KNTT - Bài 1: Khái quát về nhà ở.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:45' 26-09-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:45' 26-09-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 1: NHÀ Ở
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 1,2,3
Ngày soạn: 01/09/2026
Tuần dạy: 1,2,3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học này học sinh phải:
- Nêu được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực học tập; vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về
nhà ở, xây dụng nhà ở để nhận định, đánh giá không gian, hoàn cảnh nơi mình sinh sống;
- Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng những thông tin để trình bày, thảo luận những vấn đề liên
quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
* Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận biết vai trò của nhà ở. Nhận biết đặc điểm chung của nhà ở.
* Năng lực số:
+ 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu tìm kiếm thông tin về đặc điểm các loại kiến trúc nhà ở
đặc trưng của Việt Nam trên môi trường số.
+ 2.2.TC1a: Lựa chọn công nghệ số phù hợp (như email, nhóm lớp) để trao đổi thông tin, hình
ảnh về các khu vực chức năng trong ngôi nhà.
+ 3.1.TC1b: Thể hiện ý tưởng về ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp thông qua bài trình
chiếu hoặc sơ đồ tư duy đơn giản.
* Tích hợp biến đổi khí hậu:
- Thực hiện và nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Những biện pháp PCTT, những việc không nên làm để tránh tác động tới môi trường, tới
BĐKH.
- Thực hiện và vận động mọi người sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
- Trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, hoa,... tạo môi trường sống gần gũi thiên nhiên, góp
phần làm đẹp môi trường nơi ở góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế BĐKH.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc, gắn bó và yêu quý nơi ở của gia
đình mình;
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống hằng
ngày.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Công nghệ 6
- Các phiếu học tập
1
- Tranh hình 1.1-> 1.9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Liên quan đến bài học
- GV phổ biến tên trò chơi: “Đố vui”
- Nội dung và luật chơi: GV sẽ đưa ra lần lượt các câu hỏi đố vui cho học sinh trả lời, HS nào
có câu trả lời nhanh nhất sẽ được ưu tiên trả lời, đúng sẽ được 1 phần quà.
Câu 1: Đoán xem đây là cái gì?
“Xương sườn xương sống
Nuốt trọng người ta
Nuốt ra nuốt vô
Người ta còn sống”
Câu 2:Cái gì để tránh nắng mưa, đêm được an giấc xưa nay vẫn cần - Là cái gì?
Câu 3: Cuộn sống của con người sẽ khó khăn như thế nào nếu không có nhà ở? Tại Việt Nam,
nhà ở có đặc điểm gì chung và có những kiến trúc đặc trưng nào?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của hs.
Đáp áp: câu 1- cái nhà, câu 2 - cái nhà.
Câu 3:
- Những khó khăn mà con người gặp phải khi không có nhà ở là:
+ Con người không có chỗ ở ở, không được bảo vệ trước những tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và không có nơi để phục vụ nhu cầu về sinh hoạt cá nhân hay hộ gia đình.
+ Con người không cảm nhận được cảm giác thân thuộc, không cùng nhau tạo niềm vui,
không cảm nhận được cảm giác riêng tư.
- Đặc điểm chung của nhà ở Việt Nam là:
+ Về cấu tạo, nhà ở thường bao gồm các phần chính như: móng nhà, sàn nhà, khing nhà, tường
nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
+ Về cách bố trí không gian bên trong nhà, nhà ở thường phân chia thành các khu vực như:
khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ
sinh, …
+ Ngoài ra, nhà ở còn mang tính vùng miền, phụ thuộc vào vị trí địa lí, khí hậu, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
- Kiến trúc đặc trưng của nhà ở Việt Nam là:
Kiến trúc đặc trưng của nhà ở Việt Nam có
+ Nhà ở nông thông
+ Nhà ở thành thị: nhà ở mặt phố, nhà ở chung cư.
+ Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà sàn, nhà nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu, suy nghĩ, trao đổi và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời một số HS có câu trả lời nhanh nhất trả lời lần lượt từng
câu hỏi.
2
Bước 4: GV nhận xét, kết luận, nhận định: Như các em đã biết, dù con người có thể
đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những
nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm
hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với “Bài 1: Khái quát về nhà ở”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của nhà đối với con người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 1.1, nghiên cứu thông tin ở mục I
sgk tr 8 và hoàn thành phiếu học tập 1.
Phiếu học tập số 1
Em hãy quan sát Hình 1.1 trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
Quan sát Hình 1.1 và cho biết vì sao con người cần nhà ở?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1.Con người cần có nhà ở vì:
Nhà ở có vai trò rất quan trọng đối với con người. Nhờ có nhà ở mà mang đến cho con người
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi người có thể cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực, mang
đến cho con người nhiều cảm giác riêng tư, cùng nhau ăn cơm, cùng nhau xem phim, đi ngủ,
vui chơi....
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 1.1, nghiên -Nhà ở là nơi trú ngụ của
cứu thông tin ở mục I sgk tr 8 và hoàn thành phiếu học tập 1 con người, bảo vệ con người
như mục nội dung.
tránh khỏi những ảnh hưởng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
xấu của thiên nhiên và xã
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và hoàn hội.
thành câu trả lời.
-Nhà ở là nơi phục vụ các
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhu cầu sinh hoạt thường
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
ngày của các thành viên
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
trong gia đình.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
3
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của nhà ở
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 1.2-1.3, nghiên cứu thông tin ở
mục II sgk tr 9-10, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập 2.
1. Nhà ở thường bao gồm các phần chính nào?
Hình 1.2
2. Nhà ở thường được phân chia thành các khu vực chính nào?
- GV yc HS tiếp tục quan sát hình 1.4 ở mục II sgk tr 10, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Phiếu học tập số 2
Quan sát Hình 1.4 em có thể nhận biết được những khu vực chức năng nào trong ngôi nhà?
4
c. Sản phẩm học tập:
1. Nhà ở gồm các phần chính sau:
- Móng nhà
- Sàn nhà
- Khung nhà
- Tường nhà
- Mái nhà
- Cửa ra vào
- Cửa sổ
2. Cách bố trí không gian bên trong:
Nhà ở có các khu vực:
- Khu vực sinh hoạt chung
- Khu vực nghỉ ngơi
- Khu vực thờ cúng
- Khu vực nấu ăn
- Khu vực vệ sinh
*Phiếu học tập số 2: Các khu vực chức năng trong ngôi nhà Hình 1.4 là:
Hình
Khu vực
a
Phòng khách
b
Phòng ngủ
c
Khu nấu ăn
d
Khu vệ sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình
1.2-1.3, nghiên cứu thông tin ở mục II sgk tr 9-10,
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập 2
như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận
và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
(nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Nội dung
II.Đặc điểm chung của nhà ở
1.Cấu tạo gồm các phần chính sau:
- Móng nhà
- Sàn nhà
- Khung nhà
- Tường nhà
- Mái nhà
- Cửa ra vào
- Cửa sổ
2.Cách bố trí không gian bên trong:
Nhà ở có các khu vực:
- Khu vực sinh hoạt chung
- Khu vực nghỉ ngơi
- Khu vực thờ cúng
- Khu vực nấu ăn
- Khu vực vệ sinh
* Nhà ở còn mang tính vùng miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số kiểu nhà ở đặc trưng ở Việt Nam
5
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin và quan sát hình 1.5-1.9 ở mục III sgk tr 10-11, trả lời
câu hỏi sau:
1/ Hãy kể một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam?
2/ Nhà ở nông thôn, nhà ở mặt phố, nhà ở chung cư, nhà sàn, nhà nổi thường được thiết kế
ntn?
* Kết nói năng lực: Sử dụng internet hoặc qua sách, báo, …để tìm hiểu thêm về đặc điểm
kiến trúc nhà ở các vùng miền khác nhau của nước ta.
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Thực hiện và nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Những biện pháp PCTT, những việc không nên làm để tránh tác động tới môi trường, tới
BĐKH.
- Thực hiện và vận động mọi người sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
- Trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, hoa,... tạo môi trường sống gần gũi thiên nhiên, góp
phần làm đẹp môi trường nơi ở góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế BĐKH.
c. Sản phẩm học tập:
1/Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
2.1. Nhà ở nông thôn
- Một số khu vực chức năng trong nhà truyền thống được xây tách biệt.
- Tùy từng gia đình, khu nhà chính có thể xây ba gian hoặc năm gian.
- Các gian nhà thường được phân chia bằng tường nhà hoặc cột nhà.
2.2. Nhà ở thành thị
a) Nhà ở mặt phố
- Được thiết kế nhiều tầng nhằm mục đích:
+ Tiết kiệm đất.
+ Tận dụng không gian theo chiều cao
- Thiết kế vừa ở vừa kinh doanh để tận dụng ưu thế mặt tiền.
6
b) Nhà ở chung cư
Dùng để phục vụ cho nhiều gia đình nên:
- Có không gian riêng dành cho từng gia đình, gọi là căn hộ.
- Có không gian chung như: khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng, …
2.3. Nhà ở các khu vực đặc thù
a) Nhà sàn
- Đặc điểm:
+ Dựng trên các cột phía trên mặt đất
+ Phù hợp với đặc điểm về địa hình, tập quán sinh hoạt của người dân.
- Cấu trúc nhà chia làm hai vùng không gian sử dụng:
+ Phần sàn: là khu sinh hoạt chung, để nấu ăn và ở.
+ Phần dưới sàn: là nơi cất giữ công cụ lao động.
7
b) Nhà nổi
- Có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà nổi được trên mặt nước.
- Có thể di động hoặc cố định
3/- Miền Bắc: Nhà Bắc nông thôn thời xưa thường có ít nhất ba gian. Mái nhà có độ dốc lớn
một phần để thoát nước mưa, một phần dành không gian phía trên đó để cất giữ lương thực.
- Miền Trung: Kiến trúc nhà ở truyền thống miền Trung của người Việt thường đơn giản.
Trong khuôn viên nhà thường được bố trí liên hoàn gồm: nhà, sân, vườn, ao.
- Miền Nam: Nhà làm bằng lá, chia thành các vách, sân vườn rộng rãi, cây trái sum suê. Nhà
có thể được xây dựng gần bờ sông, kênh rạch...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của
- GV yc HS đọc thông tin và quan sát hình 1.5-1.9 ở Việt Nam
mục III sgk tr 10-11, trả lời câu hỏi như mục nội - Ở nước ta có nhiều kiểu kiến trúc
dung.
khác nhau, tùy theo điều kiện tự nhiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
và tập quán của từng địa phương.
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình và hoàn
1. Nhà ở nông thôn
8
thành câu trả lời.
1.2. Nhà ở thành thị
Bước 3: Báo cáo kết quả
a) Nhà ở mặt phố
- GV mời 1 vài HS trình bày câu trả lời.
b) Nhà ở chung cư
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
3. Nhà ở các khu vực đặc thù
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang a) Nhà sàn
nội dung tiếp theo.
b) Nhà nổi
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về nhà ở
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần luyện tập sgk tr 11.
Ở nơi em sống, có những kiểu kiến trúc nhà ở nào? Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với những
vùng nào ở nước ta?
c. Sản phẩm học tập:
- Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở mặt đất và nhà ở
chung cư.
- Theo em:
+ Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc
+ Nhà nổi phù hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm thông tin trên internet, qua sách, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần vận dụng sgk tr 11.
1. Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào? Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của
gia đình em.
2. Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành viên trong gia
đình em.
c. Sản phẩm học tập:
1. - Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở thành thị mặt phố.
- Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em:
gồm: 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 2 phòng tắm, 3 phòng ngủ.
2. Ý tưởng thiết kế ngôi nhà của em:
Khu vực chức
Số lượng
Công dụng
năng
Phòng khách
1
cho mọi người cùng quây quần, trò chuyện, xem phim
Phòng bếp
1
cho các thành viên trong nhà sáng tạo ra những món ăn ngon
Phòng tắm
2
cho mọi người vệ sinh cá nhân
Phòng ngủ
3
cho mọi người có không gian riêng, thư giãn sau một ngày
làm việc
9
Phòng đọc sách
1
Tầng thượng
1
1 phòng đọc sách, chơi đàn: cho mọi người cùng đọc sách,
thư giãn
1 tầng thượng để mọi người tập luyện thể dục thể thao, trồng
cây, trồng rau.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét: chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
10
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 1,2,3
Ngày soạn: 01/09/2026
Tuần dạy: 1,2,3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học này học sinh phải:
- Nêu được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực học tập; vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng về
nhà ở, xây dụng nhà ở để nhận định, đánh giá không gian, hoàn cảnh nơi mình sinh sống;
- Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng những thông tin để trình bày, thảo luận những vấn đề liên
quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm.
* Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận biết vai trò của nhà ở. Nhận biết đặc điểm chung của nhà ở.
* Năng lực số:
+ 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu tìm kiếm thông tin về đặc điểm các loại kiến trúc nhà ở
đặc trưng của Việt Nam trên môi trường số.
+ 2.2.TC1a: Lựa chọn công nghệ số phù hợp (như email, nhóm lớp) để trao đổi thông tin, hình
ảnh về các khu vực chức năng trong ngôi nhà.
+ 3.1.TC1b: Thể hiện ý tưởng về ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp thông qua bài trình
chiếu hoặc sơ đồ tư duy đơn giản.
* Tích hợp biến đổi khí hậu:
- Thực hiện và nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Những biện pháp PCTT, những việc không nên làm để tránh tác động tới môi trường, tới
BĐKH.
- Thực hiện và vận động mọi người sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
- Trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, hoa,... tạo môi trường sống gần gũi thiên nhiên, góp
phần làm đẹp môi trường nơi ở góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế BĐKH.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc, gắn bó và yêu quý nơi ở của gia
đình mình;
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống hằng
ngày.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Công nghệ 6
- Các phiếu học tập
1
- Tranh hình 1.1-> 1.9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: Liên quan đến bài học
- GV phổ biến tên trò chơi: “Đố vui”
- Nội dung và luật chơi: GV sẽ đưa ra lần lượt các câu hỏi đố vui cho học sinh trả lời, HS nào
có câu trả lời nhanh nhất sẽ được ưu tiên trả lời, đúng sẽ được 1 phần quà.
Câu 1: Đoán xem đây là cái gì?
“Xương sườn xương sống
Nuốt trọng người ta
Nuốt ra nuốt vô
Người ta còn sống”
Câu 2:Cái gì để tránh nắng mưa, đêm được an giấc xưa nay vẫn cần - Là cái gì?
Câu 3: Cuộn sống của con người sẽ khó khăn như thế nào nếu không có nhà ở? Tại Việt Nam,
nhà ở có đặc điểm gì chung và có những kiến trúc đặc trưng nào?
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của hs.
Đáp áp: câu 1- cái nhà, câu 2 - cái nhà.
Câu 3:
- Những khó khăn mà con người gặp phải khi không có nhà ở là:
+ Con người không có chỗ ở ở, không được bảo vệ trước những tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và không có nơi để phục vụ nhu cầu về sinh hoạt cá nhân hay hộ gia đình.
+ Con người không cảm nhận được cảm giác thân thuộc, không cùng nhau tạo niềm vui,
không cảm nhận được cảm giác riêng tư.
- Đặc điểm chung của nhà ở Việt Nam là:
+ Về cấu tạo, nhà ở thường bao gồm các phần chính như: móng nhà, sàn nhà, khing nhà, tường
nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
+ Về cách bố trí không gian bên trong nhà, nhà ở thường phân chia thành các khu vực như:
khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ
sinh, …
+ Ngoài ra, nhà ở còn mang tính vùng miền, phụ thuộc vào vị trí địa lí, khí hậu, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
- Kiến trúc đặc trưng của nhà ở Việt Nam là:
Kiến trúc đặc trưng của nhà ở Việt Nam có
+ Nhà ở nông thông
+ Nhà ở thành thị: nhà ở mặt phố, nhà ở chung cư.
+ Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà sàn, nhà nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu, suy nghĩ, trao đổi và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời một số HS có câu trả lời nhanh nhất trả lời lần lượt từng
câu hỏi.
2
Bước 4: GV nhận xét, kết luận, nhận định: Như các em đã biết, dù con người có thể
đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những
nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm
hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với “Bài 1: Khái quát về nhà ở”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của nhà đối với con người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 1.1, nghiên cứu thông tin ở mục I
sgk tr 8 và hoàn thành phiếu học tập 1.
Phiếu học tập số 1
Em hãy quan sát Hình 1.1 trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
Quan sát Hình 1.1 và cho biết vì sao con người cần nhà ở?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1.Con người cần có nhà ở vì:
Nhà ở có vai trò rất quan trọng đối với con người. Nhờ có nhà ở mà mang đến cho con người
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi người có thể cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực, mang
đến cho con người nhiều cảm giác riêng tư, cùng nhau ăn cơm, cùng nhau xem phim, đi ngủ,
vui chơi....
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 1.1, nghiên -Nhà ở là nơi trú ngụ của
cứu thông tin ở mục I sgk tr 8 và hoàn thành phiếu học tập 1 con người, bảo vệ con người
như mục nội dung.
tránh khỏi những ảnh hưởng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
xấu của thiên nhiên và xã
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và hoàn hội.
thành câu trả lời.
-Nhà ở là nơi phục vụ các
Bước 3: Báo cáo kết quả
nhu cầu sinh hoạt thường
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
ngày của các thành viên
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
trong gia đình.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
3
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của nhà ở
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 1.2-1.3, nghiên cứu thông tin ở
mục II sgk tr 9-10, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập 2.
1. Nhà ở thường bao gồm các phần chính nào?
Hình 1.2
2. Nhà ở thường được phân chia thành các khu vực chính nào?
- GV yc HS tiếp tục quan sát hình 1.4 ở mục II sgk tr 10, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Phiếu học tập số 2
Quan sát Hình 1.4 em có thể nhận biết được những khu vực chức năng nào trong ngôi nhà?
4
c. Sản phẩm học tập:
1. Nhà ở gồm các phần chính sau:
- Móng nhà
- Sàn nhà
- Khung nhà
- Tường nhà
- Mái nhà
- Cửa ra vào
- Cửa sổ
2. Cách bố trí không gian bên trong:
Nhà ở có các khu vực:
- Khu vực sinh hoạt chung
- Khu vực nghỉ ngơi
- Khu vực thờ cúng
- Khu vực nấu ăn
- Khu vực vệ sinh
*Phiếu học tập số 2: Các khu vực chức năng trong ngôi nhà Hình 1.4 là:
Hình
Khu vực
a
Phòng khách
b
Phòng ngủ
c
Khu nấu ăn
d
Khu vệ sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình
1.2-1.3, nghiên cứu thông tin ở mục II sgk tr 9-10,
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập 2
như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận
và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
(nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Nội dung
II.Đặc điểm chung của nhà ở
1.Cấu tạo gồm các phần chính sau:
- Móng nhà
- Sàn nhà
- Khung nhà
- Tường nhà
- Mái nhà
- Cửa ra vào
- Cửa sổ
2.Cách bố trí không gian bên trong:
Nhà ở có các khu vực:
- Khu vực sinh hoạt chung
- Khu vực nghỉ ngơi
- Khu vực thờ cúng
- Khu vực nấu ăn
- Khu vực vệ sinh
* Nhà ở còn mang tính vùng miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số kiểu nhà ở đặc trưng ở Việt Nam
5
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin và quan sát hình 1.5-1.9 ở mục III sgk tr 10-11, trả lời
câu hỏi sau:
1/ Hãy kể một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam?
2/ Nhà ở nông thôn, nhà ở mặt phố, nhà ở chung cư, nhà sàn, nhà nổi thường được thiết kế
ntn?
* Kết nói năng lực: Sử dụng internet hoặc qua sách, báo, …để tìm hiểu thêm về đặc điểm
kiến trúc nhà ở các vùng miền khác nhau của nước ta.
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Thực hiện và nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Những biện pháp PCTT, những việc không nên làm để tránh tác động tới môi trường, tới
BĐKH.
- Thực hiện và vận động mọi người sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
- Trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, hoa,... tạo môi trường sống gần gũi thiên nhiên, góp
phần làm đẹp môi trường nơi ở góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế BĐKH.
c. Sản phẩm học tập:
1/Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
2.1. Nhà ở nông thôn
- Một số khu vực chức năng trong nhà truyền thống được xây tách biệt.
- Tùy từng gia đình, khu nhà chính có thể xây ba gian hoặc năm gian.
- Các gian nhà thường được phân chia bằng tường nhà hoặc cột nhà.
2.2. Nhà ở thành thị
a) Nhà ở mặt phố
- Được thiết kế nhiều tầng nhằm mục đích:
+ Tiết kiệm đất.
+ Tận dụng không gian theo chiều cao
- Thiết kế vừa ở vừa kinh doanh để tận dụng ưu thế mặt tiền.
6
b) Nhà ở chung cư
Dùng để phục vụ cho nhiều gia đình nên:
- Có không gian riêng dành cho từng gia đình, gọi là căn hộ.
- Có không gian chung như: khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng, …
2.3. Nhà ở các khu vực đặc thù
a) Nhà sàn
- Đặc điểm:
+ Dựng trên các cột phía trên mặt đất
+ Phù hợp với đặc điểm về địa hình, tập quán sinh hoạt của người dân.
- Cấu trúc nhà chia làm hai vùng không gian sử dụng:
+ Phần sàn: là khu sinh hoạt chung, để nấu ăn và ở.
+ Phần dưới sàn: là nơi cất giữ công cụ lao động.
7
b) Nhà nổi
- Có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà nổi được trên mặt nước.
- Có thể di động hoặc cố định
3/- Miền Bắc: Nhà Bắc nông thôn thời xưa thường có ít nhất ba gian. Mái nhà có độ dốc lớn
một phần để thoát nước mưa, một phần dành không gian phía trên đó để cất giữ lương thực.
- Miền Trung: Kiến trúc nhà ở truyền thống miền Trung của người Việt thường đơn giản.
Trong khuôn viên nhà thường được bố trí liên hoàn gồm: nhà, sân, vườn, ao.
- Miền Nam: Nhà làm bằng lá, chia thành các vách, sân vườn rộng rãi, cây trái sum suê. Nhà
có thể được xây dựng gần bờ sông, kênh rạch...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của
- GV yc HS đọc thông tin và quan sát hình 1.5-1.9 ở Việt Nam
mục III sgk tr 10-11, trả lời câu hỏi như mục nội - Ở nước ta có nhiều kiểu kiến trúc
dung.
khác nhau, tùy theo điều kiện tự nhiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
và tập quán của từng địa phương.
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình và hoàn
1. Nhà ở nông thôn
8
thành câu trả lời.
1.2. Nhà ở thành thị
Bước 3: Báo cáo kết quả
a) Nhà ở mặt phố
- GV mời 1 vài HS trình bày câu trả lời.
b) Nhà ở chung cư
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
3. Nhà ở các khu vực đặc thù
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang a) Nhà sàn
nội dung tiếp theo.
b) Nhà nổi
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về nhà ở
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần luyện tập sgk tr 11.
Ở nơi em sống, có những kiểu kiến trúc nhà ở nào? Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với những
vùng nào ở nước ta?
c. Sản phẩm học tập:
- Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở mặt đất và nhà ở
chung cư.
- Theo em:
+ Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc
+ Nhà nổi phù hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm thông tin trên internet, qua sách, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần vận dụng sgk tr 11.
1. Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào? Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của
gia đình em.
2. Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành viên trong gia
đình em.
c. Sản phẩm học tập:
1. - Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở thành thị mặt phố.
- Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em:
gồm: 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 2 phòng tắm, 3 phòng ngủ.
2. Ý tưởng thiết kế ngôi nhà của em:
Khu vực chức
Số lượng
Công dụng
năng
Phòng khách
1
cho mọi người cùng quây quần, trò chuyện, xem phim
Phòng bếp
1
cho các thành viên trong nhà sáng tạo ra những món ăn ngon
Phòng tắm
2
cho mọi người vệ sinh cá nhân
Phòng ngủ
3
cho mọi người có không gian riêng, thư giãn sau một ngày
làm việc
9
Phòng đọc sách
1
Tầng thượng
1
1 phòng đọc sách, chơi đàn: cho mọi người cùng đọc sách,
thư giãn
1 tầng thượng để mọi người tập luyện thể dục thể thao, trồng
cây, trồng rau.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét: chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
10
 








Các ý kiến mới nhất