Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 8. NH 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 13h:24' 30-10-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Gặp gỡ chuyên gia tư vấn tâm lí
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số
tình huống đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
- Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT biết điều chỉnh cảm xúc cá nhân, biết lắng nghe
II. Đồ dùng dạy học:
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
- SGK .
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Tham dự nghi lễ chào cờ
- Thực hiện cùng kế hoạch đoàn đội.
2. Gặp gỡ chuyên gia tư vấn tâm lí
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng:
- Biết về cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản
thân.
b. Cách tiến hành
- Giáo viên Tổng phụ trách tổ chức buổi trò chuyện với
khách mời gồm nội dung chính sau:
+ Giới thiệu chuyên gia tư vấn tâm lí tham gia buổi trò
chuyện.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi liên quan đến điều chỉnh
cảm xúc, suy nghĩ trong các tình huống hàng ngày để
giao lưu với khách mời.
+ Chuyên gia tâm lí hướng dẫn, chia sẻ cách điều chỉnh

GV: Trần Thị Nhung

- HS lắng nghe và tham gia buổi trò
chuyện.
- HS lắng nghe và vỗ tay.
*HSKT lắng nghe
- HS đặt câu hỏi cho khách mời.

Lớp 4A

2

cảm xúc , suy nghĩ cho phù hợp với các tình huống.
- HS lắng nghe, tiếp thu và thực
+ GV mời 1 số HS nêu những điều bản thân học được hiện.
sau buổi gặp gỡ chuyên gia tâm lí.
3. Nối tiếp
- HS chia sẻ những điều bản thân
học được.
* Mục tiêu: Nhớ lại nội dung và rút kinh nghiệm
* Cách tiến hành:
- Ban giám hiệu nhắc nhở
TPT thực hiện triển khai các nội dung trong tuần mới.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 35: Luyện tập chung (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết: các dạng góc (nhọn, tù, bẹt); hai đường thẳng song song,
hai đường thẳng vuông góc.
- Liên hệ các kiến thức, kĩ năng đã học về hình học đã học với thực tế cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các yêu cầu trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhận biết được các góc, hai đường thẳng song song, vuông góc.
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV:SGK, bài giảng PP, ti vi, máy tính
- HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi cần, tôi cần” để khởi
động bài học: Quản trò nêu hiệu lệnh, HS dưới
lớp tạo thành hình tương ứng.
Chẳng hạn: Tôi cần một góc nhọn (HS tạo hình
bằng tay hoặc khuỷu tay,... tạo thành góc nhọn);

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

3

Tôi cần hai đường thẳng song song; ...
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài học.
- HS lắng nghe.
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện các bài tập.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
* HSKT làm BT theo HD của GV.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
nhận diện và dùng ê ke kiểm tra lại các góc - Cả lớp làm việc chung cùng nhau nhận
diện và đưa ra câu trả lời. Sau đó HS dùng
nhọn, góc vuông, góc tù.
ê ke kiểm tra lại.
+ Góc nhọn đỉnh O, cạnh OA, OB
+ Góc tù đỉnh I, cạnh IK, IH
+ Góc vuông đỉnh N, cạnh NM, NP

- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

- HS cùng nhau chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* HSKT làm BT theo HD của GV.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

- Cả lớp làm việc cá nhân theo yêu cầu.
- HS lên bảng chỉ trên hình và nêu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe.
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chỉ ra các - HS tham gia trả lời để vận dụng kiến
con đường song song với nhau, các con đường thức đã học vào thực tiễn.

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

4

vuông góc với nhau.
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi bài
toán đặt ra: Nếu làm một con đường ngắn nhất
từ vị trí A đến ngôi nhà, theo em nên thiết kế
như thế nào?

- HS nêu: Nếu làm một con đường ngắn
nhất từ vị trí A đến ngôi nhà, theo em nên
thiết kế một con đường song song với
đường số 4 đi từ A đến ngôi nhà.

- Một vài HS trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời một số em nêu.
- Nhận xét, tuyên dương
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Người thu gió (2T)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: biểu dương Uy-li-am - một thiếu niên châu Phi,
từ chỗ phải bỏ học giữa chừng đã tự đọc sách để chế tạo máy phát điện bằng sức gió,
giúp gia đình và làng xóm phát triển sản xuất, thay đổi đời sống.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Học hỏi tinh thần tự học và đầu óc sáng tạo của
nhân vật trong câu chuyện.
3.Góp phần phát triển các phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc.
* HSKT đọc đúng nội dung bài tập đọc
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, bài giảng PP, ti vi, máy tính
- HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy – học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

5

1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Em muốn làm phi - HS hát và múa theo video
công”.
+ GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát:
Bạn hỏ trong bài có mơ ước gì? Mơ ước đó góp phần đem HS trả lời
lại lợi ích gì cho cuộc sống của con người?...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tuần trước, các em đã học 2 bài
đọc về thư viện và câu chuyện bà Ma-ri Quy-ri nhờ ham
mê đọc sách từ nhỏ mà thành tài. Hôm nay, cô (thầy) cùng - Lắng nghe
các em sẽ đọc câu chuyện về một thiếu niên ở châu Phi
nhờ đọc sách ở một thư viện làng mà chế tạo ra được máy
phát điện, làm thay đổi cuộc sống của gia đình và làng
xóm. Đây là một câu chuyện có thật, được viết thành sách.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương
dễ viết sai, VD: Uy-li-am, xảy ra,
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: máy điện giờ,,...
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Uy-li-am là một tấm gương sáng về nhiều mặt cho
sinh viên và tuổi trẻ nói chung: sự ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp
dụng những điều đã học, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.)
- Biết bày tỏ sự yêu thích khoa học, yêu thích những phát minh, những sáng chế có lợi cho
cuộc sống của con người.
- Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với các nhà khoa học, sáng chế ra những sản phẩm nhằm
naang cao cuộc sống của con người.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe.
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng - HS lắng nghe cách đọc.
nhịp, đúng giọng đọc của từng đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: ( 4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: (từ đầu đến ...vẫn phải nghỉ học):Giọng đọc thể
hiện nỗi buồn.
+ Đoạn 2: (từ Không được tới trường... đến ...xe đạp cũ.):
Giọng đọc thể hiện sự hăm hở, nhiệt tình của nhân vật.
+ Đoạn 3 (từ Mày mò mãi... đến ...các hộ dân): Giọng đọc - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
thể hiện niềm vui
*HSKT đọc đoạn 2
+ Đoạn 4 (còn lại): Giọng đọc thể hiện niềm tự hào.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am, xảy ra,
- 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu: + Chiếc máy điện gió thứ hai / giúp cậu / *HSKT đọc
dùng máy bơm nước / để cung cấp nước / tưới cho cánh

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

6

đồng ngô, / thuốc lá của gia đình.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
Câu 1: Hoàn cảnh gia đình và làng quê của Uy-li-am khó
khăn như thế nào?
Câu 2: Uy-li-am đã đọc và ứng dụng được điều gì trong
sách?

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
*HSKT tham gia hoạt động nhóm
cùng bạn.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
*HSKT trả lời CH theo HD
+ Gia đình và làng quê của Uy-liam rất nghèo, lại bị hạn hán nặng,
lâm vào cảnh đói kém.
+Uy-li-am đọc được hai cuốn sách
tiếng Anh dạy cách làm ra điện và
đã áp dụng những điều đọc được,
mày mò, làm ra máy điện gió.

Câu 3: Những chiếc máy của Uy-li-am đã đổi thay cuộc
sống của gia đình và quê hương như thế nào?

+Chiếc máy điện gió đầu tiên giúp
gia đình Uy-li-am có điện để thắp
sáng bốn bóng đèn. Những chiếc
máy tiếp theo giúp gia đình anh và
dân làng có đủ nước tưới cho cánh
đồng và phục vụ sinh hoạt hằng
ngày

Câu 4: Vì sao Uy-li-am được xếp vào danh sách những
người dưới ba mươi tuổi thay đổi thế giới?
Câu 5: Vì sao nhiều trường đại học của Mỹ khuyến khích
sinh viên đọc cuốn sách viết về Uy-li-am?

- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến
của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-

+Vì anh đã thay đổi được cả cuộc
sống ở một vùng quê nghèo.
+Vì Uy-li-am là một gương sáng
về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi
trẻ nói chung: sự ham học, khả
năng tự học, đầu óc sáng tạo và
quyết tâm áp dụng những điều đã
học, làm cho cuộc sống ngày càng
tốt đẹp hơn.
- Nối tiếp nhận xét
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.

- GV chốt: Bài thơ ca ngợi Uy-li-am là một gương sáng
về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ nói chung: sự

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

7

ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm
áp dụng những điều đã học, làm cho cuộc sống ngày
càng tốt đẹp hơn.
3. Hoạt động đọc nâng cao
- Mục tiêu: + Giúp HS luyện đọc hay, đọc diễn cảm bài.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc đúng cho từng đoạn

- 1-2 HS .

- - Hướng dẫn đọc từng câu khó, dài
VD: + Cậu bé Uy-li-am / sống ở một làng quê nghèo / của
châu Phi.
+ Ở đó, / với vốn tiếng Anh bập bõm / và sự giúp sức của
từ điển, / cậu đọc được hai cuốn sách / hướng dẫn cách
làm ra điện.
+ Năm 2013, / Uy-li-am được một tạp chí quốc tế có uy
tín / đưa vào danh sách những người dưới ba mươi tuổi
thay đổi thế giới.
- HS luyện đọc theo nhóm.

Nghe + luyện đọc
*HSKT luyện đọc
- Đại diện các nhóm nhận xét.

N4
Các nhóm thi đọc.
Các nhóm nhận xét

- Các nhóm thi đọc.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến
bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video các phát minh của các nhà khoa - HS quan sát video.
học trẻ tuổi ở Việt Nam và trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi: Nêu các phát minh mà em vừa xem + Trả lời các câu hỏi.
được? Các phát minh đó đem lại lợi ích gì cho cuộc sống
của con người? Em có mơ ước gì trong tương lai?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập
thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Buổi chiều:
KHOA HỌC

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

8

Học bù tiết toán vào tiết KH Stem đã học ở tuần 7
TOÁN
Tiết 36: Luyện tập chung (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua việc quan sát, phân tích để chỉ ra các Các
dạng góc ( nhọn, tù, bẹt ); cặp đường thẳng song song với nhau, các cặp đường thẳng
vuông góc với nhau trong hình, lý giải được cách xác định hai đường thẳng song song,
các cặp đường thẳng vuông góc với nhau. HS có cơ hội được phát triển tư duy và lập luận
toán học.
- NL giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc sử dụng ê ke, nêu và thực hiện được
cách vẽ đường thẳng vuông góc và vẽ hai đường thẳng song song với một đường thẳng
cho trước; HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học và
NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các dạng góc hình học trong thực tế cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về dấu hiệu nhận biết các góc trong thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng các kiến
thức hình học trong cuộc sống hàng ngày.
*HSKT nhận biết được đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, bài giảng PP, ti vi, máy tính
- HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia chơi theo HD của GV.
đúng”.
+ Chọn hình vẽ có hai đường thẳng vuông góc + Hình 1 là hình có hai đường thẳng vuông
và hình có hai đường thẳng song song với nhau. góc với nhau.
+ Hình 4 là hình có hai đường thẳng song
song với nhau.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiết học ngày - HS lắng nghe, ghi đầu bài.
hôm nay cô cùng các con tiếp tục tìm hiểu về
cách nhận biết hai đường thẳng song song, hai
đường thẳng vuông góc và thực hành vẽ đợc hai
đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông
góc qua bài Luyện tập chung (tiết 2)
2. Thực hành, luyện tập: (30')
Bài 3: Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

9

vuông góc với đường thẳng BC trong mỗi
trường hợp sau: (10')

* HSKT làm BT theo HD của GV.
- 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- 2-3 HS nêu lại cách vẽ.
+ b1: Đặt một cạnh của ê ke trùng với đường
thẳng BC
+ b2: Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc
vuông thứ hai của ê ke đi qua điểm A. Lấy
một điểm D bất kì theo cạnh góc vuông đó.
+ b3:Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và D
ta được đường thẳng đi qua A vuông góc với
đường thẳng BC.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó đổi - HS làm việc cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra
chéo vở kiểm tra nhau.
nhau.
- GV gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày bài làm, lớp nhận xét, góp ý.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi HS nêu lại cách vẽ.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ.
- 2 HS nêu lại.
Bài 4: Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
song song với đường thẳng BC trong mỗi
trường hợp sau: (10')

- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách vẽ.

GV: Trần Thị Nhung

* HSKT làm BT theo HD của GV.
- 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- 1-2 HS nêu cách vẽ:
+ b1: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc
với đường thẳng BC
+ b2: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc
với đường thẳng vừa vẽ ở bước 1. Ta được

Lớp 4A

10

đường thẳng đi qua điểm A và song song với
đường thẳng BC.
- GV Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4; thực - HS làm việc nhóm 4, thực hành HS thực
hành trên phiếu học tập vẽ đường thẳng ED đi hành trên phiếu học tập vẽ đường thẳng ED
qua điểm A và song song với đường thẳng BC đi qua điểm A và song song với đường thẳng
cho trước theo các trường hợp đã cho.
BC cho trước.
- Mời HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ.
- HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ với từng
trường hợp.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ.
Bài 5: Quan sát hình vẽ: (10')

- HS lắng nghe.
- 2 HS nêu lại.

a) Chỉ ra các con đường song song với nhau,
các con đường vuông góc với nhau.
b) Nếu làm một con đường ngắn nhất từ vị
trí A đến ngôi nhà, theo em nên thiết kế thế
nào?
- Gọi HS nêu yêu cầu.
+ Bài có mấy yêu cầu? để thực hiện được các
yêu cầu đó em dựa vào đâu?
- GV Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi; quan
sát hình vẽ thực hiện các yêu cầu a, b.

- 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- Bài có 2 yêu cầu, để thực hiện được các yêu
cầu đó, em dựa vào hình vẽ.
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình vẽ
làm bài.
*HSKT thảo luận nhóm cùng các bạn
- Mời HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài làm.
a) Các con đường song song với nhau là
- Đường số 3 song song với đường số 4
- Đường số 5 song song với đường số 6 và
đường số 7
Các con đường vuông góc với nhau là:
- Đường số 2 vuông góc với các con đường
số 3, 4, 5, 6, 7
b) Nếu làm một con đường ngắn nhất từ vị
trí A đến ngôi nhà, ta có thể làm con đường
đi qua điểm A và song song với đường số 4.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
* GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng BT - HS lắng nghe
chính của tiết học.
+ Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập những - HS chia sẻ.

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

11

kiến thức gì?
+ Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn bạn điều - HS chia sẻ
gì?
- Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. Bài - HS lắng nghe, thực hiện.
24: Em ôn lại những gì đã học (tiết 1)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT(tăng)
Luyện viết: Mỗi lần cầm sách giáo khoa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. ( 3 khổ thơ đầu)
- Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c/k/q
- Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ (có ý thức chăm chỉ, yêu quý những người say mê học tập,
ham thích lao động)
*HSKT viết đúng chính tả
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- TBVN cho lớp hát 1 bài .
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Khám phá:
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (15 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 3 khổ thơ
đầu của bài viết .
-Nêu nội dung chính của 3 khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài.

- Hát
- Lắng nghe.

- 3 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
*HSKT đọc bài
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.

b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 *HSKT làm BT theo HD
phút):
Câu 1: Điền vào chỗ trống c /k hoặc q:

- HS làm các BT.

a. ...ốc mò ....ò xơi.
b. …uýt làm ….am chịu.
c. …ết tóc xe tơ.

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

12

d. ….ày sâu …..uốc bẫm.
e. ….én cá chọn ….anh.
f. ….ông thành danh toại.
- Gọi HS trình bày bài của mình, HS khác
nhận xét .
- GV nhận xét chốt kiến thức.
Câu 2: Tìm 3 từ có chứa
a. c
b. k
c. q
-Yêu cầu hs nêu các từ mình vừa tìm đươc.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt kiến thức.

-

HS trả lời.

-

HS lắng nghe

-

HS làm bài cá nhân

-

HS chia sẻ.
HS nhận xét
HS lắng nghe

3. Nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai; chuẩn bị bài viết tuần sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 4: Em thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; Sẵn sàng giúp đỡ
người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học về
giúp đỡ người gặp khó khăn thể hiện bằng lời nói và việc làm cụ thể; Có ý thức học hỏi
thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng hiểu biết giúp đỡ người gặp khó
khăn thể hiện bằng lời nói và việc làm cụ thể; Có ý thức học tập và làm theo những tấm
gương người tốt về thực hiện giúp đỡ người gặp khó khăn thể hiện bằng lời nói và việc
làm cụ thể và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi về giúp đỡ người gặp khó khăn thể hiện bằng
lời nói và việc làm cụ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp với các bạn về giúp đỡ bạn bè
mình khi gặp khó khăn thể hiện bằng lời nói và việc làm cụ thể; nhận ra được thái độ của
bạn khi trao đổi về việc giúp đỡ người gặp khó khăn thể hiện bằng lời nói và việc làm cụ
thể của bản thân.
3. Phẩm chất
- Có phần nào đó trách nhiệm trong việc thực hiện giúp đỡ người gặp khó khăn thể
hiện bằng lời nói và việc làm cụ thể trong độ tuổi của mình; Yêu nước, nhân ái, trung
thực, chăm chỉ, trách nhiệm đối với quyền và bổn phận của trẻ em.
*HSKT biết cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

13

II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, bài giảng PP, ti vi, máy tính
- HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên

Học động của học sinh

1. Khởi động:
- GV cho HS vận động hoạt náo theo nhạc tạo tâm thế vui tuwoi, hào hứng bước vào tiết học.
2. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu
- Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người góp khó
khăn. Thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các quan
điểm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người góp khó khăn.
- Qua hoạt động này học sinh phát triển được các năng lực sau: Nêu và giải quyết vấn đề
về các quan điểm quyền và bổn phận; Giao tiếp và hợp tác khi hoạt động nhóm thảo luận về
thực hiện thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người góp khó khăn phù hợp với lứa tuổi của mình.
* Cách tiến hành
Hoạt động 1: Liên tưởng tình huống phù
hợp.
- GV yêu cầu lớp chia thành các nhóm học - Lớp chia thành các nhóm học tập, nói hành
tập, nói hành động trong SGK và thực hiện động trong SGK và thực hiện các hành động đó
các hành động đó như thế nào.

như thế nào.

Các tình huống:

*HSKT thảo luận nhóm cùng các bạn

a. Để cháu giúp bà nhé!

a. Trên đường đi học về, Hoa thấy một bà cụ
đang gặp khó khăn trong việc qua đường. Hoa
liền đến gần và nói: "Để cháu giúp bà nhé!"
b. Khi thấy bạn học ngồi bên cạnh bị đau chân,

b. Nếu bạn muốn đi đâu có thể nói mình rất khó để tự đi lại, Hùng liền nói với bạn: "Nếu
giúp nhé!

bạn muốn đi đâu có thể nói mình giúp nhé!"
c. Khi thấy An đang buồn và giận vì bị bố
mắng, Bình đã nói với bạn: "Chắc bố của bạn

c. Chắc bố của bạn chưa hiểu bạn thôi. chưa hiểu bạn thôi. Mình nghĩ bố rất thương
Mình nghĩ bố rất thương bạn.

bạn."
d. Trong giờ ra chơi, Nga thấy mặt bạn Linh đỏ
ửng và trán đổ mồ hôi, liền

d. Hình như bạn đang mệt. Minh sẽ nhờ cô bảo: "Hình như bạn đang mệt. Minh sẽ nhờ cô
giáo giúp bạn.

giáo giúp bạn."
e. Khi đến thăm bạn bị ốm, Lan đã nói với bạn:

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

14

"Mình tin rằng bạn sẽ sớm khoẻ thôi. Bạn cố
e. Mình tin rằng bạn sẽ sớm khoẻ thôi. Bạn gắng lên nhé!"
cố gắng lên nhé!

- Đại diện 3 – 5 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV mời đại diện 3 – 5 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến - Lắng nghe GV đánh giá, nhận xét.
(nếu có).
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và đưa ra
câu trả lời phù hợp.
* Kết luận: Thực tế cuộc sống có rất nhiều
tình huống sảy ra bất ngỡ ta có thể dựa vào
từng hoàn cảnh, thời điểm sự việc đó để ta
có các hành vi cụ thể phù hợp giúp đỡ cảm
thông đối với người gặp khó khăn.
Hoạt động 2. Quan sát tranh và thảo luận

- HS quan sát tranh và thảo luận về các hình ảnh

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo diễn ra trong tranh.
luận về các hình ảnh diễn ra trong tranh.

- HS thảo luận câu hỏi trong SGK.

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong *HSKT TL cùng các bạn
SGK.

- Đại diện các nhóm chia sẻ cành và hướng thảo
luận của nhóm mình.
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ cành - Tranh 1, bạn nữ khi thấy bà lão xách đồ khệ
và hướng thảo luận của nhóm mình
nệ nên đang muốn lại giúp.
+ Em hãy đoán xem bạn trong tranh dự - Tranh 2, bạn Nam đang lo lắng khi thấy bạn
định làm gì. Vì sao các bạn lại làm như học bị sổ mũi.
vậy?

- Các bạn ấy đang cảm thông và muốn giúp đỡ
khi người khác gặp khó khăn.

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

15

- Đại diện 3 – 5 HS trả lời. Các HS khác lắng
- GV mời đại diện 3 – 5 HS trả lời. Các HS nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
- Lắng nghe GV đánh giá, nhận xét.

(nếu có).
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và đưa ra

- Nghe GV nhận xét.

câu trả lời phù hợp
* Kết luận: Tùy tình huống hoặc nội dung
câu chuyện mà ta có các cách giúp
đỡ khác nhau.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS liên hệ các tình huống em đã gặp - HS tự liên hệ
trong thực tế và nêu cách giải quyết của em.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
GV.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ
Bài 5. Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực lịch sử và địa lý:
- Xác định được vị trí địa lý của khu di tích Đền Hùng trên bản đồ hoặc lược đồ;
thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Đọc sơ đồ khu di tích, xác định được một số công trình kiến trúc chính trong khu
di tích Đền Hùng.
- Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian, trình bày được những nét sơ lược về
lễ giỗ tổ Hùng Vương.
- Kể lại được một số truyền thuyết liên quan đến Hùng Vương.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm hiểu về những câu chuyện truyền thuyết thời Hùng
Vương.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập trong nhóm và trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời những câu hỏi, kể một số câu chuyện thời
Hùng Vương, thể hiện được sự sáng tạo qua các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất

GV: Trần Thị Nhung

Lớp 4A

16

Yêu nước: Yêu quê hương và tự hào về lịch sử quê hương, đất nước.
Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, với quê hương đất nước.
*HSKT nhận biết được khu di tich, thời gian đại điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng
Vương hiện nay.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, bài giảng PP, ti vi, máy tính
- HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Trò chơi Rung chuông vàng
a. Mục tiêu:
- Kết nối được kiến thức của học sinh với nội dung
kiến thức trong bài
- Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS.
b. Cách...
 
Gửi ý kiến