KNTT - Bài 1: Khái quát về nhà ở.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai Lan
Ngày gửi: 11h:00' 29-09-2024
Dung lượng: 67.1 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai Lan
Ngày gửi: 11h:00' 29-09-2024
Dung lượng: 67.1 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
TIẾT 1, 2 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở ( 2 tiết)
Ngày soạn:03/9/2024
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong
quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
b) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc
điểm chung của nhà ở.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh giáo khoa về bài Khái quát về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối
thiểu.
- Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
- Mô hình ngôi nhà (nếu nhà trường có điều kiện).
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà và cho HS quan sát và phát biểu
suy nghĩ của mình về bức tranh dẫn nhập đó. Bức tranh đó khiến các em liên tưởng
đến điều gì?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ
hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với
con người, thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở
gắn liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người
ngày càng thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS đọc mục I sgk và trả lời câu
- Nhà ở là công trình được xây
hỏi: Nhà ở là gì? Nhà ở có vai trò gì?
- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm dựng với mục đích để ở, giúp
nói lên cảm xúc của bản thân với ngôi nhà của bảo vệ con người trước những
mình trong các tình huống cụ thể: “một ngày tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và phục vụ các nhu cầu
mưa bão” và “khi đang ở xa nhà”
- GV cho HS quan sát Hình 1.1 - SGK và chỉ ra sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ
những hình nào nói lên vai trò về vật chất và gia đình.
những hình nào nói về vai trò tinh thần của nhà
ở. Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người cần - Nhà ở đem đến cho mọi
người cảm giác thân thuộc, ở
nhà ở?”.
đó mọi người có thể cùng nhau
tạo niềm vui, cảm xúc tích
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và cực. Nhà ở cũng là nơi đem
đến cho con người cảm giác
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự riêng tư.
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: Biết được đặc điểm của nhà ở, cấu tạo và cách bố trí không gian
bên trong nhà ở.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV Hướng dẫn HS đọc và nghiên
1. Cấu tạo
cứu nội dung “Đặc điểm chung của
- Nhà ở gồm:
nhà ở”, quan sát Hình 1.2 và 1.3 và
+ Móng nhà
trả lời câu hỏi:
+ Sàn nhà
+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?
+ Khung nhà
+ Em hãy liên hệ với cấu tạo của ngôi + Tường nhà
nhà mình?
+ Mái nhà
+ Hãy trình bày các khu vực nhà ở và + Cửa ra vào
lợi ích của nhà ở có các khu vực chức + Cửa sổ
năng riêng đó ?
2. Cách bố trí không gian bên trong
- Với hộp chức năng Khám phá, GV tổ - Nhà ở thường được phân chia thành các
chức cho HS nhận biết một số khu vực khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt
chức năng trong ngôi nhà thông qua
chung, nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ
hình ảnh.
sinh....
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ - Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang
tính vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vị trí địa lí, khí hậu, địa hình,…
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng trong cấu trúc nhà ở của Việt Nam
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các
Việt Nam
bạn trong lớp về một số kiểu nhà mà
1. Nhà ở nông thôn
mình biết. Kiểu nhà đó em gặp ở đâu? - Ở vùng nông thôn, một số khu vực
(Vùng nào? Của dân tộc nào?).
chức năng trong nhà ở truyền thống
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu thường được xây dựng tách biệt.
mục HII trong SGK. Trên cơ sở nghiên Ví dụ: khu vực nhà bếp, nhà kho sẽ
cứu nội dung, GV hướng dẫn HS thực được xây dựng tách biệt với khu nhà
hành nhận diện những đặc điểm kiến
trúc bên ngoài của một số loại nhà ở
các hình từ 1.5 đến 1.9.
- GV cho HS quan sát kĩ Hình 1.8 và
1.9. Yêu cầu HS nhận biết nhà sàn và
nhà nổi phù hợp với những vùng nào
của nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
chính.
2. Nhà ở thành thị
a. Nhà ở mặt phố
- Ở đô thị, thường được thiết kế nhiều
tầng.
- Bên đó vừa thiết kế để ở vừa kinh
doanh.
b. Nhà chung cư
- Nhà ở chung cư được xây dựng
thành không gian riêng dành cho từng
gia đình được gọi là các căn hộ và
không gian chung như khu để xe, khu
mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...
3. Nhà ở các khu vực đặc thù
a) Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên
các cột phía trên mặt đất, phù hợp với
các đặc điểm vẻ địa hình, tập quán sinh
hoạt của người dân.
- nhà sàn được chia thành hai vùng
không gian sử dụng: phần sàn là khu
vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn:
nhà sàn ở vùng cao, phần dưới thường
cất công cụ lao động
b. Nhà nổi
- Là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
phao dưới sàn giúp nhà nổi trên mặt
nước. Có thể di chuyển hoặc cố định.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao ở miền núi, nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở nông thôn là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở
mặt đất và nhà sàn...
Câu 2: Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc. Nhà nổi
phù hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
Câu 3: Nhà sàn được xây dựng cách mặt đất nhằm tránh thú dữ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ HS liên hệ với thực tiễn địa phương để nhận biết được những kiểu kiến trúc
nhà ở có ở địa phương mình.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành
viên trong gia đình em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học
sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết
học.
TIẾT 1, 2 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở ( 2 tiết)
Ngày soạn:03/9/2024
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong
quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
b) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc
điểm chung của nhà ở.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh giáo khoa về bài Khái quát về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối
thiểu.
- Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
- Mô hình ngôi nhà (nếu nhà trường có điều kiện).
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà và cho HS quan sát và phát biểu
suy nghĩ của mình về bức tranh dẫn nhập đó. Bức tranh đó khiến các em liên tưởng
đến điều gì?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ
hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với
con người, thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở
gắn liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người
ngày càng thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS đọc mục I sgk và trả lời câu
- Nhà ở là công trình được xây
hỏi: Nhà ở là gì? Nhà ở có vai trò gì?
- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm dựng với mục đích để ở, giúp
nói lên cảm xúc của bản thân với ngôi nhà của bảo vệ con người trước những
mình trong các tình huống cụ thể: “một ngày tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và phục vụ các nhu cầu
mưa bão” và “khi đang ở xa nhà”
- GV cho HS quan sát Hình 1.1 - SGK và chỉ ra sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ
những hình nào nói lên vai trò về vật chất và gia đình.
những hình nào nói về vai trò tinh thần của nhà
ở. Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người cần - Nhà ở đem đến cho mọi
người cảm giác thân thuộc, ở
nhà ở?”.
đó mọi người có thể cùng nhau
tạo niềm vui, cảm xúc tích
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và cực. Nhà ở cũng là nơi đem
đến cho con người cảm giác
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự riêng tư.
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: Biết được đặc điểm của nhà ở, cấu tạo và cách bố trí không gian
bên trong nhà ở.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV Hướng dẫn HS đọc và nghiên
1. Cấu tạo
cứu nội dung “Đặc điểm chung của
- Nhà ở gồm:
nhà ở”, quan sát Hình 1.2 và 1.3 và
+ Móng nhà
trả lời câu hỏi:
+ Sàn nhà
+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?
+ Khung nhà
+ Em hãy liên hệ với cấu tạo của ngôi + Tường nhà
nhà mình?
+ Mái nhà
+ Hãy trình bày các khu vực nhà ở và + Cửa ra vào
lợi ích của nhà ở có các khu vực chức + Cửa sổ
năng riêng đó ?
2. Cách bố trí không gian bên trong
- Với hộp chức năng Khám phá, GV tổ - Nhà ở thường được phân chia thành các
chức cho HS nhận biết một số khu vực khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt
chức năng trong ngôi nhà thông qua
chung, nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ
hình ảnh.
sinh....
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ - Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang
tính vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vị trí địa lí, khí hậu, địa hình,…
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng trong cấu trúc nhà ở của Việt Nam
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các
Việt Nam
bạn trong lớp về một số kiểu nhà mà
1. Nhà ở nông thôn
mình biết. Kiểu nhà đó em gặp ở đâu? - Ở vùng nông thôn, một số khu vực
(Vùng nào? Của dân tộc nào?).
chức năng trong nhà ở truyền thống
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu thường được xây dựng tách biệt.
mục HII trong SGK. Trên cơ sở nghiên Ví dụ: khu vực nhà bếp, nhà kho sẽ
cứu nội dung, GV hướng dẫn HS thực được xây dựng tách biệt với khu nhà
hành nhận diện những đặc điểm kiến
trúc bên ngoài của một số loại nhà ở
các hình từ 1.5 đến 1.9.
- GV cho HS quan sát kĩ Hình 1.8 và
1.9. Yêu cầu HS nhận biết nhà sàn và
nhà nổi phù hợp với những vùng nào
của nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu
hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
chính.
2. Nhà ở thành thị
a. Nhà ở mặt phố
- Ở đô thị, thường được thiết kế nhiều
tầng.
- Bên đó vừa thiết kế để ở vừa kinh
doanh.
b. Nhà chung cư
- Nhà ở chung cư được xây dựng
thành không gian riêng dành cho từng
gia đình được gọi là các căn hộ và
không gian chung như khu để xe, khu
mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...
3. Nhà ở các khu vực đặc thù
a) Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên
các cột phía trên mặt đất, phù hợp với
các đặc điểm vẻ địa hình, tập quán sinh
hoạt của người dân.
- nhà sàn được chia thành hai vùng
không gian sử dụng: phần sàn là khu
vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn:
nhà sàn ở vùng cao, phần dưới thường
cất công cụ lao động
b. Nhà nổi
- Là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
phao dưới sàn giúp nhà nổi trên mặt
nước. Có thể di chuyển hoặc cố định.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao ở miền núi, nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở nông thôn là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở
mặt đất và nhà sàn...
Câu 2: Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc. Nhà nổi
phù hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
Câu 3: Nhà sàn được xây dựng cách mặt đất nhằm tránh thú dữ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ HS liên hệ với thực tiễn địa phương để nhận biết được những kiểu kiến trúc
nhà ở có ở địa phương mình.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành
viên trong gia đình em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học
sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết
học.
 









Các ý kiến mới nhất