Tiêt 1,2 Thế giới KT Số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dăng Chí Bình
Ngày gửi: 07h:41' 15-09-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Dăng Chí Bình
Ngày gửi: 07h:41' 15-09-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Chủ đề 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Tiết 1, 2:
I.
BÀI 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
MỤC TIÊU
1.Về năng lực
Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi
và nêu được ví dụ minh hoạ.
Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của
nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông
qua các ví dụ cụ thể.
2.Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 9 - Kết nối tri thức.
-
Hình 1.1 - 1.4 và một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những lĩnh vực
khác nhau, xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên quen thuộc với mọi
người.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9.
-
Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS tập trung chú ý vào các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho 2 HS đóng vai An và Khoa đọc đoạn hội thoại trong phần Khởi động SGK trang
5:
An:
Bộ xử lí là thành phần quan trọng của máy tính, thường được gọi là “bộ
não” của máy tính. Nhưng liệu có phải chỉ máy tính mới có bộ xử lí không?
Khoa:
Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay
mà nhiều thiết bị điện tử khác cũng cần bộ xử lí để hoạt động như ti vi kĩ
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
thuật số hay rô bốt quét nhà,…
An:
Thế thì còn nhiều thiết bị nữa có gắn bộ xử lí ở xung quanh chúng ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu các thiết bị điện tử có bộ xử lí có trong đoạn hội thoại trên. Ngoài các thiết bị
vừa nêu trên, còn thiết bị nào cũng có bộ xử lí?
2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò như thế nào trong đời sống con
người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn hội thoại và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành nhiệm vụ của HS, định hướng cho HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hai HS xung phong đọc đoạn hội thoại.
- HS khác xung phong trả lời câu hỏi:
1. Những thiết bị có bộ xử lí trong đoạn hội thoại là máy tính để bàn, máy tính xách tay, ti
vi kĩ thuật số, rô bốt quét nhà. Ngoài ra, còn có một số thiết bị gắn bộ xử lí khác như:
+ Điều hoà.
+ Quạt điều khiển từ xa.
+ Lò vi sóng.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực đối
với đời sống con người.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ ngày càng phát triển, các thiết bị thông minh ra
đời ngày một nhiều giúp cuộc sống con người dễ dàng và thuận tiện hơn, tạo điều kiện cho
con người có nhiều thời gian nghỉ ngơi thư giãn hơn. Vậy để hiểu rõ hơn về những thiết bị
gắn bộ xử lí, ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học và đời sống cũng như tác động
của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 1: Thế
giới kĩ thuật số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thế giới kĩ thuật số
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
- GV nhắc lại kiến thức đã học về bộ xử lí thông - Thiết bị được gắn bộ xử lí hiện
tin, dẫn dắt HS vào hoạt động.
diện xung quanh ta. Chúng giúp
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 con người tự động hóa một phần
HS.
hoạt động xử lí thông tin và xuất
- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 1.1 SGK hiện trong hầu hết các lĩnh vực kinh
tr.5, thảo luận thực hiện Hoạt động 1. Tìm hiểu tế, xã hội và đời sống,...
ti vi kĩ thuật số: Hầu hết ti vi được sử dụng hiện
nay là ti vi kĩ thuật số (Hình 1.1). Em hãy tìm
hiểu và cho biết:
1. Thông tin đầu vào nào được ti vi tiếp nhận từ
bộ điều khiển?
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như thế
nào?
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin
Bếp điện
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
không?
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV sử dụng kĩ
Máy rút tiền tự động (ATM) của
thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm HS đọc
ngân hàng
nội dung Hoạt động đọc và thực hiện nhiệm vụ:
Tìm hiểu các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
trong nhà; trong đời sống; trong thương mại, sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Từ đó,
chứng minh sự đa dạng của các thiết bị có gắn bộ
xử lí thông tin tạo nên thế giới kĩ thuật số.
Hệ thống thu phí tự động trên
đường cao tốc
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi, trả lời Câu hỏi SGK tr.6:
1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động, máy
chụp cắt lớp, bảng điện tử, robot lắp ráp với một
thiết bị có gắn bộ xử lí trong Hình 1.2.
2. Những thiết bị trong Hình 1.2 thường xuất hiện
ở nơi nào trong thực tế?
Hệ thống thanh toán tự động trong
siêu thị
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Hệ thống băng chuyền tự động
trong công nghiệp chế biến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.5 - 6, thảo luận
nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 4 nhóm trình bày kết quả
thảo luận:
1. Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng
được truyền bằng tín hiệu không dây đến TV.
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn
hình như thay đổi chương trình ti vi hoặc ứng
dụng trên đó.
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.
- GV mời nhóm đại diện trình bày kết quả thảo
luận.
- Một số HS xung phong trả lời Câu hỏi SGK
tr.6:
1. a) Bảng điện tử; b) Máy chụp cắt lớp; c) Robot
lắp ráp; d) Ô tô lái tự động.
2. a) Sân bay, nhà ga,...; b) Bệnh viện; c) Nhà
máy được tự động hóa; d) Trong giao thông
đường bộ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến
thức tr.6, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó:
- Nêu được khả năng của máy tính.
- Chỉ ra được những ứng dụng của máy tính trong khoa học, kĩ thuật và đời sống.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY
tập
TÍNH
TRONG
KHOA
HỌC
KĨ
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
3 - 5 HS.
a) Khả năng của máy tính
- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu mục - Tính toán nhanh, bền bỉ, chính xác.
2 SGK tr.6 - 7 và thực hiện nhiệm vụ từ - Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
trạm 1 → trạm 2 với nội dung cụ thể như - Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
sau:
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục 2a, tìm hiểu về
những khả năng của máy tính.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục 2b, tìm hiểu
những ứng dụng của máy tính trong khoa b) Ứng dụng của máy tính trong khoa
học kĩ thuật và đời sống.
học kĩ thuật và đời sống
- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ ở 2 - Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong
trạm, GV yêu cầu các nhóm thảo luận thực nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và
hiện nhiệm vụ Hoạt động 2. Máy tính đời sống.
thật là cần thiết: Em hãy nêu một số khả Ví dụ:
năng của máy tính mà nhờ đó máy tính có
thể hỗ trợ con người một cách đặc lực
trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục 2 SGK tr.6 - 7 và thực hiện
Trường THCS
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Mô phỏng dòng chảy
- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm
vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Dự báo thời tiết
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
Kính viễn vọng Hubble
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các
nhóm, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo
hộp kiến thức tr.7, yêu cầu HS ghi chép
Ô tô tự động lái do máy tính điều khiển
vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung
- Kính viễn vọng không gian Hubble (Hubble Space Telescope)
Kính viễn vọng không gian Hubble là một kính thiên văn lớn trong không gian được đặt
theo tên nhà thiên văn học nổi tiếng Edwin Hubble (1889 - 1953). Nó được phóng lên
quỹ đạo bằng tàu con thoi Discovery vào ngày 24 tháng 4 năm 1990. Quỹ đạo Hubble
cách Trái Đất khoảng 547 km.
Kính viễn vọng không gian Hubble được thiết kế để thu thập hình ảnh và dữ liệu từ các
vùng không gian xa xôi nhất của vũ trụ, giúp các nhà khoa học khám phá ra nhiều điều
mới mẻ về vũ trụ của chúng ta. Nó có chiều dài bằng một chiếc xe buýt lớn và nặng
bằng hai con voi trưởng thành.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- Sự khác nhau giữa siêu máy tính và máy tính hiệu năng cao
Khái niệm siêu máy tính được dùng để chỉ máy tính khác với máy tính phổ dụng. Nó đề
cập đến hệ thống máy tính mạnh mẽ về cả tốc độ tính toán và độ lớn của dữ liệu được
xử lí, bằng cách sử dụng những công nghệ tiên tiến nhất về cả phần cứng và phần mềm.
Khái niệm máy tính hiệu năng cao (HPC - high performance computing) để cập đến hệ
thống thực hiện các tính toán phức tạp với tốc độ cao, đạt được bằng cách kết nối hàng
trăm, thậm chí hàng nghìn máy chủ nhờ mạng tốc độ cao, được chia thành các cụm, kết
hợp với kĩ thuật quản trị và kĩ thuật tính toán song song.
Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó giải thích được tác động của công nghệ
thông tin lên các hoạt động xã hội, nhất là giáo dục.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO
nhiệm vụ Hoạt động 3. Tác động của công DỤC VÀ XÃ HỘI
nghệ thông tin: Em hãy kể một số ví dụ cho thấy - Công nghệ thông tin có tác động
tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và mạnh mẽ, đem lại những thay đổi
xã hội.
tích cực trong xã hội, trong đó có
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS giáo dục.
phân biệt những tác động tích cực và tiêu cực của Ví dụ:
công nghệ thông tin, từ đó rút ra kết luận.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi Câu hỏi SGK tr.8: Em hãy:
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
a) Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin
mà em thường xuyên sử dụng.
b) Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó
và cách em sử dụng nó hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thư điện tử
- HS đọc mục 3 SGK tr.7 - 8 và thực hiện nhiệm
vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS về những tác động
tích cực và tiêu cực của công nghệ thông tin lên
xã hội, đặc biệt là giáo dục.
Tra cứu thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Cần sử dụng công nghệ thông tin
luận
đúng cách để tránh những tác động
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo tiêu cực đến cuộc sống.
luận.
- HS xung phong trả lời câu hỏi
củng cố: Ví dụ, ứng dụng
Duolingo thường được dùng để
học tiếng Anh hoặc một ngoại
ngữ khác ở mọi lúc, mọi nơi.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến
thức tr.8, yêu cầu HS ghi chép vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phiếu bài tập sau:
PHIẾU BÀI TẬP: Thế giới kĩ thuật số
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
Câu 2: Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào đến sức khỏe thể chất của
con người?
A. Khiến con người trở nên thụ động.
B. Gây giảm thị lực.
C. Giảm tương tác giữa người với người.
D. Thông tin giả tràn lan.
Câu 3: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
B. Máy chụp X-quang.
C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.
D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.
Câu 4: Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là thiết bị
có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp.
B. Sinh học.
C. Giao thông.
D. Công nghiệp.
Câu 5: “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao” , nhà
thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows: What The
Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối với trí thông
minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em, công nghệ thông
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
A. Đạo đức suy giảm.
B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng.
C. Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
D. Giảm độ tập trung.
B. CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: Hãy tưởng tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như thế nào khi
một ngày các bộ xử lí biến mất, các thiết bị được gắn bộ xử lí không hoạt động nữa?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy kể một ví dụ về kiến thức, kĩ năng hoặc nội dung thú vị, có nhiều ý
nghĩa mà em học được từ nguồn thông tin trên Internet.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
C
A
D
Hướng dẫn trả lời câu hỏi tự luận: Câu hỏi mở, phụ thuộc vào việc HS sử dụng và chịu
tác động của công nghệ ở mức độ nào. Qua đó, HS cũng nhận ra sự hiện diện của các
thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong nhiều hoạt động của đời sống; củng cố thái độ tích
cực về cuộc sống và các hoạt động tập thể.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thế giới kĩ thuật
số.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.8: Em hãy tìm hiểu
và trả lời các câu hỏi sau:
a) Đồng hồ thông minh có những chức năng nào khác với đồng hồ thông thường?
b) Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
a) Đồng hồ thông minh không chỉ có tính năng đo thời gian mà còn nhiều chức năng khác
giống như một chiếc điện thoại di động thông thường. Ví dụ như, nghe gọi hai chiều; kết
nối bluetooth, 4G, wifi; theo dõi sức khỏe của người dùng; hỗ trợ luyện tập thể thao; định
vị theo hệ thống định vị toàn cầu (GPS);...
b) Để có được nhiều tính năng như trên, đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí như một
máy tính.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề.
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Ngày soạn: 07/ 9/ 2024
Chủ đề 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Tiết 1, 2:
I.
BÀI 1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
MỤC TIÊU
1.Về năng lực
Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi
và nêu được ví dụ minh hoạ.
Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của
nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông
qua các ví dụ cụ thể.
2.Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 9 - Kết nối tri thức.
-
Hình 1.1 - 1.4 và một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những lĩnh vực
khác nhau, xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên quen thuộc với mọi
người.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9.
-
Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS tập trung chú ý vào các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho 2 HS đóng vai An và Khoa đọc đoạn hội thoại trong phần Khởi động SGK trang
5:
An:
Bộ xử lí là thành phần quan trọng của máy tính, thường được gọi là “bộ
não” của máy tính. Nhưng liệu có phải chỉ máy tính mới có bộ xử lí không?
Khoa:
Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay
mà nhiều thiết bị điện tử khác cũng cần bộ xử lí để hoạt động như ti vi kĩ
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
thuật số hay rô bốt quét nhà,…
An:
Thế thì còn nhiều thiết bị nữa có gắn bộ xử lí ở xung quanh chúng ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu các thiết bị điện tử có bộ xử lí có trong đoạn hội thoại trên. Ngoài các thiết bị
vừa nêu trên, còn thiết bị nào cũng có bộ xử lí?
2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò như thế nào trong đời sống con
người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn hội thoại và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành nhiệm vụ của HS, định hướng cho HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hai HS xung phong đọc đoạn hội thoại.
- HS khác xung phong trả lời câu hỏi:
1. Những thiết bị có bộ xử lí trong đoạn hội thoại là máy tính để bàn, máy tính xách tay, ti
vi kĩ thuật số, rô bốt quét nhà. Ngoài ra, còn có một số thiết bị gắn bộ xử lí khác như:
+ Điều hoà.
+ Quạt điều khiển từ xa.
+ Lò vi sóng.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực đối
với đời sống con người.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ ngày càng phát triển, các thiết bị thông minh ra
đời ngày một nhiều giúp cuộc sống con người dễ dàng và thuận tiện hơn, tạo điều kiện cho
con người có nhiều thời gian nghỉ ngơi thư giãn hơn. Vậy để hiểu rõ hơn về những thiết bị
gắn bộ xử lí, ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học và đời sống cũng như tác động
của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 1: Thế
giới kĩ thuật số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thế giới kĩ thuật số
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
- GV nhắc lại kiến thức đã học về bộ xử lí thông - Thiết bị được gắn bộ xử lí hiện
tin, dẫn dắt HS vào hoạt động.
diện xung quanh ta. Chúng giúp
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 con người tự động hóa một phần
HS.
hoạt động xử lí thông tin và xuất
- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 1.1 SGK hiện trong hầu hết các lĩnh vực kinh
tr.5, thảo luận thực hiện Hoạt động 1. Tìm hiểu tế, xã hội và đời sống,...
ti vi kĩ thuật số: Hầu hết ti vi được sử dụng hiện
nay là ti vi kĩ thuật số (Hình 1.1). Em hãy tìm
hiểu và cho biết:
1. Thông tin đầu vào nào được ti vi tiếp nhận từ
bộ điều khiển?
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như thế
nào?
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin
Bếp điện
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
không?
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV sử dụng kĩ
Máy rút tiền tự động (ATM) của
thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm HS đọc
ngân hàng
nội dung Hoạt động đọc và thực hiện nhiệm vụ:
Tìm hiểu các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
trong nhà; trong đời sống; trong thương mại, sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. Từ đó,
chứng minh sự đa dạng của các thiết bị có gắn bộ
xử lí thông tin tạo nên thế giới kĩ thuật số.
Hệ thống thu phí tự động trên
đường cao tốc
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận
cặp đôi, trả lời Câu hỏi SGK tr.6:
1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động, máy
chụp cắt lớp, bảng điện tử, robot lắp ráp với một
thiết bị có gắn bộ xử lí trong Hình 1.2.
2. Những thiết bị trong Hình 1.2 thường xuất hiện
ở nơi nào trong thực tế?
Hệ thống thanh toán tự động trong
siêu thị
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Hệ thống băng chuyền tự động
trong công nghiệp chế biến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.5 - 6, thảo luận
nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 4 nhóm trình bày kết quả
thảo luận:
1. Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng
được truyền bằng tín hiệu không dây đến TV.
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn
hình như thay đổi chương trình ti vi hoặc ứng
dụng trên đó.
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.
- GV mời nhóm đại diện trình bày kết quả thảo
luận.
- Một số HS xung phong trả lời Câu hỏi SGK
tr.6:
1. a) Bảng điện tử; b) Máy chụp cắt lớp; c) Robot
lắp ráp; d) Ô tô lái tự động.
2. a) Sân bay, nhà ga,...; b) Bệnh viện; c) Nhà
máy được tự động hóa; d) Trong giao thông
đường bộ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến
thức tr.6, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó:
- Nêu được khả năng của máy tính.
- Chỉ ra được những ứng dụng của máy tính trong khoa học, kĩ thuật và đời sống.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY
tập
TÍNH
TRONG
KHOA
HỌC
KĨ
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
3 - 5 HS.
a) Khả năng của máy tính
- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu mục - Tính toán nhanh, bền bỉ, chính xác.
2 SGK tr.6 - 7 và thực hiện nhiệm vụ từ - Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
trạm 1 → trạm 2 với nội dung cụ thể như - Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
sau:
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục 2a, tìm hiểu về
những khả năng của máy tính.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục 2b, tìm hiểu
những ứng dụng của máy tính trong khoa b) Ứng dụng của máy tính trong khoa
học kĩ thuật và đời sống.
học kĩ thuật và đời sống
- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ ở 2 - Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong
trạm, GV yêu cầu các nhóm thảo luận thực nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và
hiện nhiệm vụ Hoạt động 2. Máy tính đời sống.
thật là cần thiết: Em hãy nêu một số khả Ví dụ:
năng của máy tính mà nhờ đó máy tính có
thể hỗ trợ con người một cách đặc lực
trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục 2 SGK tr.6 - 7 và thực hiện
Trường THCS
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Mô phỏng dòng chảy
- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm
vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Dự báo thời tiết
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
Kính viễn vọng Hubble
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các
nhóm, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo
hộp kiến thức tr.7, yêu cầu HS ghi chép
Ô tô tự động lái do máy tính điều khiển
vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung
- Kính viễn vọng không gian Hubble (Hubble Space Telescope)
Kính viễn vọng không gian Hubble là một kính thiên văn lớn trong không gian được đặt
theo tên nhà thiên văn học nổi tiếng Edwin Hubble (1889 - 1953). Nó được phóng lên
quỹ đạo bằng tàu con thoi Discovery vào ngày 24 tháng 4 năm 1990. Quỹ đạo Hubble
cách Trái Đất khoảng 547 km.
Kính viễn vọng không gian Hubble được thiết kế để thu thập hình ảnh và dữ liệu từ các
vùng không gian xa xôi nhất của vũ trụ, giúp các nhà khoa học khám phá ra nhiều điều
mới mẻ về vũ trụ của chúng ta. Nó có chiều dài bằng một chiếc xe buýt lớn và nặng
bằng hai con voi trưởng thành.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- Sự khác nhau giữa siêu máy tính và máy tính hiệu năng cao
Khái niệm siêu máy tính được dùng để chỉ máy tính khác với máy tính phổ dụng. Nó đề
cập đến hệ thống máy tính mạnh mẽ về cả tốc độ tính toán và độ lớn của dữ liệu được
xử lí, bằng cách sử dụng những công nghệ tiên tiến nhất về cả phần cứng và phần mềm.
Khái niệm máy tính hiệu năng cao (HPC - high performance computing) để cập đến hệ
thống thực hiện các tính toán phức tạp với tốc độ cao, đạt được bằng cách kết nối hàng
trăm, thậm chí hàng nghìn máy chủ nhờ mạng tốc độ cao, được chia thành các cụm, kết
hợp với kĩ thuật quản trị và kĩ thuật tính toán song song.
Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó giải thích được tác động của công nghệ
thông tin lên các hoạt động xã hội, nhất là giáo dục.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO
nhiệm vụ Hoạt động 3. Tác động của công DỤC VÀ XÃ HỘI
nghệ thông tin: Em hãy kể một số ví dụ cho thấy - Công nghệ thông tin có tác động
tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và mạnh mẽ, đem lại những thay đổi
xã hội.
tích cực trong xã hội, trong đó có
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS giáo dục.
phân biệt những tác động tích cực và tiêu cực của Ví dụ:
công nghệ thông tin, từ đó rút ra kết luận.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi Câu hỏi SGK tr.8: Em hãy:
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
a) Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin
mà em thường xuyên sử dụng.
b) Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó
và cách em sử dụng nó hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Thư điện tử
- HS đọc mục 3 SGK tr.7 - 8 và thực hiện nhiệm
vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS về những tác động
tích cực và tiêu cực của công nghệ thông tin lên
xã hội, đặc biệt là giáo dục.
Tra cứu thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Cần sử dụng công nghệ thông tin
luận
đúng cách để tránh những tác động
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo tiêu cực đến cuộc sống.
luận.
- HS xung phong trả lời câu hỏi
củng cố: Ví dụ, ứng dụng
Duolingo thường được dùng để
học tiếng Anh hoặc một ngoại
ngữ khác ở mọi lúc, mọi nơi.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các nhóm,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp kiến
thức tr.8, yêu cầu HS ghi chép vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phiếu bài tập sau:
PHIẾU BÀI TẬP: Thế giới kĩ thuật số
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
Câu 2: Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào đến sức khỏe thể chất của
con người?
A. Khiến con người trở nên thụ động.
B. Gây giảm thị lực.
C. Giảm tương tác giữa người với người.
D. Thông tin giả tràn lan.
Câu 3: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
B. Máy chụp X-quang.
C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.
D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.
Câu 4: Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là thiết bị
có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp.
B. Sinh học.
C. Giao thông.
D. Công nghiệp.
Câu 5: “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao” , nhà
thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows: What The
Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối với trí thông
minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em, công nghệ thông
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
A. Đạo đức suy giảm.
B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng.
C. Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
D. Giảm độ tập trung.
B. CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: Hãy tưởng tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như thế nào khi
một ngày các bộ xử lí biến mất, các thiết bị được gắn bộ xử lí không hoạt động nữa?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2: Em hãy kể một ví dụ về kiến thức, kĩ năng hoặc nội dung thú vị, có nhiều ý
nghĩa mà em học được từ nguồn thông tin trên Internet.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
C
A
D
Hướng dẫn trả lời câu hỏi tự luận: Câu hỏi mở, phụ thuộc vào việc HS sử dụng và chịu
tác động của công nghệ ở mức độ nào. Qua đó, HS cũng nhận ra sự hiện diện của các
thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong nhiều hoạt động của đời sống; củng cố thái độ tích
cực về cuộc sống và các hoạt động tập thể.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thế giới kĩ thuật
số.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.8: Em hãy tìm hiểu
và trả lời các câu hỏi sau:
a) Đồng hồ thông minh có những chức năng nào khác với đồng hồ thông thường?
b) Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
a) Đồng hồ thông minh không chỉ có tính năng đo thời gian mà còn nhiều chức năng khác
giống như một chiếc điện thoại di động thông thường. Ví dụ như, nghe gọi hai chiều; kết
nối bluetooth, 4G, wifi; theo dõi sức khỏe của người dùng; hỗ trợ luyện tập thể thao; định
vị theo hệ thống định vị toàn cầu (GPS);...
b) Để có được nhiều tính năng như trên, đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử lí như một
máy tính.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Trường THCS
Kế hoạch bài dạy Tin học 9
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề.
 









Các ý kiến mới nhất