GIÁO ÁN TUẦN 7. NH 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 11h:41' 30-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 11h:41' 30-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
*********************************************************************************************************
TUẦN 7
Sáng
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội.
TOÁN
Tiết 31: Bảng chia 6 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6.
- Bước đầu thuộc bảng chia 6.
- Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT thuộc bảng chia theo HD của GV và các bạn cùng lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy chiếu, bài giảng Power point
2. Học sinh: - SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để - Trả lời
khởi động bài học.
+ Câu 1: A
+ Câu 1: 5 x 6 = ...
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: D
+ Câu 2: 36 : 4 =
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: B
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: C
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái.
Vậy có tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
+ HS trả lời thảo luận nhóm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5. Vậy cần 5
khoang mới chở hết số người.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo
luận với bạn về những điều quan sát được từ - HS lắng nghe.
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
2
*********************************************************************************************************
bức tranh:Mỗi khoang chở 6 người, 30
người cần lên mấy khoang. Như vậy, cần
bao nhiêu khoang mới chở hết 30 người?
2.Hoạt động 2: Hình thành KT
*Mục tiêu: Hình thành được bảng chia 6. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học,
năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
a) Hình thành bảng chia 6
Quan sát.
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc
đó GV chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6
chấm tròn lên màn hình và hỏi:
- 6 lấy 1 lần bằng 6.
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1
- Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
lần được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với 6
được lấy 1 lần bằng 6.
- Có 1 tấm bìa.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
- 6 chia 6 bằng 1.
nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- HS đọc.
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
6 nhân 1 bằng 6.
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc 6 chia 6 bằng 1.
phép nhân, phép chia vừa lập được.
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài
tập:
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu
chấm tròn?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có
trong cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu.
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho
cả lớp đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập
được.
- Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 2 tấm bìa
như thế có 12 chấm tròn.
- Phép tính 6 x 2 = 12.
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy 2 tấm
bìa tất cả. Vậy 6 được lấy 2 lần, nghĩa là 6 x
2.
- Có tất cả 2 tấm bìa.
- Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
- 12 chia 6 bằng 2.
- Đọc phép tính:
6 nhân 2 bằng 12.
12 chia 6 bằng 2.
- Phép nhân và phép chia có mối quan hệ
ngược nhau: Ta lấy tích chia cho thừa số 6
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và thì được thừa số kia.
- HS tự lập bảng chia 6.
phép tính chia vừa lập?
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6
các em lập tiếp bảng chia 6.
b) Học thuộc bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 6.
- GV cho HS đọc bảng chia 6
- Các phép chia trong bảng chia 6 đều có
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
3
*********************************************************************************************************
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép dạng một trong số chia cho 6.
- Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…và rút
tính chia trong bảng chia 6.
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6, bắt
đầu từ 6.
bảng chia 6.
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, …, 10.
chia trong bảng chia 6?
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng bảng
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả chia 6
- HS chơi trò chơi.
của các phép tính trong Bảng chia 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
3. Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu:Củng cố bảng chia 6. Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
HS làm bài cá nhân
GV gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- Chia sẻ cặp đôi.
-HS làm bài cá nhân.
- Chia sẻ trước lớp bài làm.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
6x2=12 6x7=42 6x9=54
- HS chia sẻ trước lớp.
12:6=2 42:6=7 54:6=9
- GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có 12:2=6 42:7=6 54:9=6
- Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay 12:6=2
thể ghi kết quả 12:6 và 12:2.
và 12:2=6, vì nếu lấy tích chia thừa số này
- Các trường hợp khác tương tự.
thì sẽ được thừa số kia
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu: Củng cố bảng chia 6. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành
- HS tham gia chơi.
GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà
cho mây, nối nhanh hai phép tính có cùng
kết quả.
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức
tiếp sức.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT+TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Ngưỡng cửa. Từ có nghĩa giống nhau ( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ : nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ
thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người trong
gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
- Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
- Phát triển năng lực văn học:
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
4
*********************************************************************************************************
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
2. Năng lực chung.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham gia trò chơi, vận
dụng
3. Phẩm chất.
-Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình. Biết trân trọng ngôi nhà mình.Chăm chỉ đọc
bài, trả lời câu hỏi.
* HSKT đọc đoạn 1 của bài theo HD của G v và bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu , bài giảng Power point.
2. HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
*Cách tiến hành:
-HS vận động theo bài hát
- GV cho HS xem video “Cả nhà thương - HS lắng nghe.
nhau”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động 2: Khám phá.
a. Đọc thành tiếng:
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ
hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
*Cách tiến hành:
- Hs lắng nghe.
GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng, gây
ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành
động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng vui,…; đọc
chậm rãi ở cuối câu.
- HD chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi men.(HSKT đọc)
- HSKT đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui.
- HS đọc từ khó.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi.
- HS đọc nối tiếp.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ..
- Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp
bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Nơi bố mẹ/ ngày đêm
Lúc nào qua/ cũng vội
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
5
*********************************************************************************************************
Nơi bạn bè/ chạy tới
Thường lúc nào/ cũng vui. //
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay con đường/ xa tắp
Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
- GV nhận xét các nhóm.
-Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa, dắt
vòng đi men.
* Luyện đọc lại toàn bài theo nhóm4
-TC cho hs thi đọc
-NX tuyên dương
b. Đọc hiểu:
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
Nêu được nội dung bài đọc.
*Cách tiến hành:
-GV gọi hs đọc toàn bài:
- 1hs đọc bài
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm quen thuộc
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
với mỗi người từ khi còn bé, khi mà bà,
+ Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về mẹ còn dắt cho mình tập đi bên ngưỡng
ngưỡng cửa?
cửa.
-+ Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng tất bật, ở
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói khổ thơ 2; hình ảnh đêm khuya, khi mọi
lên nỗi vất vả của bố mẹ?
người đã ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc ở
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ khổ thơ 4.
trả lời CH theo nhóm đôi.
-GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn. Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia
đại diện nhóm 1 đóng vai, phỏng vấn đại diện
nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai
+ Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện
+ Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy tới/ Thường
niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa?
+ Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ lúc nào cũng vui”.
thơ 3 là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án)
+ Đáp án c: Đường đến tương lai.
+Vì sao em chọn ý c?
+Vì:“Con đường xa tắp” là tương lai của
- Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với bạn nhỏ.
mỗi người như thế nào?.
- 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình.
*GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi
người từ tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn
của mỗi người. Tác giả bài thơ rất yêu quý
ngưỡng cửa nhà mình.
3.Hoạt động 3 :Luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này. Phát triển
năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
1-2 HS đọc yêu cầu bài.
1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ
- HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
6
*********************************************************************************************************
dưới đây:
- Một vài HS viết trên bảng lớp:
+ Từ có nghĩa giống từ “soi” là: chiếu, rọi,...
+ Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” là: xa tít, xa
xa tắp
thời tấm bé
soi
tít tắp, xa mờ,...
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1.
+ Từ có nghĩa giống từ “thời tấm bé” là:
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia thuở bé, thuở nhỏ, hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở
ấu thơ,...
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày.
- 2-3 HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời - HS làm VBT.
- Một số HS đọc câu của mình trước lớp.
đúng.
2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được.
-HS theo dõi, nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT2
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
- GV mời HS trình bày.
- GV chiếu bài của 1 số HS.
- GV nhận xét, chốt.
4.Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
+ Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em Trả lời các câu hỏi.
đi những đâu?
+ Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Chiều
TIẾNG VIỆT( T)
Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực :
-Tìm đúng các từ ngữ chỉ sự vật: người, vât, con vật, thời gian và từ chỉ hoạt động ,cảm
xúc.
- Năng lực hợp tác làm việc nhóm.
2. Phẩm chất : Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học, giúp đỡ bạn trong học tập.
*HSKT làm BT 1 theo HD
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở viết, SHS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Kết nối nội dung ôn tập.
*Cách tiến hành:
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
7
*********************************************************************************************************
-Từ chỉ sự vật gồm những từ chỉ gì? Lấy ví dụ.
-Đăt câu kể: Ai là gì?
-Câu kể: Ai là gì? Dùng để làm gì?
-Lấy ví dụ từ chỉ hoạt đông, cảm xúc?
-Từ chỉ sự vật gồm từ chỉ người, chỉ
con vật, vật và từ chỉ thời gian.
Giáo viên, con gà, ngày mai . hoa
hồng, thước kẻ….
Câu kể: Ai là gì? dùng để giới thiệu.
-đi, đứng, ngồi, buồn, vui.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:Ôn lại kiến thức về từ chỉ sự vật và xếp đúng nhóm.
*Cách tiến hành
Bài 1: Xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp:
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
Hát, múa, bà, xe đạp, nhà xe, đường làng, chạy , nhảy, ăn -HS làm việc cá nhân vào vở.
, con mèo, buổi trưa, đi lại.. Gọi (HSKT)
-HSKT chia sẻ nội dung bài.
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ sự vật
……………………….
……………………….
……………………….. ………………………..
-GV chốt kết quả.
-Vì sao xếp ông vào nhóm từ chỉ sự vật? Vì sao xếp hát
vào nhóm từ chỉ hoạt động?
Bài 2: Viết thêm các từ chỉ sự vật để có câu giới thiệu:
Em là ………………………………………
Bạn em là…………………….
Mẹ em là …………………………………
Rắn là loài …………………………….
- Ô tô, xe máy là ……………..
-GV chốt từ chỉ sự vật.
Bài 3: Viết thêm các từ chỉ hoạt động để có câu hoàn
chỉnh.
Cô giáo …...…cho chúng em.
Những con chim …....…trên cành.
Các bạn lớp 3A…...... viết bài
Cây bàng trường em đang ……
Các thầy cô đang……..
Chú gà trống …….
-GV chốt từ hoạt động
Bài 4: Hãy nêu những từ chỉ hoạt động của em và bạn bè
trên lớp học
GV yêu cầu học sinh trao đổi bài theo nhóm.
- Làm bài tập vào vở
Gọi hs chia sẻ bài tập NX tuyên dương
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ sự vật:ông, cậu, bà nội, tủ,
giày.
-Từ chỉ hoạt động: nghe, nhảy dây,
đá cầu, hát.
-HS đặt câu.
-HS trả lời.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
Cô giáo giảng bài cho chúng em.
Những con chim đậu trên cành.
Các bạn lớp 3A hăng say viết bài.
Cây bàng trường em đang ra lá
Các thầy cô đang họp
Chú gà rướn cổ hót vang
HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
8
*********************************************************************************************************
Đặt câu với từ vừa tìm được
-GV nX
3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vừa học viết đoạn văn viết về bức tranh ở bài 4
*Cách tiến hành:
Bài 5: Em hãy viết 2 đến 4 câu giới thiệu về bản thân
HS đọc nội dung bài
mình.( Có dùng từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động)
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
- GV quan sát giúp đỡ HS
-HS chia sẻ bài viết
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung bài viết. (theo tiêu
chí: Nội dung, hình thức, cách trình bày…)
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
-Tiết học ôn tập lại những kiến thức nào?
-HS trả lời
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-HS nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TOÁN( Tăng)
Luyện tập: Bảng chia 4
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm được kết quả của các phép tính trong Bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến Bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2.Năng lực chung.
Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số, biết giúp đỡ bạn khi làm việc nhóm.
*HSKT:đọc thuộc bảng chia 4 và làm được bài tập về bảng chia 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Hệ thống BT, máy tính
2. HS: vở ô li, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
* Cách tiến hành:
- HS tham gia chơi
- Cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật
chơi. Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương
ứng. Mỗi HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện
nhiệm vụ sau mỗi ô cửa.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố
- HS ghi tên bài
bảng chia 3, bảng chia 4
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
9
*********************************************************************************************************
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu:Thực hiện thành thạo các phép tính dạng bảng chia 4
* Cách tiến hành:
- HS đọc
Bài 1: Số?
- HS xác định yêu cầu đề.
- HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân.
16 : 4 =
28 :
=7
:4=2
- Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao
24 : 4=
40 :
= 10
:4=9
đổi đáp án.
- Đọc yêu cầu?
- Các nhóm giơ tay trình bày kết quả
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài?
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
-> GV chốt KT: Củng cố về bảng chia 3
- HS xác định yêu cầu đề.
Bài 2: Tính? (HSKT lên làm)
- HSKT suy nghĩ thực hiện vào vở cá
nhân.
32 mm : 4 = 16 kg : 4 =
28 dm : 4 =
- Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao
20 cm : 4 = 12g : 4 =
4l:4=
đổi đáp án.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 3 em lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS làm bài?
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài
-> GV chốt KT: Củng cố về các phép chia
trong bảng chia 4 có kèm theo tên đơn vị.
Bài 3: Nối hai thương bằng nhau
12: 4
5x1
24: 4
32: 4
36: 4
20: 4
9: 3
3x3
12: 2
16: 2
- Bài yêu cầu gì?
- Để nối đúng được 2 thương có kết quả bằng nhau ta cần phải làm gì?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
-> GV chốt:
12: 4
5x1
24: 4
32: 4
36: 4
20: 4
9: 3
3x3
12: 2
16: 2
3. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:Vận dụng bảng chiavà kiến thức đã học vào giải toán
* Cách tiến hành:
Gia đình An có 8 người. Sau mỗi bữa
cơm, mẹ An thường bổ cam để cả nhà ăn
Bài 4: Gia đình An có 8 người. Sau mỗi bữa
tráng miệng. Mỗi thành viên trong gia
cơm, mẹ An thường bổ cam để cả nhà ăn
đình ăn 3 miếng cam.
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
10
*********************************************************************************************************
tráng miệng. Mỗi thành viên trong gia đình ăn - Hỏi sau mỗi bữa cơm, gia đình An ăn hết
bao nhiêu miếng cam?
4 miếng cam.Hỏi sau mỗi bữa cơm, gia đình
- HS nêu
An ăn hết bao nhiêu miếng cam?
a. - Bài cho biết gì?
- HS trình bày lời giải vào vở cá nhân.
- Bài hỏi gì?
- HS chữa bài.
- Muốn biết sau mỗi bữa cơm, gia đình An ăn
Bài giải
hết bao nhiêu miếng cam ta làm thế nào?
Sau mỗi bữa cơm, gia đình An ăn hết số
GV
cho
HS
tự
trình
bày
bài
giải
vào
vở.
miếng cam là:
4 x 8 = 32 (miếng cam)
- GV thu chấm 10 em nhanh nhất.
-> GV chốt KT: Củng cố giải toán về bảng
Đáp số: 24 miếng cam
chia 4 và cách trình bày bài giải
Bài 5:Kể một tình huống thực tế có sử dụng
- Học sinh nêu các tình huống
phép chia trong bảng chia 4?
4,Hoạt động 4: HĐ tiếp nối.
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Về nhà, các em học thuộc bảng chia 4 và đố
- HS nêu
mọi người trong gia đình xem ai đọc thuộc
Bảng chia 4.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài
- HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
HĐNK
Bài 3: Phòng tránh bệnh đau mắt đỏ.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các dấu hiệu triệu chứng của bệnh , nguyên nhân của bệnh đau mắt đỏ.
- Biết một số biện pháp phòng ngựa bệnh đau mắt đỏ.
2. Năng lực chung.
Thường xuyên rửa tay, rửa mặt sạch sẽ. Dùng khăn mặt riêng, chậu rửa mặt, nước sạch.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục ý thức học tập tích cực, có ý thức chăm sóc mắt, bảo vệ sức khỏe đôi mắt, tuyên
truyền mọi người cùng thực hiện.
* GV quan tâm hướng dẫn cho HSKT cách bảo vệ sức khỏe đôi mắt,
II. Đồ dùng dạy học
1. GV :, máy tính , ti vi.
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS quan sát
GV cho hs quan sát hình ảnh một số đôi mắt
sáng, đẹp.. liên hệ GT bài
2. Khám phá:
Học sinh lắng nghe.
Đau mắt đỏ còn gọi là viêm kết mạc.
Nguyên nhân của đau mắt đỏ thường là
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
11
*********************************************************************************************************
nhiễm vi khuẩn, virut hoặc phản ứng dị
ứng... Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
bệnh này.
3. Nội dung:
Hoạt động 1 : Bệnh mắt đỏ
a. Mục tiêu : Nêu được các biểu hiện và tác
hại của bệnh mắt đỏ.
b. Cách tiến hành :
- Học sinh nhận phiếu và nhóm trưởng điều
khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn.
Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh.
Giáo viên hỏi :
- Bệnh mắt đỏ khác mắt thường ở điểm nào - Học sinh lắng nghe.
?HSKT
- Nêu các dấu hiệu của bệnh mắt đỏ?
- Mắt đỏ có tác hại gì đến học tập ?
Kết luận : khi bị mắt đỏ người bệnh thường
có dấu hiệu như ngứa mắt, đỏ mắt, cộm mắt,
có dữ mắt, chảy mí mắt. Bệnh mắt đỏ có
ảnh hưởng đến vui chơi học tập và vẻ đẹp
của đôi
Hoạt động 2 : Phòng bệnh mắt đỏ .
a. Mục tiêu : Biết cách phòng tránh bệnh
mắt đỏ.
b. Cách tiến hành :
Giáo viên hỏi : Chúng ta cần phải làm gì để
Học sinh trả lời
phòng tránh bệnh mắt đỏ ?
Kết luận :
Vệ sinh tốt là cách tốt nhất để kiểm soát lây - Học sinh lắng nghe.
lan Đau mắt đỏ. Một khi đã được chẩn đoán
là đau mắt đỏ bạn cần thực hiện các bước
sau:
- Không dụi mắt bằng tay.
- Rửa tay kỹ và thường xuyên với nước ấm,
điều này rất quan trọng.
- Lau rửa dịch dử mắt 2 lần một ngày bằng
khăn giấy hoặc cotton ẩm, sau đó vứt ngay.
- Giặt ga giường, vỏ gối, khăn tắm trong
nước tẩy và ấm.
- Tránh dùng chung các vật dụng như khăn
mặt, chậu rửa.
- Rửa tay sau khi tra thuốc mắt.
- Không tra vào mắt lành thuốc nhỏ của mắt
đang bị nhiễm khuẩn.
4. Hoạt động4: HĐ nối tiếp
Học sinh lắng nghe và thực hiện.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
-Giáo viên dặn dò, nhận xét
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
12
*********************************************************************************************************
Sáng
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
ĐẠO ĐỨC
Chủ đề 2: Quan tâm hàng xóm, láng giềng
Bài 3: Quan tâm hàng xóm, láng giềng (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
2. Năng lực
Nhận biết đượcmột số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng.Biết vì sao
phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
Biết quan tâm đến hàng xóm láng giềng nói riêng và quan tâm đến mọi người nói
chung.Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm
chỉ quan sát,suy nghĩ, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT hiểu được vì sao cần biết quan tâm đến mọi người ( GV HD)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, bài giảng Power point, máy chiếu
2. Học sinh: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh và từ đó giới thiệu về một
- GV yêu cầu HS quan sát tranh từ đó người hàng xóm của em (suy nghĩ 2 phút).
giới thiệu về một người hàng xóm của - HS tích cực tham gia hoạt động và giới thiệu
em trong thời gian 2 phút.
được người hàng xóm của mình.
- GV yêu cầu HS giới thiệu theo các - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
câu hỏi gợi ý sau:
2-3 HS giới thiệu trước lớp.
+ Người hàng xóm đó tên là gì?
- HS lắng nghe
+ Vì sao em yêu quý người hàng xóm
đó?
- GV mời HS giới thiệu về một người
hàng xóm của em.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động của các đội và dẫn nhập vào bài
2. HĐ2: Khám phá
*Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng
*Cách tiến hành:
Kể chuyện theo tranh và trả lời câu - 1 HS nêu yêu cầu.
hỏi. (Làm việc chung cả lớp)
- Cả lớp cùng quan sát tranh và đọc nội dung câu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
chuyện qua tranh để trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan - 3-5 HS trình bày
sát, đọc thầm câu chuyện theo tranh và - HS khác nhận xét, bổ sung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
trả lời câu hỏi:
+ Hành động quan tâm của chú háng
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
13
*********************************************************************************************************
xóm được thể hiện như thế nào?
+ Em hãy kể thêm những lời nói, việc
làm thể hiện quan tâm hàng xóm, láng
giềng.
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận.
=>Kết luận:Hàng xóm láng giềng cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn
nhỏ, các em cũng cần biết làm các việc
phù hợp với lứa tuổi để thể hiện sự
quan tâm hàng xóm láng giềng như:
chào hỏi khi gặp hàng xóm, hỏi thăm
khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ
hàng xóm khi cần thiết,.....
3. HĐ3: Luyện tập
* Mục tiêu: Học sinh biết nhận biết được một số biểu hiện bằng lời nói và việc làm thể
hiện sự quan tâm hàng xóm, láng giềng. HS hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm, láng
giềng
* Cách tiến hành:
- GV mời HS nêu yêu cầu.
1 HS đọc yêu cầu bài.
- Gv yêu cầu HScácnhóm quan sát - HS làm việc nhóm 2 quan sát tranh và trả lời câu
tranh và trả lời câu hỏi:
hỏi.
a. Bạn nào trong tranh biết quan tâm - HSKT trả lời theo hiểu biết của mình.
hàng xóm, láng giềng?(HSKTTL)
- HS nhận xét, bổ sung.
b. Vì sao em phải quan tâm hàng xóm
láng giềng?
- GV mời HS phát biểu câu trả lời.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương.
=> Kết luận: Hàng xóm, láng
giềng là những người sống bên canh
với gia đình mình. Vì vậy, em
cần phải quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó
khăn, hoạn nạn.
4. Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức quan tâm, giúp đỡ hàng xóm. Vận dụng vào thực tiễn để
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
* Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để
thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
giềng.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học.
-Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
14
*********************************************************************************************************
cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
*Điều chỉnh sau tiết dạy ……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 32: Bảng chia 6( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chia trong phạm vi bảng chia 6.
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập..
*HSKT làm BT 2 theo HD của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy chiếu, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
* cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học
sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6.
- HS lắng nghe
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động 2: Luyện tập , thực hành
*Mục tiêu: Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn
*Cách tiến hành:
HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.
Bài 2. Số ?
SBC
1 3 2 1 1 4 4 3 5
GV gọi hs đọc yêu cầu của bài.
2 0 4 8 6 5 2 6 4
GV cho HSKT làm bài miệng, trả lời cá SC
6 6 3 6 4 5 6 6 6
nhân.
Thương 2 5 8 3 4 9 7 6 9
- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi - HSKT làm bài cá nhân và trả lời cá nhân.
chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ?
- HS đổi vở chữa bài.
- GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu
HS nói cho cả lớp nghe về cách làm.
- HS nhận xét.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.Số ?
- HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài toán
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
15
*********************************************************************************************************
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc
bài toán trong SGK.
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài tập.
- HS nêu kết quả của phép chia và câu trả
lời của bài toán.
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu
a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên quan
đến phép chia theo nhóm.
- HS làm bài tập và nêu kết quả.
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuyển HĐ
Bài 4
GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a).
+ Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn. Mỗi
bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép chia 18:6=3.
- HS lắng nghe và làm bài tập.
+ Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6 quả. Số
quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn. Ta có phép
chia 18:6=3
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con chim,
mỗi chuồng có 6 con...
*********************************************************************************************************
TUẦN 7
Sáng
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội.
TOÁN
Tiết 31: Bảng chia 6 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6.
- Bước đầu thuộc bảng chia 6.
- Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
-Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* HSKT thuộc bảng chia theo HD của GV và các bạn cùng lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy chiếu, bài giảng Power point
2. Học sinh: - SGK , VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước.
*Cách tiến hành:
HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để - Trả lời
khởi động bài học.
+ Câu 1: A
+ Câu 1: 5 x 6 = ...
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: D
+ Câu 2: 36 : 4 =
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: B
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: C
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái.
Vậy có tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
+ HS trả lời thảo luận nhóm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5. Vậy cần 5
khoang mới chở hết số người.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo
luận với bạn về những điều quan sát được từ - HS lắng nghe.
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
2
*********************************************************************************************************
bức tranh:Mỗi khoang chở 6 người, 30
người cần lên mấy khoang. Như vậy, cần
bao nhiêu khoang mới chở hết 30 người?
2.Hoạt động 2: Hình thành KT
*Mục tiêu: Hình thành được bảng chia 6. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học,
năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
a) Hình thành bảng chia 6
Quan sát.
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc
đó GV chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6
chấm tròn lên màn hình và hỏi:
- 6 lấy 1 lần bằng 6.
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1
- Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
lần được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với 6
được lấy 1 lần bằng 6.
- Có 1 tấm bìa.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
- 6 chia 6 bằng 1.
nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- HS đọc.
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
6 nhân 1 bằng 6.
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc 6 chia 6 bằng 1.
phép nhân, phép chia vừa lập được.
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài
tập:
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu
chấm tròn?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có
trong cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu.
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho
cả lớp đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập
được.
- Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 2 tấm bìa
như thế có 12 chấm tròn.
- Phép tính 6 x 2 = 12.
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy 2 tấm
bìa tất cả. Vậy 6 được lấy 2 lần, nghĩa là 6 x
2.
- Có tất cả 2 tấm bìa.
- Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
- 12 chia 6 bằng 2.
- Đọc phép tính:
6 nhân 2 bằng 12.
12 chia 6 bằng 2.
- Phép nhân và phép chia có mối quan hệ
ngược nhau: Ta lấy tích chia cho thừa số 6
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và thì được thừa số kia.
- HS tự lập bảng chia 6.
phép tính chia vừa lập?
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6
các em lập tiếp bảng chia 6.
b) Học thuộc bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 6.
- GV cho HS đọc bảng chia 6
- Các phép chia trong bảng chia 6 đều có
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
3
*********************************************************************************************************
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép dạng một trong số chia cho 6.
- Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…và rút
tính chia trong bảng chia 6.
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6, bắt
đầu từ 6.
bảng chia 6.
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, …, 10.
chia trong bảng chia 6?
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng bảng
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả chia 6
- HS chơi trò chơi.
của các phép tính trong Bảng chia 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
3. Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu:Củng cố bảng chia 6. Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
HS làm bài cá nhân
GV gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- Chia sẻ cặp đôi.
-HS làm bài cá nhân.
- Chia sẻ trước lớp bài làm.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
6x2=12 6x7=42 6x9=54
- HS chia sẻ trước lớp.
12:6=2 42:6=7 54:6=9
- GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có 12:2=6 42:7=6 54:9=6
- Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay 12:6=2
thể ghi kết quả 12:6 và 12:2.
và 12:2=6, vì nếu lấy tích chia thừa số này
- Các trường hợp khác tương tự.
thì sẽ được thừa số kia
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu: Củng cố bảng chia 6. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành
- HS tham gia chơi.
GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà
cho mây, nối nhanh hai phép tính có cùng
kết quả.
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức
tiếp sức.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT+TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Ngưỡng cửa. Từ có nghĩa giống nhau ( 2T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ : nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ
thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người trong
gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
- Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
- Phát triển năng lực văn học:
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
4
*********************************************************************************************************
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
2. Năng lực chung.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham gia trò chơi, vận
dụng
3. Phẩm chất.
-Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình. Biết trân trọng ngôi nhà mình.Chăm chỉ đọc
bài, trả lời câu hỏi.
* HSKT đọc đoạn 1 của bài theo HD của G v và bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu , bài giảng Power point.
2. HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
*Cách tiến hành:
-HS vận động theo bài hát
- GV cho HS xem video “Cả nhà thương - HS lắng nghe.
nhau”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động 2: Khám phá.
a. Đọc thành tiếng:
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ
hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
*Cách tiến hành:
- Hs lắng nghe.
GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng, gây
ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành
động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng vui,…; đọc
chậm rãi ở cuối câu.
- HD chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi men.(HSKT đọc)
- HSKT đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui.
- HS đọc từ khó.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi.
- HS đọc nối tiếp.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ..
- Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp
bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Nơi bố mẹ/ ngày đêm
Lúc nào qua/ cũng vội
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
5
*********************************************************************************************************
Nơi bạn bè/ chạy tới
Thường lúc nào/ cũng vui. //
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay con đường/ xa tắp
Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
- GV nhận xét các nhóm.
-Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa, dắt
vòng đi men.
* Luyện đọc lại toàn bài theo nhóm4
-TC cho hs thi đọc
-NX tuyên dương
b. Đọc hiểu:
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
Nêu được nội dung bài đọc.
*Cách tiến hành:
-GV gọi hs đọc toàn bài:
- 1hs đọc bài
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm quen thuộc
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
với mỗi người từ khi còn bé, khi mà bà,
+ Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về mẹ còn dắt cho mình tập đi bên ngưỡng
ngưỡng cửa?
cửa.
-+ Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng tất bật, ở
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói khổ thơ 2; hình ảnh đêm khuya, khi mọi
lên nỗi vất vả của bố mẹ?
người đã ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc ở
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ khổ thơ 4.
trả lời CH theo nhóm đôi.
-GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn. Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia
đại diện nhóm 1 đóng vai, phỏng vấn đại diện
nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai
+ Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện
+ Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy tới/ Thường
niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa?
+ Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ lúc nào cũng vui”.
thơ 3 là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án)
+ Đáp án c: Đường đến tương lai.
+Vì sao em chọn ý c?
+Vì:“Con đường xa tắp” là tương lai của
- Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với bạn nhỏ.
mỗi người như thế nào?.
- 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình.
*GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi
người từ tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn
của mỗi người. Tác giả bài thơ rất yêu quý
ngưỡng cửa nhà mình.
3.Hoạt động 3 :Luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này. Phát triển
năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
1-2 HS đọc yêu cầu bài.
1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ
- HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
6
*********************************************************************************************************
dưới đây:
- Một vài HS viết trên bảng lớp:
+ Từ có nghĩa giống từ “soi” là: chiếu, rọi,...
+ Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” là: xa tít, xa
xa tắp
thời tấm bé
soi
tít tắp, xa mờ,...
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1.
+ Từ có nghĩa giống từ “thời tấm bé” là:
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia thuở bé, thuở nhỏ, hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở
ấu thơ,...
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày.
- 2-3 HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời - HS làm VBT.
- Một số HS đọc câu của mình trước lớp.
đúng.
2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được.
-HS theo dõi, nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT2
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
- GV mời HS trình bày.
- GV chiếu bài của 1 số HS.
- GV nhận xét, chốt.
4.Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
+ Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em Trả lời các câu hỏi.
đi những đâu?
+ Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Chiều
TIẾNG VIỆT( T)
Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực :
-Tìm đúng các từ ngữ chỉ sự vật: người, vât, con vật, thời gian và từ chỉ hoạt động ,cảm
xúc.
- Năng lực hợp tác làm việc nhóm.
2. Phẩm chất : Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học, giúp đỡ bạn trong học tập.
*HSKT làm BT 1 theo HD
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở viết, SHS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Kết nối nội dung ôn tập.
*Cách tiến hành:
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
7
*********************************************************************************************************
-Từ chỉ sự vật gồm những từ chỉ gì? Lấy ví dụ.
-Đăt câu kể: Ai là gì?
-Câu kể: Ai là gì? Dùng để làm gì?
-Lấy ví dụ từ chỉ hoạt đông, cảm xúc?
-Từ chỉ sự vật gồm từ chỉ người, chỉ
con vật, vật và từ chỉ thời gian.
Giáo viên, con gà, ngày mai . hoa
hồng, thước kẻ….
Câu kể: Ai là gì? dùng để giới thiệu.
-đi, đứng, ngồi, buồn, vui.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:Ôn lại kiến thức về từ chỉ sự vật và xếp đúng nhóm.
*Cách tiến hành
Bài 1: Xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp:
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
Hát, múa, bà, xe đạp, nhà xe, đường làng, chạy , nhảy, ăn -HS làm việc cá nhân vào vở.
, con mèo, buổi trưa, đi lại.. Gọi (HSKT)
-HSKT chia sẻ nội dung bài.
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ sự vật
……………………….
……………………….
……………………….. ………………………..
-GV chốt kết quả.
-Vì sao xếp ông vào nhóm từ chỉ sự vật? Vì sao xếp hát
vào nhóm từ chỉ hoạt động?
Bài 2: Viết thêm các từ chỉ sự vật để có câu giới thiệu:
Em là ………………………………………
Bạn em là…………………….
Mẹ em là …………………………………
Rắn là loài …………………………….
- Ô tô, xe máy là ……………..
-GV chốt từ chỉ sự vật.
Bài 3: Viết thêm các từ chỉ hoạt động để có câu hoàn
chỉnh.
Cô giáo …...…cho chúng em.
Những con chim …....…trên cành.
Các bạn lớp 3A…...... viết bài
Cây bàng trường em đang ……
Các thầy cô đang……..
Chú gà trống …….
-GV chốt từ hoạt động
Bài 4: Hãy nêu những từ chỉ hoạt động của em và bạn bè
trên lớp học
GV yêu cầu học sinh trao đổi bài theo nhóm.
- Làm bài tập vào vở
Gọi hs chia sẻ bài tập NX tuyên dương
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ sự vật:ông, cậu, bà nội, tủ,
giày.
-Từ chỉ hoạt động: nghe, nhảy dây,
đá cầu, hát.
-HS đặt câu.
-HS trả lời.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
Cô giáo giảng bài cho chúng em.
Những con chim đậu trên cành.
Các bạn lớp 3A hăng say viết bài.
Cây bàng trường em đang ra lá
Các thầy cô đang họp
Chú gà rướn cổ hót vang
HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
8
*********************************************************************************************************
Đặt câu với từ vừa tìm được
-GV nX
3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vừa học viết đoạn văn viết về bức tranh ở bài 4
*Cách tiến hành:
Bài 5: Em hãy viết 2 đến 4 câu giới thiệu về bản thân
HS đọc nội dung bài
mình.( Có dùng từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động)
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
- GV quan sát giúp đỡ HS
-HS chia sẻ bài viết
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung bài viết. (theo tiêu
chí: Nội dung, hình thức, cách trình bày…)
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
-Tiết học ôn tập lại những kiến thức nào?
-HS trả lời
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-HS nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TOÁN( Tăng)
Luyện tập: Bảng chia 4
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm được kết quả của các phép tính trong Bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến Bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2.Năng lực chung.
Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số, biết giúp đỡ bạn khi làm việc nhóm.
*HSKT:đọc thuộc bảng chia 4 và làm được bài tập về bảng chia 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Hệ thống BT, máy tính
2. HS: vở ô li, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
* Cách tiến hành:
- HS tham gia chơi
- Cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật
chơi. Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương
ứng. Mỗi HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện
nhiệm vụ sau mỗi ô cửa.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố
- HS ghi tên bài
bảng chia 3, bảng chia 4
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
9
*********************************************************************************************************
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu:Thực hiện thành thạo các phép tính dạng bảng chia 4
* Cách tiến hành:
- HS đọc
Bài 1: Số?
- HS xác định yêu cầu đề.
- HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân.
16 : 4 =
28 :
=7
:4=2
- Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao
24 : 4=
40 :
= 10
:4=9
đổi đáp án.
- Đọc yêu cầu?
- Các nhóm giơ tay trình bày kết quả
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài?
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
-> GV chốt KT: Củng cố về bảng chia 3
- HS xác định yêu cầu đề.
Bài 2: Tính? (HSKT lên làm)
- HSKT suy nghĩ thực hiện vào vở cá
nhân.
32 mm : 4 = 16 kg : 4 =
28 dm : 4 =
- Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao
20 cm : 4 = 12g : 4 =
4l:4=
đổi đáp án.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 3 em lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS làm bài?
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài
-> GV chốt KT: Củng cố về các phép chia
trong bảng chia 4 có kèm theo tên đơn vị.
Bài 3: Nối hai thương bằng nhau
12: 4
5x1
24: 4
32: 4
36: 4
20: 4
9: 3
3x3
12: 2
16: 2
- Bài yêu cầu gì?
- Để nối đúng được 2 thương có kết quả bằng nhau ta cần phải làm gì?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
-> GV chốt:
12: 4
5x1
24: 4
32: 4
36: 4
20: 4
9: 3
3x3
12: 2
16: 2
3. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:Vận dụng bảng chiavà kiến thức đã học vào giải toán
* Cách tiến hành:
Gia đình An có 8 người. Sau mỗi bữa
cơm, mẹ An thường bổ cam để cả nhà ăn
Bài 4: Gia đình An có 8 người. Sau mỗi bữa
tráng miệng. Mỗi thành viên trong gia
cơm, mẹ An thường bổ cam để cả nhà ăn
đình ăn 3 miếng cam.
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
10
*********************************************************************************************************
tráng miệng. Mỗi thành viên trong gia đình ăn - Hỏi sau mỗi bữa cơm, gia đình An ăn hết
bao nhiêu miếng cam?
4 miếng cam.Hỏi sau mỗi bữa cơm, gia đình
- HS nêu
An ăn hết bao nhiêu miếng cam?
a. - Bài cho biết gì?
- HS trình bày lời giải vào vở cá nhân.
- Bài hỏi gì?
- HS chữa bài.
- Muốn biết sau mỗi bữa cơm, gia đình An ăn
Bài giải
hết bao nhiêu miếng cam ta làm thế nào?
Sau mỗi bữa cơm, gia đình An ăn hết số
GV
cho
HS
tự
trình
bày
bài
giải
vào
vở.
miếng cam là:
4 x 8 = 32 (miếng cam)
- GV thu chấm 10 em nhanh nhất.
-> GV chốt KT: Củng cố giải toán về bảng
Đáp số: 24 miếng cam
chia 4 và cách trình bày bài giải
Bài 5:Kể một tình huống thực tế có sử dụng
- Học sinh nêu các tình huống
phép chia trong bảng chia 4?
4,Hoạt động 4: HĐ tiếp nối.
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Về nhà, các em học thuộc bảng chia 4 và đố
- HS nêu
mọi người trong gia đình xem ai đọc thuộc
Bảng chia 4.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài
- HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
HĐNK
Bài 3: Phòng tránh bệnh đau mắt đỏ.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các dấu hiệu triệu chứng của bệnh , nguyên nhân của bệnh đau mắt đỏ.
- Biết một số biện pháp phòng ngựa bệnh đau mắt đỏ.
2. Năng lực chung.
Thường xuyên rửa tay, rửa mặt sạch sẽ. Dùng khăn mặt riêng, chậu rửa mặt, nước sạch.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục ý thức học tập tích cực, có ý thức chăm sóc mắt, bảo vệ sức khỏe đôi mắt, tuyên
truyền mọi người cùng thực hiện.
* GV quan tâm hướng dẫn cho HSKT cách bảo vệ sức khỏe đôi mắt,
II. Đồ dùng dạy học
1. GV :, máy tính , ti vi.
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS quan sát
GV cho hs quan sát hình ảnh một số đôi mắt
sáng, đẹp.. liên hệ GT bài
2. Khám phá:
Học sinh lắng nghe.
Đau mắt đỏ còn gọi là viêm kết mạc.
Nguyên nhân của đau mắt đỏ thường là
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
11
*********************************************************************************************************
nhiễm vi khuẩn, virut hoặc phản ứng dị
ứng... Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
bệnh này.
3. Nội dung:
Hoạt động 1 : Bệnh mắt đỏ
a. Mục tiêu : Nêu được các biểu hiện và tác
hại của bệnh mắt đỏ.
b. Cách tiến hành :
- Học sinh nhận phiếu và nhóm trưởng điều
khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn.
Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh.
Giáo viên hỏi :
- Bệnh mắt đỏ khác mắt thường ở điểm nào - Học sinh lắng nghe.
?HSKT
- Nêu các dấu hiệu của bệnh mắt đỏ?
- Mắt đỏ có tác hại gì đến học tập ?
Kết luận : khi bị mắt đỏ người bệnh thường
có dấu hiệu như ngứa mắt, đỏ mắt, cộm mắt,
có dữ mắt, chảy mí mắt. Bệnh mắt đỏ có
ảnh hưởng đến vui chơi học tập và vẻ đẹp
của đôi
Hoạt động 2 : Phòng bệnh mắt đỏ .
a. Mục tiêu : Biết cách phòng tránh bệnh
mắt đỏ.
b. Cách tiến hành :
Giáo viên hỏi : Chúng ta cần phải làm gì để
Học sinh trả lời
phòng tránh bệnh mắt đỏ ?
Kết luận :
Vệ sinh tốt là cách tốt nhất để kiểm soát lây - Học sinh lắng nghe.
lan Đau mắt đỏ. Một khi đã được chẩn đoán
là đau mắt đỏ bạn cần thực hiện các bước
sau:
- Không dụi mắt bằng tay.
- Rửa tay kỹ và thường xuyên với nước ấm,
điều này rất quan trọng.
- Lau rửa dịch dử mắt 2 lần một ngày bằng
khăn giấy hoặc cotton ẩm, sau đó vứt ngay.
- Giặt ga giường, vỏ gối, khăn tắm trong
nước tẩy và ấm.
- Tránh dùng chung các vật dụng như khăn
mặt, chậu rửa.
- Rửa tay sau khi tra thuốc mắt.
- Không tra vào mắt lành thuốc nhỏ của mắt
đang bị nhiễm khuẩn.
4. Hoạt động4: HĐ nối tiếp
Học sinh lắng nghe và thực hiện.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
-Giáo viên dặn dò, nhận xét
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………..
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
12
*********************************************************************************************************
Sáng
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
ĐẠO ĐỨC
Chủ đề 2: Quan tâm hàng xóm, láng giềng
Bài 3: Quan tâm hàng xóm, láng giềng (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
2. Năng lực
Nhận biết đượcmột số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng.Biết vì sao
phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
Biết quan tâm đến hàng xóm láng giềng nói riêng và quan tâm đến mọi người nói
chung.Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm
chỉ quan sát,suy nghĩ, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT hiểu được vì sao cần biết quan tâm đến mọi người ( GV HD)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, bài giảng Power point, máy chiếu
2. Học sinh: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh và từ đó giới thiệu về một
- GV yêu cầu HS quan sát tranh từ đó người hàng xóm của em (suy nghĩ 2 phút).
giới thiệu về một người hàng xóm của - HS tích cực tham gia hoạt động và giới thiệu
em trong thời gian 2 phút.
được người hàng xóm của mình.
- GV yêu cầu HS giới thiệu theo các - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
câu hỏi gợi ý sau:
2-3 HS giới thiệu trước lớp.
+ Người hàng xóm đó tên là gì?
- HS lắng nghe
+ Vì sao em yêu quý người hàng xóm
đó?
- GV mời HS giới thiệu về một người
hàng xóm của em.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động của các đội và dẫn nhập vào bài
2. HĐ2: Khám phá
*Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng
*Cách tiến hành:
Kể chuyện theo tranh và trả lời câu - 1 HS nêu yêu cầu.
hỏi. (Làm việc chung cả lớp)
- Cả lớp cùng quan sát tranh và đọc nội dung câu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
chuyện qua tranh để trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan - 3-5 HS trình bày
sát, đọc thầm câu chuyện theo tranh và - HS khác nhận xét, bổ sung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
trả lời câu hỏi:
+ Hành động quan tâm của chú háng
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
13
*********************************************************************************************************
xóm được thể hiện như thế nào?
+ Em hãy kể thêm những lời nói, việc
làm thể hiện quan tâm hàng xóm, láng
giềng.
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận.
=>Kết luận:Hàng xóm láng giềng cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn
nhỏ, các em cũng cần biết làm các việc
phù hợp với lứa tuổi để thể hiện sự
quan tâm hàng xóm láng giềng như:
chào hỏi khi gặp hàng xóm, hỏi thăm
khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ
hàng xóm khi cần thiết,.....
3. HĐ3: Luyện tập
* Mục tiêu: Học sinh biết nhận biết được một số biểu hiện bằng lời nói và việc làm thể
hiện sự quan tâm hàng xóm, láng giềng. HS hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm, láng
giềng
* Cách tiến hành:
- GV mời HS nêu yêu cầu.
1 HS đọc yêu cầu bài.
- Gv yêu cầu HScácnhóm quan sát - HS làm việc nhóm 2 quan sát tranh và trả lời câu
tranh và trả lời câu hỏi:
hỏi.
a. Bạn nào trong tranh biết quan tâm - HSKT trả lời theo hiểu biết của mình.
hàng xóm, láng giềng?(HSKTTL)
- HS nhận xét, bổ sung.
b. Vì sao em phải quan tâm hàng xóm
láng giềng?
- GV mời HS phát biểu câu trả lời.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung, tuyên dương.
=> Kết luận: Hàng xóm, láng
giềng là những người sống bên canh
với gia đình mình. Vì vậy, em
cần phải quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó
khăn, hoạn nạn.
4. Hoạt động nối tiếp:
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức quan tâm, giúp đỡ hàng xóm. Vận dụng vào thực tiễn để
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
* Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để
thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
giềng.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học.
-Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
14
*********************************************************************************************************
cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
*Điều chỉnh sau tiết dạy ……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 32: Bảng chia 6( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chia trong phạm vi bảng chia 6.
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
-Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập..
*HSKT làm BT 2 theo HD của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy chiếu, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
* cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
- Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học
sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6.
- HS lắng nghe
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động 2: Luyện tập , thực hành
*Mục tiêu: Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn
*Cách tiến hành:
HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.
Bài 2. Số ?
SBC
1 3 2 1 1 4 4 3 5
GV gọi hs đọc yêu cầu của bài.
2 0 4 8 6 5 2 6 4
GV cho HSKT làm bài miệng, trả lời cá SC
6 6 3 6 4 5 6 6 6
nhân.
Thương 2 5 8 3 4 9 7 6 9
- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi - HSKT làm bài cá nhân và trả lời cá nhân.
chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ?
- HS đổi vở chữa bài.
- GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu
HS nói cho cả lớp nghe về cách làm.
- HS nhận xét.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.Số ?
- HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài toán
Kế hoạch bài học - Lớp 3A
15
*********************************************************************************************************
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc
bài toán trong SGK.
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài tập.
- HS nêu kết quả của phép chia và câu trả
lời của bài toán.
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu
a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên quan
đến phép chia theo nhóm.
- HS làm bài tập và nêu kết quả.
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuyển HĐ
Bài 4
GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a).
+ Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn. Mỗi
bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép chia 18:6=3.
- HS lắng nghe và làm bài tập.
+ Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6 quả. Số
quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn. Ta có phép
chia 18:6=3
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con chim,
mỗi chuồng có 6 con...
 









Các ý kiến mới nhất