Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 00h:47' 23-09-2024
Dung lượng: 54.2 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO) số tiết:3 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 09 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính giá trị của biểu thức số có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có đến hai dấu
phép tính và không có dấu ngoặc.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
- HS quan sát bức tranh gặt lúa.
– GV giới thiệu ngắn gọn: Vào mùa gặt, người ta có thể dùng máy để gặt lúa.
+ Máy sẽ gặt, đập rồi đóng lúa vào bao.
+ Sau đó máy cuộn rơm thành các bó rơm có dạng hình gì?
– HS nhóm đôi quan sát các bó rơm, viết biểu thức tính tất cả số bó rơm trên thửa ruộng.
– HS có thể viết theo các cách khác nhau
GV tổng kết:
+ Có 3 đống rơm, mỗi đống rơm có 5 bó 5 được lấy 3 lần
5×3
+ Có 2 bó rơm lẻ và 5 × 3 bó rơm 2 + 5 × 3
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
- GV: Để tính số bó rơm có tất cả, ta tính giá trị của biểu thức 2 + 5 × 3.
– GV giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính (vừa nói vừa viết bảng):
Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia:
ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
– GV hướng dẫn tính giá trị của biểu thức và trình bày
+ Biểu thức này có mấy dấu phép tính?
+ Ta tính theo thứ tự nào?
+ Trình bày như sau (GV viết trên bảng lớp)
2 + 5 × 3 = 2 + 15
= 17
HS nói: 17 là giá trị của biểu thức 2 + 5 × 3.
Lưu ý, cũng có thể trình bày như sau:
2+5×3
= 2 + 15
= 17
HS nêu kết quả.
+ Có tất cả bao nhiêu bó rơm?
+ HS đếm các bó rơm trong bức tranh để kiểm tra.
+ Nếu làm theo thứ tự từ trái sang phải thì kết quả là bao nhiêu bó rơm?

– HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.
2.2 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Quan sát và giúp đỡ HS trình bày và thực hiện đúng theo thứ tự
- HS đọc yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS trình bày thứ tự thực hiện các phép tính.
Dự kiến kết quả:
a) 80 – 2 × 7 = 80 – 14
= 66
b) 35 + 12 : 2 = 35 + 6
= 41
c) 45 : 5 – 9 = 9 – 9
=0
Bài 2:
– GV nhóm đôi HS đọc yêu cầu, thảo luận tìm cách giải thích.
– Khi sửa bài, HS giải thích vì sao đúng hoặc sai.
a) Đúng (chỉ có cộng, trừ
từ trái sang phải).
b) Đúng (chỉ có nhân, chia từ trái sang phải).
c) Sai (50 không là giá trị của biểu thức;
cộng và nhân
nhân trước, cộng sau giá trị của biểu thức là 18).
HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi.
Hs báo cáo kết quả trước lớp
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
Hs nhận xét - bổ sung
Vui học
- HS quan sát tranh
- Học sinh làm vào vở và trình bày kết quả.
- HS có nhiều cách để làm bài (đếm, nhân và cộng).
- Học sinh báo cáo kết quả trước lớp.
9 + 5 × 7 = 9 + 35
= 44.
Có tất cả 44 quả cà chua.
GV tổng kết.
GV lưu ý HS: Nếu có quá nhiều quả cà chua không đếm xuể; nếu các phép tính phức tạp
không tính nhẩm được; khi đó việc viết biểu thức rồi tìm giá trị của biểu thức sẽ rất hữu
ích.
Hoạt động nối tiếp:
- HS nói thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức:
Về nhà xem lại bài chuần bị bài “ Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo)”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học: TOÁN
Tên bài học: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO) số tiết:3 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức có dấu ngoặc.
- Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính và có dấu ngoặc theo
nguyên tắc thực hiện trong dấu ngoặc trước.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
HS quan sát hình ảnh trên bảng lớp.
– GV yêu cầu HS: viết biểu thức tính tất cả số bút chì trong mỗi hình.
Có thể chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm tính số bút chì ở một hình. Đại diện nhóm báo
cáo.
GV tổng kết:
GV: Với các biểu thức có dấu ngoặc, có riêng quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
– GV giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính (vừa nói vừa viết bảng):
Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính
trong ngoặc.
+ Biểu thức có dấu ngoặc.
+ Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
– GV hướng dẫn tính giá trị của biểu thức và trình bày.
HS nói: 20 là giá trị của biểu thức (2 + 3) × 4.
+ 20 bút chì. HS đếm số bút chì trong hình thứ hai để kiểm tra.
+ 14
HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. (Có thể nói ngắn gọn: Trong ngoặc trước; ngoài
ngoặc sau.)
+ Biểu thức này có gì đặc biệt?
+ Ta tính theo thứ tự nào?
+ Trình bày như sau (GV viết trên bảng lớp, HS viết vào bảng con):
(2 + 3) × 4 = 5 × 4
= 20

Lưu ý, cũng có thể trình bày như sau:
(2 + 3) × 4
=5×4
= 20
+ Có tất cả bao nhiêu bút chì?
+ Giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4 là bao nhiêu?
GV lưu ý HS: Tuy các số tham gia phép tính và các phép tính trong hai biểu thức đều
giống nhau nhưng do biểu thức thứ hai có dấu ngoặc nên giá trị của hai biểu thức khác
nhau.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
Dự kiến kết quả:
a) 80 – (30 + 25) = 80 – 55
= 25
b) (72 – 67) × 8 = 5 × 8
= 40
c) 50 : (10 : 2) = 50 : 5
= 10
– Khi sửa bài, HS trình bày thứ tự thực hiện các phép tính.
Giáo viên nhận xét-sửa bài.
Bài 2:
- HS nhóm đôi đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán.
– HS tìm cách giải. HS làm bài cá nhân.
Bài giải
1+4=5
Mỗi túi có 5 quyển truyện và vở.
5 × 10 = 50
10 túi có 50 quyển truyện và vở.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em.
- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ cách làm bài.
Thử thách
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em.
- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ cách làm
– Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Yêu cầu hs nói thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
- Về nhà xem lại bài chuần bị bài “Làm tròn số”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN

Tên bài học: LÀM TRÒN SỐ; số tiết:1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 11 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ tia số cho bài học, bài thực hành và bảng hiệu lệnh cho Luyện
tập 2 (nếu cần).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Có thể dùng trò chơi chuyển tải các nội dung sau:
– Xác định mỗi chữ số của một số ở hàng nào.
– Xác định số tròn trăm, tròn chục.
HS tham gia trò chơi
GV giải thích: Trong cuộc sống, người ta thường làm tròn số để người nghe dễ nhận biết
và dễ nhớ các số.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
1. Làm tròn số đến hàng chục
– GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp cho HS quan sát, GV chỉ vào các vạch trên tia
số cho HS đọc các số từ 60 đến 70.
HS đọc các số từ 60 đến 70.
- HS đọc lần 2, GV kết hợp viết thêm các số vào tia số.
HS đọc lần 3: GV chỉ vào các vạch có số, HS đọc (60; 62; 65; 67; 70).
Hs lần lượt trả lời
+ 62 gần số 60 hơn.
+ 65 ở chính giữa hai số tròn chục + 60 và 70, không gần số nào hơn.
+ 67 gần số 70 hơn.
HS (nhóm bốn) tìm hiểu nội dung SGK, thảo luận và trình bày.
– Khi làm tròn số đến hàng chục, ta quan sát chữ số hàng đơn vị.
– GV đặt vấn đề: Các em quan sát và cho biết các số này gần với số tròn chục nào hơn.
– GV chỉ tay vào tia số và giới thiệu:
Khi làm tròn một số đến hàng chục, ta được số tròn chục gần số đó hơn.
Nếu số đó ở chính giữa hai số tròn chục, ta chọn số tròn chục lớn hơn.
– GV: Khi thực hành (không phải lúc nào cũng có tia số), ta làm như thế nào?
2. Làm tròn số đến hàng trăm
– Tương tự với làm tròn số đến hàng chục
HS tự tìm hiểu và trả lời:
– Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta quan sát chữ số hàng chục.

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi yêu cầu học sinh làm bài.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm 4.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng chưa biết làm bài.
HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm 4
* Kết quả 50; 100; 600; 1 000.
Bài 2:
Đọc từng câu.
Quan sát biển báo, nhận biết số đo thực tế và số sau khi làm tròn:
GV gắn bảng hiệu lệnh lên bảng lớp, một HS đọc từng câu, giải thích – cả lớp đưa bảng
Đ–S
HS làm bài cá nhân rồi nói với bạn câu trả lời.
* Kết quả: S – Đ – Đ – S.
Đất nước em
– HS thảo luận nhóm đôi
HS thảo luận nhóm đôi, nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân và nói với bạn.
– Sửa bài, khuyến khích HS nói cách làm.
GV có thể giới thiệu sơ lược những cây cầu xi măng được xây dựng ở nông thôn giúp
cho việc đi lại của người dân được thuận tiện và việc trao đổi hàng hoá giữa các địa
phương cũng dễ dàng hơn.
Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
Hs nhắc lại cách làm tròn số.
- Về nhà xem lại bài chuần bị bài “ Làm quen với chữ số La Mã”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ; số tiết:2 tiết

Thời gian thực hiện: Thứ Năm ngày 12 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ba chữ số La Mã: I, V, X.
- Đọc, viết các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ thứ nhất chỉ có bốn số 12, 3, 6, 9; Mô hình đồng hồ thứ
hai có số ghi bằng số La Mã. (Hai mô hình này có thể thay thế bởi hình vẽ trên bảng,
khi cần thiết GV vẽ kim đồng hồ.)
- HS: SGK, Tư liệu giáo viên yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: Xem đồng hồ.
– GV dùng mô hình đồng hồ thứ nhất, xoay
kim để đồng hồ chỉ giờ đúng (kim phút chỉ số 12).
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
1. Giới thiệu ba chữ số La Mã: I, V, X
– HS xem đồng hồ phần Khởi động (SGK) và đọc giờ.
– GV giới thiệu cho HS biết các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La
Mã.
– GV giới thiệu ba chữ số thường dùng: I, V, X.
+ GV viết lên bảng: I (diễn giải: chữ I in).
+ Giới thiệu: đây là chữ số La Mã.
+ GV đọc: “một”, HS đọc theo.
HS nhắc lại I,V,X ( một, năm, mười)
1 số học sinh lần lượt tìm ba chữ số trên mặt đồng hồ.
Làm tương tự chữ số V (năm), X (mười). Sau đó, GV chỉ vào mỗi số (I, V, X) vừa viết
vừa
cho HS đọc lại.
– HS tìm ba chữ số vừa học trên mặt đồng hồ (gắn trên bảng lớp).
2. Giới thiệu cách đọc, viết các số La Mã trong phạm vi 20
a) Các số La Mã từ 1 đến 12
– GV giới thiệu cách đọc, viết các số La Mã từ một (I) đến mười hai (XII).
HS đọc các chữ số La Mã trên mặt đồng hồ (trên bảng lớp).
– GV giới thiệu sơ lược, HS bước đầu làm quen giá trị các chữ số khi đứng cạnh nhau.
+ Số II (hai chữ số I viết liền nhau nên có giá trị là “hai”).
+ Số IV, IX (chữ số I viết liền bên trái chỉ giá trị V hay X bớt đi một đơn vị).
+ Số VI, XI (chữ số I viết liền bên phải chỉ giá trị V hay X tăng thêm một đơn vị).
- HS viết các số sau bằng chữ số La Mã (nhìn mẫu trên bảng để viết):

Hs quan sát theo dõi
+ HS đọc các số La Mã từ mười ba (XIII) đến hai mươi (XX).
a) 1, 5, 10 b) 4, 9 c) 10, 11, 12
1, 2, 3 6, 7, 8.
b) Các số La Mã từ 13 đến 20
– GV giới thiệu cách đọc, viết các số La Mã từ mười ba (XIII) đến hai mươi (XX).
+ GV vừa viết vừa đọc.
+ HS viết một vài số bằng chữ số La Mã: 13, 14, 15, 20 (nhìn mẫu trên bảng để viết).
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1:
– HS hoạt động nhóm đôi
– HS đọc các số La Mã theo cột dọc, hàng ngang, theo thứ tự bất kì.
Bài 2: Chuyển xuống hoạt động củng cố.
Vui học
- HS đọc các câu trong hình.
- GV có thể nói thêm về Hội khoẻ Phù Đổng và nói về ích lợi của việc đọc sách.
Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- HS trò chơi.
_ GV dùng mô hình đồng hồ có chữ số La Mã.
– GV xoay kim đồng hồ và HS đọc giờ.
– GV đọc giờ và HS chạy lên xoay kim đồng hồ.
Nhận xét tuyên dương.
- Về nhà xem lại bài chuần bị bài “Em làm được những gì?”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?; số tiết: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi ĐỐ BẠN
GV: viết số lên bảng. Ví dụ: 513.
GV: Chữ số 3 ở hàng nào?
Sau đó HS chơi theo nhóm đôi hoặc chơi theo đội.
2. Hoạt động luyện tập (28 phút):
Bài 1:
HS thực hiện cá nhân
HS thực hiện cá nhân.
– HS trình bày trước lớp: Nói kết quả và giải thích tại sao chọn ý đó.
Gv theo dõi nhận xét.
Bài 2:
Gv hướng dẫn hs cách làm
Gv yêu cầu hs làm vào bảng con
HS tìm hiểu bài, nhận biết: đặt tính rồi tính; tính tổng là làm phép cộng, tính hiệu là
làm phép trừ.
– HS thực hiện (bảng con).
Nhận xét tập của HS.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho cả lớp thực hiện trên bảng con.
Bài 3:
Gv hướng dẫn HS cách làm
– HS tìm hiểu bài, nhận biết: tính giá trị của biểu thức.
– HS thực hiện (bảng con).
Lưu ý: GV cũng có thể đọc – viết lần lượt từng biểu thức trên bảng lớp, cho cả lớp thực
hiện trên bảng con.
Bài 4:
Gv hướng dẫn hs cách làm
- HS thực hiện nhóm đôi.
– Tìm hiểu bài: chỉ cần thay dấu hỏi bởi số thích hợp.
– Thảo luận, tìm cách thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo
Nhận xét

Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
Trò chơi AI NHANH HƠN?
- GV chia nhóm và hướng dẫn cách chơi
- Nhận xét tuyên dương HS thắng
- Về nhà xem lại bài chuần bị bài “Em làm được những gì? Tiết 2”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến