Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 12h:46' 13-02-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4A2 -TUẦN 23
Thứ Hai ngày 17 tháng 02 năm 2025
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Phần 1. SINH HOẠT DƯỚI CỜ – TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Phần 2. Thực hiện tại lớp học: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
2. Phát triển phẩm chất, năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, máy tính, ti vi.
2. HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động
Nhảy Kun – bảo vệ môi trường
- HS nhảy theo video
2. Khám phá
HĐ 1. Kể tên những hoạt động sống an
toàn, lành mạnh.
- YC HS thảo luận nhóm nêu những hoạt - HS thực hiện
động sống an toàn, lành mạnh.
- Trình bày kết quả
- Nhận xét, khen HS.
- Nhận xét, khen bạn
Gợi ý: Khám sức khoẻ định kì; chế độ ăn
uống, ngủ nghỉ đúng giờ; tập thể dục
thường xuyên, …
Kết luận: Sống an toàn không chỉ là việc
tránh xa nguy cơ về thân thể mà còn là
một trạng thái toàn diện bao gồm sự an - HS nghe
toàn về mặt vật lý, tâm lý và xã hội. Nó là
quá trình tích hợp các hành động, quan
điểm và thái độ để bảo vệ bản thân và
người xung quanh khỏi mọi hình thức
nguy hiểm và rủi ro.
HĐ 2. Cảnh báo hành vi xâm hại trẻ em
- HS nêu những hành vi có thể gây xâm
hại cho bản thân.
- Nêu cách phòng tránh khi có nguy cơ bị
xâm hại.
* Nhận xét; Kết luận:
- Không đi theo người lạ; Không cho ai - Nhận xét, khen bạn.
tùy tiện động chạm, sờ mó vào chỗ kín
của cơ thể hoặc bất kỳ hành động thô lỗ
nào với bản thân.
- Nếu cảm thấy mình bị xâm hại thì phải
kiên quyết phản đối, có thể la hét, khóc
lóc, cắn, kêu cứu hoặc tìm cách để chạy
tới chỗ đông người.

2

- Báo ngay cho bố mẹ, người thân hoặc
gọi điện đến đường dây nóng số 111, 113,
115… khi bị đe dọa hoặc bị các hành vi
gây tổn hại cho trẻ em.
3. Vận dụng
HĐ 3. Gửi thông điệp tới người thân về
lối sống an toàn, lành mạnh.
4. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học. Dặn HS

- HS thực hiện

- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Tiết 2: TOÁN
BÀI 47. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị (trường hợp dùng phép
chia và phép nhân).
- Vân dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị.
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tự chủ, tự học; năng lực tư duy; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, tivi
2. Học sinh: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát tranh.
+ Tranh vẽ gì?
- HS nêu.
+ Mai đang thắc mắc không biết 4 hộp như vậy
- HS nêu.
có bao nhiêu cái bánh. Ai có thể giải đáp giúp
Mai?
+ Bạn Rô - bốt có cách giải quyết như nào?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS giải bài toán vào bảng con theo gợi - HS làm bảng con.
ý của Rô-bốt.
- Vì sao tìm số cái bánh trong 1 hộp làm phép
- HS nêu.
tính chia?

3

=> Làm phép tính chia để tìm 1 hộp có bao
nhiêu cái bánh là “rút về đơn vị”.
- Tại sao làm phép tính nhân khi tìm số cái bánh
ở 4 hộp?
-> Đây là dạng toán “rút về đơn vị”
- Nêu cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị?
- GV chốt cách giải dạng toán:
+ Bước 1: Rút về 1 đơn vị (làm phép tính chia).
+ Bước 2: Tìm nhiều đơn vị như thế (làm phép
tính nhân).
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con .
- Để tìm được 3 túi như thế có bao nhiêu kg
đường cần phải biết gì?
=> Chốt: Bài 1 thuộc dạng toán gì? Nêu các
bước giải dạng toán?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- Vì sao phải tìm 1 khay có bao nhiêu quả trứng?
=> Chốt: Khi rút về một đơn vị làm phép tính
gì?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở thực hành.
- Em vận dụng kiến thức gì để làm bài tập này?
- Nêu bước rút về 1 đơn vị?
- Nêu cách tìm số tiền của 1 kg muối?
- Nêu cách tìm số tiền của 4 kg muối?
=> Chốt: Củng cố lại các bước giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta
thực hiện qua mấy bước? Đó là những bước nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- Nhiều HS nhắc lại.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- Làm phép tính chia.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.

- HS nêu.

4

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Tiết 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 9. SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (TIẾT 1)
Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc.
- Nhận biết được các nhận vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu được
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
- Biết cách tóm tắt một văn bản truyện.
- Hiểu và tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt, biết ơn và trân trọng nguồn cội.
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
* GD QPAN : GD truyền thống cội nguồn là con Rồng cháu Tiên.
* GD HS nhớ về nguồn cội : Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV :Máy tính, tivi.
2. HS : SDK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và - HS phát biểu theo quan điểm cá
cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ nhân.
điểm này.
- GV giới thiệu chủ điểm
*Giới thiệu bài:
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh
- HS nêu nội dung tranh
minh họa + nêu nội dung tranh
? Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? (Lạc - HS trả lời
Long Quân và Âu Cơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu phần khởi động: - HS nêu
Vào tháng Ba ( âm lịch), nước ta có ngày lễ
nào quan trọng? (ngày lễ giỗ tổ Hùng Vương
được tổ chức ngày 10/3 âm lịch)
- GV giới thiệu khái quát bài học, ghi bài
- HS ghi bài
2. Khám phá;
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV nêu giọng đọc
- Lắng nghe
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến kết thành vợ chồng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến khỏe mạnh như thần.

5

Đoạn 3: Tiếp theo đến đừng quên lời hẹn.
Đoạn 4: Tiếp theo đến không hề thay đổi.
Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (Lạc Việt, nòi
rồng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài
+ Đọc diễn cảm, phân biệt lời người dẫn
chuyện và lời nhân vật
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét phần luyện đọc của lớp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới
thiệu như thế nào?
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1

- HS đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp lần 2
- Lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS nêu

- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: - Lạc Long Quân là - HS nhận xét
thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh
thoảng sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có
nhiều phép lạ.
- Âu Cơ là tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên
cạn
Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc - HS trả lời
biệt?
*Âu Cơ không sinh ra con như thường, mà
sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở thành
trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ
thường.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và TLCH: ? - HS thảo luận và nêu câu trả lời
Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm trứng muốn nói
điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Chi tiết Âu Cơ sinh ra
cái bọc trăm trứng, nở ra trăm người con là
biểu tượng sâu sắc cho sự đoàn kết dân tộc của
nhân dân ta. Chi tiết đó khẳng định, người dân
Việt Nam là anh em một nhà, nó còn thể hiện
tinh thần trong cội nguồn của người dân Việt
Nam.
Câu 3: Theo em, cách giải thích nguồn gốc - HS trả lời
của người Việt là con Rồng cháu tiên nói lên
điều gì?
* Cách giải thích nguồn gốc dân tộc Việt là * GD QPAN : GD truyền thống cội
con Rồng cháu Tiên nói lên mong ước của nguồn là con Rồng cháu Tiên.
người Việt: được sinh ra bởi giống nòi đẹp và
cao quý: Tiên – Rồng. Đây là một cách giải

6

thích hay nguồn gốc của người Việt, thể hiện
sự trân trọng của chính người Việt về nguồn
gốc của mình.
Câu 4: Dựa vào sơ đồ dưới đây, tóm tắt lại câu
chuyện.

- GV chiếu sơ đồ, cho HS làm việc theo cặp .
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm.
- Mời đại diện lên bảng trình bày.

- HS thảo luận cặp tóm tắt câu
chuyện dựa vào sơ đồ

- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước
lớp.
- GV nhận xét, khen nhóm trình bày tốt.
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn.
Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan thế - HS đọc lại câu hỏi
nào đến câu chuyện này?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
- Câu ca dao trên đã được học ở lớp mấy? (TV - HS trả lời
lớp 2, bài Trên các miền đất nước)
* GD HS nhớ về nguồn cội : Ngày
Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi - Các nhóm trao đổi, thống nhất
5
phương án trả lời.
- Mời nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- GV chốt đáp án: Câu ca dao nhắc chúng ta - HS nhận xét
nhớ ngày giỗ Vua Hùng, người có công dựng
nước. Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc
Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ
lên núi nên có mối quan hệ mật thiết với câu
chuyện này. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng
năm được xem là “Quốc Giỗ” của người dân
Việt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời.
- GV chiếu hình ảnh về Lạc Long Quân, Âu
- HS quan sát
Cơ, đền thờ Vua Hùng,...
- GV liên hệ, giáo dục HS biết ơn và trân trọng - HS liên hệ
nguồn cội.
- Nhận xét tiết học.

7

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Tiết 4. TIẾNG VIỆT
BÀI 9. SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (TIẾT 2)
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ
HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu.
- Hiểu sâu hơn về sự tương hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần.
- Phân biệt các kiểu vị ngữ (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và
vị ngữ giới thiệu, nhận xét)
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV :Máy tính, tivi.
2. HS : SDK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Câu gồm mấy thành phần chính?
- 2-3 HS trả lời
Nêu tác dụng của chủ ngữ và vị ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm ghép các thẻ
- HS thảo luận nhóm
chữ với nhau tạo thành câu.
- GV đi từng bàn, quan sát, góp ý cho các
nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm phát biểu.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS nhận xét
Câu 1: Vua Hùng là con trưởng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều hoạt động
văn hóa, văn nghệ dân gian.
Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây dựng trên
núi Nghĩa Linh.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc
- Gọi HS đọc đoạn văn
- GV giải nghĩa từ: Tuyên ngôn độc lập: là
- Lắng nghe
văn bản tuyên bố sự độc lập của một quốc gia,

8

khẳng định chủ quyền của quốc gia vừa giành
lại từ tay giặc ngoại xâm.
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét bài trên bảng, chốt đáp án:
CN
VN
Lý Thường
là danh tướng Việt Nam thế
Kiệt
kỉ XI
Tên tuổi của
gắn với chiến thắng chống
ông
quân xâm lược nhà Tống
ông
cũng là tác giả bài thơ Sông
núi nước Nam
Bài thơ
được xem như bản Tuyên
ngôn Độc lập đầu tiên của
nước ta.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 với nhiệm vụ:
Mỗi HS đặt 1 câu theo 1 loại vị ngữ nhất định.

- 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài

- HS đọc
- HS đọc câu của mình trước nhóm.
- Các thành viên trong nhóm góp ý,
nhận xét
- Mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét,chốt, khen ngợi những câu hay. - HS nhận xét, góp ý
*Gợi ý:
a. Các chú bộ đội đang hành quân.
b. Các chú bộ đội rất vui vẻ.
c. Họ là những người lính Cụ Hồ.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở: tìm từ, đặt câu,
xác định thành phần câu.
- GV cho HS thảo luận nhóm bàn, trao đổi kết - HS trao đổi kết quả với bạn, HS
quả.
khác góp ý.
- GV mời HS đọc bài làm
- 2 – 3 HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, khen ngợi bài làm hay
- HS nhận xét
- GV chiếu hình ảnh giới thiệu một số vị anh
- Quan sát
hùng dân tộc
- Để bày tỏ lòng biết ơn với các vị anh hùng
- HS trả lời
dân tộc, ngay từ bây giờ em cần phải làm gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tác dụng của chủ ngữ và vị ngữ
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có chủ ngữ và vị ngữ, xác định
- HS thực hiện
thành phần câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Tiết 5: LS&ĐL
BÀI 19. PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2)

9

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Lý giải được vì sao Phố cổ Hội An là điểm thu hút được nhiều du khách trong nước
và quốc tế.
- Đề xuất được những việc làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An
(ở mức độ đơn giản).
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
- Phẩm chất: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có những hành động thiết thực bảo vệ và
gìn giữ môi trường.
- Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: thực
hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị truyền thống của Phố cổ Hội
An.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Sơ đồ khu phố cổ Hội An
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, ti vi. Tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An.
2. Học sinh: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 6,7 SHS
tr.84 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về 2 bức tranh này?
+ HS nêu
- GV giới thiệu về kênh hình cần khai thác ở 2 + HS quan sát, lắng nghe.
hình ảnh này:
+ Hình 6: Du lịch trên sông Hoài ở Hội An.
+ Hình 7: Trùng tu nhà cổ ở Hội An.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Bài 19:
Phố cổ Hội An (tiết 2).
2. Khám phá:
2. 1: Tìm hiểu biện giá trị Phố cổ Hội An
- GV yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu hoạt động
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình
6, 7 - SHS tr.84 và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận theo nhóm.
? Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu hút nhiều du
khách trong nước và quốc tế?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, - HS trình bày trước lớp.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Hiện nay, phố cổ Hội An bảo tồn được nhiều giá - HS lắng nghe, tiếp thu.
trị văn hoá đặc sắc, nhiều công trình kiến trúc
tiêu biểu; mặt khác, chính quyền địa phương và
người dân Hội An còn tạo ra nhiều sản phẩm du
lịch độc đáo như: “Đêm phố cổ”, “Lễ hội đèn
lồng”, “Du thuyền trên sông Hoài”,… nên đã

10

thu hút được đông đảo khách trong nước và
quốc tế.
- GV mở rộng thêm: Ngày nay, Hội An còn bảo
tồn được rất nhiều nhà cổ có giá trị như: Nha cổ
Phùng Hưng, Đức An, Thái Phiên,… Trong đó,
nhà cổ Tấn Ký là đẹp nhất. Được xây dựng từ
thế kỉ XVIII, đến nay ngôi nhà trải qua bảy thế
hệ nhưng vẫn được bảo tồn nguyên vẹn. Ngôi
nhà là kết quả của sự kết hợp ba phong cách
kiến trúc Việt - Nhật – Trung. Vật liệu trang trí
trong nhà chủ yếu bằng gỗ quý, được chạm trôt
tinh xảo với các hình ảnh ý nghĩa như: con dơi
là hạnh phúc, hòm thư là học hành đỗ đạt, quả
lựu là có nhiều con cái,…
2.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát huy
giá trị Phố cổ Hội An
- GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các hình,
đọc thông tin trong mục sau đó thảo luận theo
nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau:
? Nêu một số biện pháp góp phần bảo tồn và
phát huy giá trị phố cổ Hội An?
? Theo em, để giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An
cần làm những việc gì? Không nên làm những
việc gì? Tại sao?
? Phố cổ Hội An có những giá trị gì?
? Làm thế nào để phát huy những giá trị đó?
- GV tổng hợp ý kiến và nêu một số biện pháp
thiết thực nhằm giữ gìn và phát huy giá trị của
phố cổ Hội An.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng mô tả một số
công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An
/SHS trang 84.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó trao
đổi thảo luận nhóm 4 lập và hoàn thành kết quả
rồi điền vào bảng.
? Nhóm em tìm được những công trình kiến trúc
tiêu biểu nào ở phố cổ Hội An?
? Hãy mô tả lại công trình kiến trúc đó?
(Không gian, đặc điểm màu sắc, hoa văn, hoạ
tiết, năm xây dựng, các hoạt động diễn ra tại
đó,...)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu trên màn hình và nhận xét, có thể
giới thiệu thêm về một số địa điểm công trình
tiêu biểu khác ở phố cổ Hội An.
? Theo em, cần làm gì để góp phần bảo tồn và

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát, đọc thông tin, thảo
luận nhóm 4.
+ Đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung

- HS lắng nghe

- HS thực hiện yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý quan sát, lắng nghe
- HS nêu, đề xuất ý kiến

11

phát huy giá trị phố cổ Hội An?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ đóng
vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về phố
cổ Hội An. Dựa vào thông tin trong SHS và các
thông tin HS tra cứu được trong sách, báo,
internet,.. HS có thể giới thiệu về lịch sử, nét đặc
sắc về văn hoá, kiến trúc,.. của phố cổ Hội An.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ,
giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa
Hội An chính quyền địa phương đã rất chú
trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền và thực
hiện các giải pháp do tỉnh Quảng Nam ban
hành, mỗi người dân cũng nâng cao ý thức bảo
tồn bằng những việc làm cụ thể: tổ chức các tour
du lịch khám phá kết hợp với vớt rác, dọn rác;
hạn chế sử dụng xe cơ giới vào phố cổ, giữ vệ
sinh môi trường,…
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.

- HS khác bổ sung, lắng nghe.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
để thực hiện đóng vai
- Dựa vào Sơ đồ khu phố cổ Hội
An giới thiệu cho du khách cùng
biết về lịch sử, nét đặc sắc về văn
hoá, kiến trúc,.. của phố cổ Hội An
- HS thể hiện trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS nhận xét tiết học cùng GV

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Tiết 6. TIN HỌC – GVBM dạy
Tiết 7: ĐẠO ĐỨC – GVBM dạy
-------------------------------Thứ Ba ngày 18 tháng 02 năm 2025
Tiết 1. TOÁN
BÀI 47. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị (trường hợp dùng 2 phép
chia).
- Vân dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị.
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính
cẩn thận.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

12

- GV yêu cầu HS đọc phần bóng nói của Nam và
Mai.
+ Mai có thắc mắc gì?
+ Bạn Rô - bốt có gợi ý như nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu HS giải bài toán vào bảng con theo gợi
ý của Rô-bốt.
- Tìm số lít mật ong trong mỗi can là bước nào
trong bài toán liên quan đến rút về đơn vị?
- Tìm số can để đựng 12 mật ong làm phép tính
gì?

- HS thực hiện.

-> Cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
(dạng 2) có gì giống và khác với (dạng 1) đã
học?
- Nêu cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị (dạng 2)?
- GV chốt cách giải của bài toán liên quan đến
RVĐV dạng 2: Làm 2 phép tính chia.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con .
- Muốn biết Mai mua được mấy chiếc thước đo
góc loại đó với 24000 đồng cần phải biết gì?
=> Chốt: Bài 1 thuộc dạng toán gì? Nêu các
bước giải dạng toán?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- Vì sao phải tìm 1 vỉ đóng mấy hộp sữa?
=> Chốt: Bài toán liên quan đến rút về đươn vị
dạng 2 làm những phép tính gì?
- GV khen ngợi HS.
4. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở thực hành.
- Em vận dụng kiến thức gì để làm bài tập này?
- Nêu bước rút về 1 đơn vị?

- HS nêu.

- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS làm bảng con.
- HS nêu.
- HS nêu.

- HS nêu.
- Nhiều HS nhắc lại.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.

13

=> Chốt: Bài 1 là dạng nào của bài toán liên
quan đến rút về đơn vị?
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm vở thực hành.
- Muốn tính được chu vi mỗi hình Mai xếp cần
biết gì?
- Em vận dụng kiến thức gì để giải bài tập này?
=> Chốt: Để giải bài tập này ta có thể vận dụng
cách giải của bài toán liên quan đến rút về đơn vị
(dạng 1)
- GV cùng HS nhận xét.
5. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu các bước giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị ?
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe

- HS nêu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Tiết 2. Tiếng Việt
BÀI 9. SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (TIẾT 3)
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã
đọc, đã nghe.
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính
cẩn thận.
- Năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về
một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.
1. Chuẩn bị
- GV mời HS đọc đề bài
- HS đọc
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần chuẩn bị:
- HS đọc và ghi nhớ

14

+ Chọn câu chuyện về một nhân vật lịch sử
mà em yêu thích.
+ Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết
thúc thế nào?
+ Nhân vật lịch sử có những đóng góp gì cho
đất nước?
+ Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật
và câu chuyện?
- GV cho HS tự chọn một câu chuyện về một - HS tự chọn
nhân vật lịch sử mà em yêu thích
- Nhắc HS tìm ý để viết bài văn dựa vào gợi - HS tìm và ghi ra vở nháp
ý
Ví dụ: - Mở đầu: Tục truyền rằng Công Uẩn
không có cha; mẹ là Phạm Thị đi chơi chùa
Tiên Sơn (làng Tiên Sơn, phủ Từ Sơn) , đêm
về nằm mộng thấy "đi lại" với thần nhân, rồi
có thai đẻ ra đứa con trai
- Nội dung: Lý Công Uẩn được học hành và
làm võ tướng dưới triều vua Lê Đại Hành,
lập công chống Tống...
- Kết thúc: Lý Công Uẩn lên ngôi hoàng đế.
- Ông đã có công chống Tống và lập ra nhà
Lý, chấm dứt triều đại suy tàn nhà Tiền Lê.
- Ông là một người tài giỏi và có công rất lớn
đến sự phát triển của đất nước của các triều
đại sau...
2.Lập dàn ý
- Gọi HS đọc gợi ý trong sách
- HS đọc

- GV cho HS dựa vào nội dung vừa tìm, lập
- HS làm bài vào vở
dàn ý vào vở.
- GV quan sát từng học sinh, giúp đỡ HS còn
yếu kém.
Ví dụ:
- Mở đầu: Lý Công Uẩn người làng cổ Pháp
thuộc Đông Ngạn, phủ Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh. Hiện nay ở làng Đình Bảng vẫn còn có
lăng và đền thờ các vua nhà Lý.
- Nội dung: Lý Công Uẩn được đem cho nhà
sư ở chùa cổ Pháp nuôi; được học hành và
làm võ tướng dưới triều vua Lê Đại Hành,

15

lập công chống Tống...
- Kết thúc: Lý Công Uẩn lên ngôi hoàng đế.
3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
a. Làm việc nhóm
- GV nhắc HS đọc lại dàn ý của mình.
- GV cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm 2
b. Làm việc cả lớp
- GV mời HS đọc bài làm trước lớp
- GV nhận xét, đọc cho HS nghe 1 số bài hay
trong lớp để HS học tập.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận
dụng: Tìm đọc thêm những câu chuyện vè
nguồn gốc hoặc phong tục, tập quá của các
dân tộc Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS đọc những câu chuyện về
nguồn gốc, phong tục tập quán Việt Nam:
Thánh Gióng, Sự tích bánh chưng, bánh
giầy,…
- GV nhận xét tiết học.

- HS đọc, chỉnh sửa nếu có
- HS trao đổi, góp ý
- 2 – 3 HS đọc bài làm trước lớp
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS đọc yêu cầu hoạt động vận dụng

- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Tiết 3: Khoa học – GVBM dạy
Tiết 4. Mĩ thuật – GVBM dạy
Tiết 5. Âm nhạc – GVBM dạy
Tiết 6. Tiếng Anh – GVBM dạy
Tiết 7. Toán (luyện) – P. HT dạy
----------------------------Thứ Tư ngày 19 tháng 01 năm 2025
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
BÀI 10. CẢM XÚC TRƯỜNG SA (TIẾT 1+2)
Đọc: CẢM XÚC TRƯỜNG SA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của những người lính ở Trường Sa.
- Hiểu được ý nghĩa của mỗi hình ảnh thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
2. Phát triển phẩm chất, năng lực
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, tư duy, giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu gia đình, quê hương.
* GD QPAN: Ca ngợi tinh thần vượt khó khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành
nhiệm vụ của các chú bộ đội, công an.
* GD bảo vệ chủ quyền biển đảo, quê hương: Quần đảo Trường Sa trên biển Đông
là của Việt Nam.

16

* Giáo dục HS lòng yêu nước, biết ơn những thế hệ gìn giữ hoà bình cho dân tộc,
bảo vệ nguyên vẹn chủ quyền lãnh thổ: 64 người con quả cảm, trong giây phút cuối
cùng, vẫn giữ chặt lá cờ Tổ quốc trên tay để đánh dấu chủ quyền trên đá Gạc Ma.
Trước lúc hy sinh, các anh đứng thành vòng tròn, bất chấp mũi lê, làn đạn của kẻ thù,
quyết tâm bảo vệ lá cờ Tổ quốc giữa mênh mông sóng nước Trường Sa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Sự tích con Rồng cháu - HS đọc nối tiếp
Tiên nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Chi tiết - HS trả lời
Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nói lên điều gì?
- GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động: Kể - HS nêu
tên một số đảo, quần đảo của đất nước ta hoặc
giới thiệu những điều em biết về biển đảo.
- GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn
- HS trao đổi
- Mời HS phát biểu ý kiến
- 2 – 3 HS trả lời
- GV nhận xét, chốt: Nước ta có các đảo, quần
đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu, Phú
Quốc..., Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Cồn Cỏ,
Cô Tô, Bạch Long Vĩ ...
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài
- HS lắng nghe
- GV nói thêm: Chủ quyền của đất nước ta * GD bảo vệ chủ quyền biển đảo,
không chỉ là dải đất hình chữ S mà còn có quê hương: Quần đảo Trường Sa trên
biển và đảo ngoài biển Đông. Hằng ngày, biển Đông là của Việt Nam.
hằng giờ bao người phải đương đầu với thiên
nhiên khắc nghiệt và nhiều nguy nan để bảo
vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV nêu giọng đọc
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1 kết - HS đọc nối tiếp lần 1
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hoa muống
biển, Song Tử Tây, oằn,...)
- HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 kết hợp giải - HS đọc nối tiếp lần 2
nghĩa từ.
+ Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây, Sơn Ca,
Sinh Tồn: tên những hòn đảo ở quầ...
 
Gửi ý kiến