 6:
– GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài – Yêu cầu HS
1 HS đọc đề bài
thực hiện:
HS thực hiện:
+ Tìm hiểu bài:
+ Tìm hiểu bài:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán.
+ Xác định cái đã cho và câu
– HS (nhóm đôi) thảo luận, tìm cách giải quyết.
hỏi của bài toán.
– HS (nhóm đôi) thảo luận,
tìm cách giải quyết.
+ Muốn biết số mét vải trung bình 1 ngày tổ Một cắt may ít

hơn tổ Hai → Phải biết số mét vải trung bình 1 ngày mỗi tổ cắt
may.
Năm học: 2024 - 2025
LỚP: 4/5
GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

+ Muốn biết số mét vải trung bình 1 ngày mỗi tổ
cắt may → Phải biết tổng số mét vải và số ngày
cắt may hết số vải đó của mỗi tổ.
- GV yêu cầu HS trình bày bài cá nhân.
Bài giải
1500: 30 = 50
Trung bình 1 ngày tổ Một cắt may hết 50 m vải.
1 500 : 25 = 60
Trung bình 1 ngày tổ Hai cắt may hết 60 m vải.
60-50 = 10
Trung bình 1 ngày tổ Một cắt may ít hơn tổ Hai
10 m vải.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày bài
làm.

HS trình bày bài cá nhân.

* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp
GV giúp HS nhận biết tính hệ thống của một số
kiến thức đã học:
+ Qua tiết toán hôm nay, các em đã ôn lại những
kiến thức nào đã học?

HS nêu – nhận xét

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------

Môn học: Tiếng việt

Lớp 4

Tên bài học: Sự tích bánh chưng, bánh giầy

Số tiết: 4

Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY
Ngày thực hiện: Từ ..../ ..../ 20.... đến ..../..../ 20....

TIẾT 1, 2
Đọc: Sự tích bánh chưng, bánh giầy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp. (năng lực
ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Truyện đề cao tinh thần lao động, đề cao vai trò của nghề
nông và thể hiện sự tôn kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta (năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Truyện nhằm
giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy (năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
- Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện (năng lực giao tiếp và hợp
tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người (phẩm chất nhân ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
- Tranh ảnh về một số loại bánh thường thấy vào dịp Tết
- Bảng phụ ghi đoạn 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghi hoặc đọc đoạn lời bài hát “ Cho
con”
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - HS nghe và nêu cách hiểu
suy nghĩ về tên chủ điểm “Việt Nam quê hương hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Việt Nam quê hương em”
em”
Ca ngợi vẻ đẹp cũng như thể
hiện tình cảm với quê hương,
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

đất nước, con người Việt Nam
- GV nhận xét
-GV cho HS hỏi đáp về 1 − 2 món bánh thường có
vào dịp Tết ở quê em hoặc nơi em ở  (có thể kết
hợp sử dụng vật thật hoặc tranh, ảnh đã chuẩn bị từ
trước)
- Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội
dung tranh
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.

- HS chia sẻ và nhận xét

- HS quan sát tranh
- HS phán đoán
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
- Cách tiến hành:
Tiết 1
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng người dẫn chuyện - HS lắng nghe
thong thả, vui tươi; giọng thần ôn tồn, hiền từ; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của hai loại
bánh, hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật,...
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
- HS lắng nghe và luyện đọc
số câu dài:
theo
Con hãy lấy gạo nếp/ làm bánh hình tròn và hình
vuông,/ để tượng hình Trời và Đất./ Chàng chọn
gạo nếp thật ngon/ làm bánh vuông để tượng hình
Đất,/ lấy lá xanh bọc , ở ngoài/ và đặt nhân ở trong
ruột bánh. ;
Kể từ đó,/ mỗi khi đến tết Nguyên đán,/ người dân
đều làm bánh chưng và bánh giầy/ để dâng cúng
Trời/ Đất,/ tổ tiên.//;...
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “sẽ truyền ngôi cho”.
Năm học: 2024 - 2025

LỚP: 4/5

- HS chia đoạn

GV: VÕ VĂN TÙNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN NHƠN TÂY

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cha mẹ sinh thành”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “gọi là bánh giầy”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: Bánh giầy, nô nức….
- Luyện đọc câu dài:
Con hãy lấy gạo nếp/ làm bánh hình tròn và hình
vuông,/ để tượng hình Trời và Đất./ Chàng chọn
gạo nếp thật ngon/ làm bánh vuông để tượng hình
Đất,/ lấy lá xanh bọc , ở ngoài/ và đặt nhân ở trong
ruột bánh.

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- HS luyện đọc
- HS luyện đọc
Con hãy lấy gạo nếp/ làm
bánh hình tròn và hình
vuông,/ để tượng hình Trời và
Đất./ Chàng chọn gạo nếp
thật ngon/ làm bánh vuông để
tượng hình Đất,/ lấy lá xanh
bọc , ở ngoài/ và đặt nhân ở
trong ruột bánh.
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân – - HS đọc trước lớp
nhóm)
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu; của ngon vật lạ, sinh - HS lắng nghe
thành,…..
- HS đọc và trả lời
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
+ Hùng Vương thứ sáu chọn
người nối ngôi bằng cách ra
điều kiện ai tìm được món ăn
ngon nhất, có ý nghĩa nhất để
cúng Trời Đất, tổ tiên sẽ được
truyền ngôi.
Rút ý đoạn 1: Cách thức vua
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
Hùng truyền ngôi cho con.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc và trả lời
- GV gọi HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Các hoàng tử đ...
 
Gửi ý kiến