Tìm kiếm Giáo án
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:26' 06-09-2024
Dung lượng: 915.8 KB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:26' 06-09-2024
Dung lượng: 915.8 KB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20. TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hóa học của chúng.
-
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide;
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
-
Nêu được khái niệm hợp kim.
-
Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim.
-
Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.
-
Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản
xuất thép.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
1
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hóa học
của chúng.
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide;
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
Nêu được khái niệm hợp kim.
Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim.
Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến,
quan trọng, hiện đại.
Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá
trình sản xuất thép.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh, video về các loại quặng,
cách khai thác và tách kim loại.
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tách các kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
Giấy bọc thực phẩm
Xoong, nồi
Khung cửa sổ
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết các vật dụng trên được
làm từ kim loại nào.
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Theo em, kim loại đó có thể được tách từ
nguồn nguyên liệu nào và sản xuất bằng cách nào?
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh quặng bauxite:
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Các vật dụng trên được làm từ nhôm.
+ Nhôm có thể được tách từ quặng bauxite bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn là
đúng hay sai cũng như tìm hiểu thêm về dạng tồn tại, phương pháp tách một số kim
loại,… chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 20 – Tách kim loại và việc sử
dụng hợp kim.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Phương pháp tách kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được phương pháp tách một số kim loại ra khỏi hợp chất của
chúng.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 95 và thực hiện
yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.
4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ
quặng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Phương pháp tách kim loại
- GV nêu vấn đề: Có thể dùng một phương - Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại
pháp để tách các kim loại khác nhau ra khỏi ở trong quặng dưới dạng hợp chất (oxide,
hợp chất của chúng không?
muối,…).
- GV cung cấp thông tin cho HS về nguyên - Ví dụ:
tắc tách kim loại: Tách các hợp chất chứa
Quặng bauxite (thành
kim loại cần điều chế thành nguyên tử chứa
phần
kim loại độc lập.
aluminium oxide).
chủ
yếu:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học
trong Bài 19: Dãy hoạt động hóa học (SGK
Quặng
trang 92), thông tin trong SGK, thảo luận
(thành phần chủ yếu:
nhóm đôi, cho biết: Dựa vào yếu tố nào để
iron (III) oxide).
chọn được phương pháp tách phù hợp với
Quặng
kim loại?
zinc sulfide).
gì về mức độ hoạt động hóa học của Fe, Zn,
- GV giải thích cho HS: Trong các phản ứng
tách Fe, Zn, Al, ta thấy mức độ tăng dần từ
chất khử CO sang C (đối với Fe và Zn); với
Al phải dùng dòng điện một chiều để điện
phân nóng chảy. Điều này xảy ra do mức độ
hoạt động hóa học mạnh dần từ Fe, Zn, Al.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
sphalerite
(thành phần chủ yếu:
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét
Al?
hematite
- Các bước tách kim loại từ quặng:
+ Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ tạp
chất), thu được hợp chất chứa kim loại.
+ Bước 2: Bằng phương pháp hóa học,
tách kim loại khỏi hợp chất.
- Một số phương pháp hóa học được sử
dụng:
5
câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang + Điện phân nóng chảy: tách kim loại
95): Nêu các bước cơ bản trong quy trình hoạt động hóa học mạnh (Na, Ca, Mg, Al,
tách kim loại từ quặng.
…).
- GV tổ chức cho HS quan sát chu trình tách + Nhiệt luyện: tách kim loại hoạt động
Na bằng phương pháp điện phân nóng chảy hóa học trung bình (Fe, Zn,…) bằng cách
muối NaCl:
dùng C, CO, H2, Al,… tác dụng với oxide
kim loại ở nhiệt độ cao.
+ Thủy luyện: tách kim loại hoạt động
hóa học yếu (Ag, Au,…).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Các kim loại có mức độ hoạt động hóa
học khác nhau nên có những phương pháp
tách khác nhau.
+ Dựa vào mức độ hoạt động hóa học của
kim loại.
6
+ Mức độ hoạt động hóa học mạnh dần từ
Fe, Zn, Al.
* Trả lời câu hỏi Câu hỏi và bài tập:
+ Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ tạp
chất), thu được hợp chất chứa kim loại.
+ Bước 2: Bằng phương pháp hóa học, tách
kim loại khỏi hợp chất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phương pháp tách kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
a. Mục tiêu: HS nêu được:
- Hóa chất cần sử dụng và cách tách một số kim loại ra khỏi quặng;
- Điểm giống và khác nhau trong quá trình tách kẽm và sắt;
- Giải thích lí do tại sao natri không thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 96 và trả lời câu hỏi mục Hoạt động
và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hóa chất và cách tách một số kim loại ra khỏi
quặng; điểm giống và khác nhau trong quá trình tách kẽm và sắt; lí do natri không thể
tách bằng phương pháp nhiệt luyện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tách nhôm ra khỏi aluminium II. Quá trình tách một số kim loại
oxide bằng phản ứng điện phân
có nhiều ứng dụng
7
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tách nhôm ra khỏi aluminium
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, cho oxide bằng phản ứng điện phân
biết: Nhôm được điều chế từ quặng nào?
- Nguyên liệu: quặng bauxite.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Phương pháp: điện phân nóng chảy.
thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Hãy cho - Phản ứng:
biết phương pháp điều chế nhôm trong công
nghiệp.
2Al2O3 ĐPNC ,→Cryolite 4Al + 3O2
- Sơ đồ:
- GV tổ chức cho HS xem video (1:53-2:20)
khái quát quá trình sản xuất nhôm từ quặng
bauxite sử dụng công nghệ hiện đại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Quặng bauxite.
+ Điện phân nóng chảy.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
8
về quá trình tách nhôm từ quặng bauxite.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide
2. Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hóa chất: CO2.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK - Phản ứng:
để trả lời câu hỏi: Hãy viết phương trình mô tả
quá trình tách sắt ra khỏi iron (III) oxide.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
0
Fe2O3 + 3CO t→ 2Fe + 3CO2
- Sơ đồ:
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
0
Fe2O3 + 3CO t→ 2Fe + 3CO2
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quá trình tách sắt từ iron (III) oxide.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide
3. Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các bước tiến hành:
9
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK - Bước 1: Chuyển ZnS thành ZnO:
để trả lời câu hỏi: Hãy viết phương trình mô tả
quá trình tách kẽm ra khỏi zinc sulfide.
- GV tổ chức cho HS xem video (1:29-2:44)
khái quát quá trình sản xuất zinc oxide từ quặng
0
2ZnS + 3O2 t→ 2ZnO + 2SO2
- Bước 2: Tách kẽm ra khỏi oxide:
0
ZnO + C t→ Zn + CO
chứa zinc sulfide.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi mục Hoạt động (SGK trang 96).
- GV khái quát kiến thức của HS bằng cách yêu
cầu HS trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập
(SGK trang 97).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Chuyển ZnS thành ZnO:
0
2ZnS + 3O2 t→ 2ZnO + 2SO2
+ Tách kẽm ra khỏi oxide:
0
ZnO + C t→ Zn + CO
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Giống nhau: Đều dùng phương pháp nhiệt
10
luyện.
Khác nhau: Tách Fe dùng chất khử là CO vì Fe
là kim loại hoạt động hóa học trung bình; tách
Zn với chất khử là C vì Zn hoạt động hóa học
mạnh hơn Fe.
2. Không tách natri bằng phương pháp nhiệt
luyện vì natri là kim loại hoạt động hóa học rất
mạnh.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
1. Dùng phương pháp điện phân nóng chảy.
2. Dùng phương pháp nhiệt luyện.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quá trình tách kẽm từ quặng có zinc sulfide.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Hợp kim
a. Mục tiêu: HS nêu được:
- Khái niệm hợp kim;
- Ưu điểm của hợp kim;
- Một số hợp kim phổ biến.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 97 và trả lời mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về điểm khác nhau giữa thành phần chính của kim
loại và hợp kim; thành phần, tính chất của gang, thép và đuy-ra, lí do các hợp kim này
được sử dụng phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động:
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm hợp kim
III. Hợp kim
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm hợp kim
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- Khái niệm: là vật liệu kim loại chứa
ít nhất một kim loại cơ bản và một số
kim loại hoặc phi kim khác.
- Kim loại cơ bản: kim loại chiếm
thành phần chính trong hợp kim.
- Ví dụ:
- GV cung cấp kiến thức: Gang là một loại hợp
kim.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin
Thép
(kim
loại cơ bản:
sắt).
trong SGK, cho biết: Hợp kim là gì?
Đuy
–
ra
- GV cung cấp cho HS kiến thức về kim loại cơ
(kim loại cơ
bản.
bản: nhôm).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Hợp kim là vật liệu
kim loại chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một
số kim loại hoặc phi kim khác.
12
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khái niệm hợp kim.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Ưu điểm của hợp kim
2. Ưu điểm của hợp kim
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ưu điểm: Hợp kim có ưu điểm vượt
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK trội so với kim loại nguyên chất về độ
để trả lời câu hỏi: Vì sao hợp kim được sử dụng cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn
phổ biến trong đời sống và trong công nghiệp?
và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Ví dụ:
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Inox có khả năng chống ăn mòn và
gỉ sét cao hơn sắt
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Vì hợp kim có ưu
điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ
cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét,
phù hợp với nhiều ứng dụng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
13
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về ưu điểm của hợp kim.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Một số hợp kim phổ biến
3. Một số hợp kim phổ biến
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gang và thép:
- GV cung cấp một số hợp kim phổ biến cho + Thành phần: sắt, carbon và một số
HS.
nguyên tố khác.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức thực tế kết + Ưu điểm: thép có nhiều ưu điểm
hợp với thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: hơn sắt về độ cứng, độ đàn hồi, khả
Hãy cho biết thành phần, ưu điểm và ứng dụng năng chịu lực.
của các loại hợp kim mà em biết.
+ Ứng dụng:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để
Thép: dùng trong công trình
trả lời mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang 97).
xây dựng, giao thông.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Gang: đúc chi tiết máy, ống dẫn
học tập
nước, nắp cống,…
- HS liên hệ thực tế, đọc thông tin trong bài để - Inox:
thực hiện yêu cầu của GV.
+ Thành phần: sắt, carbon, chromium
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi và nickel.
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực + Ưu điểm: cứng, khó bị gỉ.
để điều chỉnh.
+ Ứng dụng: làm đồ gia dụng, thiết bị
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận y tế,…
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
- Đuy - ra:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
+
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
manganese, magnesium,….
1.
+ Ưu điểm: nhẹ tương đương nhôm,
Thành
phần:
nhôm,
đồng,
+ Về thành phần: kim loại là đơn chất, hợp kim bền, cứng hơn nhôm.
là hỗn hợp có chứa một kim loại cơ bản.
+ Ứng dụng: làm vật liệu chế tạo máy
14
+ Về tính chất: hợp kim có tính chất hóa học bay, ô tô,…
gần giống với kim loại cơ bản (trừ một số
trường hợp như thép inox) nhưng tính chất vật lí
thường khác nhiều.
+ Trong thực tiễn, kim loại thường được sử
dụng dưới dạng hợp kim vì: thứ nhất, khó tách
kim loại tinh khiết; thứ hai, hợp kim có nhiều ưu
điểm trong sử dụng. Ví dụ: thép cứng và có độ
đàn hồi cao hơn sắt, khả năng chịu lực tốt hơn
nên được sử dụng trong các công trình xây
dựng, giao thông.
2. (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về đặc điểm của một số hợp kim phổ biến.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Sản xuất gang, thép
a. Mục tiêu: HS nêu được quá trình sản xuất gang, thép.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 98-99 và trả lời câu hỏi mục Hoạt
động và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình và sản phẩm trong sản xuất gang, thép.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Sản xuất gang từ nguồn quặng IV. Sản xuất gang, thép
chứa iron (III) oxide
1. Sản xuất gang từ nguồn quặng
15
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
chứa iron (III) oxide
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- Nguyên liệu: quặng sắt, than cốc,
chất tạo xỉ,….
- Các giai đoạn chính:
+ Phản ứng tạo thành khí CO:
0
C + O2 t→ CO2
0
C + CO2 t→ 2CO
+ CO phản ứng với các oxide của sắt
trong quặng:
0
3CO + Fe2O3 t→ 2Fe + 3CO2
+ Đá vôi bị phân hủy thành CaO, CaO
kết hợp với các oxide như SiO2 trong
quặng tạo thành xỉ:
0
CaO + SiO2 t→ CaSiO3
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Mô tả các giai
đoạn chính của quá trình sản xuất gang. Viết
phương trình hóa học của các phản ứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
16
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quá trình sản xuất gang.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Sản xuất thép
2. Sản xuất thép
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nguyên liệu chính: gang (hoặc thép
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
phế liệu), khí oxygen.
- Quá trình: Oxygen được thổi vào lò
đựng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao,
các oxide tạo thành ở dạng khí thoát
ra theo khí thải; các oxide dạng rắn
tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên thép lỏng,
được tách ra để thu thép.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Mô tả các giai
đoạn chính của quá trình sản xuất thép.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi
mục Hoạt động (SGK trang 99).
- GV tổ chức cho HS ôn lại kiến thức bằng cách
trả lời mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang 99).
17
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. DKSP
2. Vì thành phần của gang và thép khác nhau ở
hàm lượng carbon và tạp chất.
3. Khí thải trong sản xuất gang, thép chứa N 2,
O2, CO2 và một lượng ít các khí như CO, NO,
NO2, SO2,… Các khí này gây ô nhiễm không khí,
ô nhiễm nguồn nước, gây mưa acid và làm gia
tăng hiệu ứng nhà kính. Các khí thải này làm
thay đổi môi trường không khí, đất và nước, gây
ra các bệnh hô hấp cho người, gia súc, làm cây
cối và sinh vật kém phát triển hoặc chết.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
1. Gang và thép có thành phần chính là sắt,
ngoài ra còn có carbon và một số nguyên tố
khác. Gang có nhiều carbon (carbon chiếm 2%
- 5%) hơn thép (carbon chiếm 0,1% - 2%) nên
gang cứng và giòn hơn thép. Gang được dùng
18
để chế tạo bệ máy, ống nước, lưỡi cày,… Thép
được dùng để làm vật liệu xây dựng, cầu, đường
sắt, lan can, vỏ tàu, xe,… và các vật dụng khác
trong đời sống.
2. Quá trình sản xuất gang, thép sử dụng
phương pháp nhiệt luyện vì Fe là kim loại hoạt
động trung bình.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quy trình sản xuất thép.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được các phương pháp tách kim loại; ưu
điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến; quy trình sản xuất gang, thép.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các phương pháp tách kim loại; ưu điểm và ứng
dụng của một số hợp kim phổ biến; quy trình sản xuất gang, thép.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Kim loại được tách bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Al.
B. Au.
C. Mg.
D. Fe.
Câu 2. Có thể sử dụng phương pháp nào để tách Na?
A. Điện phân nóng chảy.
B. Nhiệt luyện.
C. Thủy luyện.
D. Điện phân dung dịch.
19
Câu 3. Nhôm có nhiều trong quặng
A. hematite.
B. bauxite.
C. sphalerite.
D. chlohydric.
Câu 4. Kim loại cơ bản có trong đuy-ra là
A. vàng.
B. sắt.
C. nhôm.
D. nickel.
Câu 5. Hợp kim X có thành phần chính là sắt và carbon, trong đó carbon chiếm hàm
lượng 2% - 5%. X có thể là
A. đuy-ra.
B. inox.
C. thép.
D. gang.
Câu 6. Trong quá trình sản xuất thép, khí oxygen được thổi vào lò đựng gang nóng
chảy ở nhiệt độ cao để
A. tăng nhiệt độ của lò đốt.
B. đốt cháy tạp chất trong gang.
C. giảm áp suất trong lò.
D. tăng hiệu suất của phản ứng tạo tháp.
Câu 7. Trong sản xuất gang, không khí nóng được thổi theo chiều
A. từ dưới lên.
B. từ trên xuống.
C. từ trái sang phải.
D. từ phải sang trái.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
A
B
C
D
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
20
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Giải thích lí do chọn phương pháp tách kim loại phù hợp.
- Xác định loại khí thoát ra trong quá trình sản xuất thép.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS giải thích được lí do chọn phương pháp tách kim loại phù hợp; xác
định loại khí thoát ra trong quá trình sản xuất thép.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Theo em, tại sao tách nhôm lại không dùng phương pháp nhiệt luyện như tách
sắt? Ngược lại, tách sắt lại không dùng phương pháp điện phân nóng chảy như tách
nhôm?
Câu 2. Carat (K) là thước đo độ tinh khiết của vàng. Vàng 24K có hàm lượng kim
loại Au 99,99%, còn lại là các nguyên tố khác. Vậy vàng tây 14K có hàm lượng vàng
tinh khiết bằng bao nhiêu?
Câu 3. Trong quá trình sản xuất thép, các oxide nào được tạo thành và thoát ra theo
đường khí thải?
A. SiO2, MnO2.
B. CO2, SiO2.C. SO2, MnO2.
D. CO2, SO2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. Do CO không khử được Al 2O3 thành Al nên tách nhôm phải dùng phương
pháp điện phân nóng chảy, còn CO khử được Fe 2O3 thành Fe nên chọn phương pháp
nhiệt luyện cho giá thành rẻ.
Câu 2. Ta có: 24K
14K
99,99%
x%
21
Hàm lượng vàng tinh khiết trong vàng tây là: x=
99,99 % .14
≈ 58,3%
24
Câu 3. D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Giải thích mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của hợp kim.
- Trình bày về các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang và quá trình sản xuất
thép
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 21 – Sự khác nhau cơ bản giữa phi
kim và kim loại.
22
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20. TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hóa học của chúng.
-
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide;
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
-
Nêu được khái niệm hợp kim.
-
Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim.
-
Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.
-
Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản
xuất thép.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
1
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hóa học
của chúng.
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide bởi carbon oxide;
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
Nêu được khái niệm hợp kim.
Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim.
Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến,
quan trọng, hiện đại.
Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá
trình sản xuất thép.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh, video về các loại quặng,
cách khai thác và tách kim loại.
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách tách các kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
Giấy bọc thực phẩm
Xoong, nồi
Khung cửa sổ
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết các vật dụng trên được
làm từ kim loại nào.
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Theo em, kim loại đó có thể được tách từ
nguồn nguyên liệu nào và sản xuất bằng cách nào?
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh quặng bauxite:
3
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Các vật dụng trên được làm từ nhôm.
+ Nhôm có thể được tách từ quặng bauxite bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa chốt đúng sai, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn là
đúng hay sai cũng như tìm hiểu thêm về dạng tồn tại, phương pháp tách một số kim
loại,… chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 20 – Tách kim loại và việc sử
dụng hợp kim.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Phương pháp tách kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được phương pháp tách một số kim loại ra khỏi hợp chất của
chúng.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 95 và thực hiện
yêu cầu ở mục câu hỏi và bài tập.
4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ
quặng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Phương pháp tách kim loại
- GV nêu vấn đề: Có thể dùng một phương - Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại
pháp để tách các kim loại khác nhau ra khỏi ở trong quặng dưới dạng hợp chất (oxide,
hợp chất của chúng không?
muối,…).
- GV cung cấp thông tin cho HS về nguyên - Ví dụ:
tắc tách kim loại: Tách các hợp chất chứa
Quặng bauxite (thành
kim loại cần điều chế thành nguyên tử chứa
phần
kim loại độc lập.
aluminium oxide).
chủ
yếu:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học
trong Bài 19: Dãy hoạt động hóa học (SGK
Quặng
trang 92), thông tin trong SGK, thảo luận
(thành phần chủ yếu:
nhóm đôi, cho biết: Dựa vào yếu tố nào để
iron (III) oxide).
chọn được phương pháp tách phù hợp với
Quặng
kim loại?
zinc sulfide).
gì về mức độ hoạt động hóa học của Fe, Zn,
- GV giải thích cho HS: Trong các phản ứng
tách Fe, Zn, Al, ta thấy mức độ tăng dần từ
chất khử CO sang C (đối với Fe và Zn); với
Al phải dùng dòng điện một chiều để điện
phân nóng chảy. Điều này xảy ra do mức độ
hoạt động hóa học mạnh dần từ Fe, Zn, Al.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
sphalerite
(thành phần chủ yếu:
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét
Al?
hematite
- Các bước tách kim loại từ quặng:
+ Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ tạp
chất), thu được hợp chất chứa kim loại.
+ Bước 2: Bằng phương pháp hóa học,
tách kim loại khỏi hợp chất.
- Một số phương pháp hóa học được sử
dụng:
5
câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang + Điện phân nóng chảy: tách kim loại
95): Nêu các bước cơ bản trong quy trình hoạt động hóa học mạnh (Na, Ca, Mg, Al,
tách kim loại từ quặng.
…).
- GV tổ chức cho HS quan sát chu trình tách + Nhiệt luyện: tách kim loại hoạt động
Na bằng phương pháp điện phân nóng chảy hóa học trung bình (Fe, Zn,…) bằng cách
muối NaCl:
dùng C, CO, H2, Al,… tác dụng với oxide
kim loại ở nhiệt độ cao.
+ Thủy luyện: tách kim loại hoạt động
hóa học yếu (Ag, Au,…).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Các kim loại có mức độ hoạt động hóa
học khác nhau nên có những phương pháp
tách khác nhau.
+ Dựa vào mức độ hoạt động hóa học của
kim loại.
6
+ Mức độ hoạt động hóa học mạnh dần từ
Fe, Zn, Al.
* Trả lời câu hỏi Câu hỏi và bài tập:
+ Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ tạp
chất), thu được hợp chất chứa kim loại.
+ Bước 2: Bằng phương pháp hóa học, tách
kim loại khỏi hợp chất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về phương pháp tách kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
a. Mục tiêu: HS nêu được:
- Hóa chất cần sử dụng và cách tách một số kim loại ra khỏi quặng;
- Điểm giống và khác nhau trong quá trình tách kẽm và sắt;
- Giải thích lí do tại sao natri không thể tách bằng phương pháp nhiệt luyện.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 96 và trả lời câu hỏi mục Hoạt động
và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hóa chất và cách tách một số kim loại ra khỏi
quặng; điểm giống và khác nhau trong quá trình tách kẽm và sắt; lí do natri không thể
tách bằng phương pháp nhiệt luyện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tách nhôm ra khỏi aluminium II. Quá trình tách một số kim loại
oxide bằng phản ứng điện phân
có nhiều ứng dụng
7
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tách nhôm ra khỏi aluminium
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, cho oxide bằng phản ứng điện phân
biết: Nhôm được điều chế từ quặng nào?
- Nguyên liệu: quặng bauxite.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, đọc - Phương pháp: điện phân nóng chảy.
thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Hãy cho - Phản ứng:
biết phương pháp điều chế nhôm trong công
nghiệp.
2Al2O3 ĐPNC ,→Cryolite 4Al + 3O2
- Sơ đồ:
- GV tổ chức cho HS xem video (1:53-2:20)
khái quát quá trình sản xuất nhôm từ quặng
bauxite sử dụng công nghệ hiện đại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Quặng bauxite.
+ Điện phân nóng chảy.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
8
về quá trình tách nhôm từ quặng bauxite.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide
2. Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hóa chất: CO2.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK - Phản ứng:
để trả lời câu hỏi: Hãy viết phương trình mô tả
quá trình tách sắt ra khỏi iron (III) oxide.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
0
Fe2O3 + 3CO t→ 2Fe + 3CO2
- Sơ đồ:
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
0
Fe2O3 + 3CO t→ 2Fe + 3CO2
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quá trình tách sắt từ iron (III) oxide.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide
3. Tách kẽm ra khỏi zinc sulfide
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các bước tiến hành:
9
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK - Bước 1: Chuyển ZnS thành ZnO:
để trả lời câu hỏi: Hãy viết phương trình mô tả
quá trình tách kẽm ra khỏi zinc sulfide.
- GV tổ chức cho HS xem video (1:29-2:44)
khái quát quá trình sản xuất zinc oxide từ quặng
0
2ZnS + 3O2 t→ 2ZnO + 2SO2
- Bước 2: Tách kẽm ra khỏi oxide:
0
ZnO + C t→ Zn + CO
chứa zinc sulfide.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi mục Hoạt động (SGK trang 96).
- GV khái quát kiến thức của HS bằng cách yêu
cầu HS trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập
(SGK trang 97).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Chuyển ZnS thành ZnO:
0
2ZnS + 3O2 t→ 2ZnO + 2SO2
+ Tách kẽm ra khỏi oxide:
0
ZnO + C t→ Zn + CO
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Giống nhau: Đều dùng phương pháp nhiệt
10
luyện.
Khác nhau: Tách Fe dùng chất khử là CO vì Fe
là kim loại hoạt động hóa học trung bình; tách
Zn với chất khử là C vì Zn hoạt động hóa học
mạnh hơn Fe.
2. Không tách natri bằng phương pháp nhiệt
luyện vì natri là kim loại hoạt động hóa học rất
mạnh.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
1. Dùng phương pháp điện phân nóng chảy.
2. Dùng phương pháp nhiệt luyện.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quá trình tách kẽm từ quặng có zinc sulfide.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Hợp kim
a. Mục tiêu: HS nêu được:
- Khái niệm hợp kim;
- Ưu điểm của hợp kim;
- Một số hợp kim phổ biến.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 97 và trả lời mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về điểm khác nhau giữa thành phần chính của kim
loại và hợp kim; thành phần, tính chất của gang, thép và đuy-ra, lí do các hợp kim này
được sử dụng phổ biến.
d. Tổ chức hoạt động:
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm hợp kim
III. Hợp kim
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm hợp kim
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- Khái niệm: là vật liệu kim loại chứa
ít nhất một kim loại cơ bản và một số
kim loại hoặc phi kim khác.
- Kim loại cơ bản: kim loại chiếm
thành phần chính trong hợp kim.
- Ví dụ:
- GV cung cấp kiến thức: Gang là một loại hợp
kim.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin
Thép
(kim
loại cơ bản:
sắt).
trong SGK, cho biết: Hợp kim là gì?
Đuy
–
ra
- GV cung cấp cho HS kiến thức về kim loại cơ
(kim loại cơ
bản.
bản: nhôm).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Hợp kim là vật liệu
kim loại chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một
số kim loại hoặc phi kim khác.
12
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khái niệm hợp kim.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Ưu điểm của hợp kim
2. Ưu điểm của hợp kim
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ưu điểm: Hợp kim có ưu điểm vượt
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK trội so với kim loại nguyên chất về độ
để trả lời câu hỏi: Vì sao hợp kim được sử dụng cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn
phổ biến trong đời sống và trong công nghiệp?
và gỉ sét, phù hợp với nhiều ứng dụng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Ví dụ:
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Inox có khả năng chống ăn mòn và
gỉ sét cao hơn sắt
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Vì hợp kim có ưu
điểm vượt trội so với kim loại nguyên chất về độ
cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét,
phù hợp với nhiều ứng dụng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
13
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về ưu điểm của hợp kim.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Một số hợp kim phổ biến
3. Một số hợp kim phổ biến
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gang và thép:
- GV cung cấp một số hợp kim phổ biến cho + Thành phần: sắt, carbon và một số
HS.
nguyên tố khác.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức thực tế kết + Ưu điểm: thép có nhiều ưu điểm
hợp với thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi: hơn sắt về độ cứng, độ đàn hồi, khả
Hãy cho biết thành phần, ưu điểm và ứng dụng năng chịu lực.
của các loại hợp kim mà em biết.
+ Ứng dụng:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để
Thép: dùng trong công trình
trả lời mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang 97).
xây dựng, giao thông.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
Gang: đúc chi tiết máy, ống dẫn
học tập
nước, nắp cống,…
- HS liên hệ thực tế, đọc thông tin trong bài để - Inox:
thực hiện yêu cầu của GV.
+ Thành phần: sắt, carbon, chromium
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi và nickel.
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực + Ưu điểm: cứng, khó bị gỉ.
để điều chỉnh.
+ Ứng dụng: làm đồ gia dụng, thiết bị
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận y tế,…
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
- Đuy - ra:
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
+
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
manganese, magnesium,….
1.
+ Ưu điểm: nhẹ tương đương nhôm,
Thành
phần:
nhôm,
đồng,
+ Về thành phần: kim loại là đơn chất, hợp kim bền, cứng hơn nhôm.
là hỗn hợp có chứa một kim loại cơ bản.
+ Ứng dụng: làm vật liệu chế tạo máy
14
+ Về tính chất: hợp kim có tính chất hóa học bay, ô tô,…
gần giống với kim loại cơ bản (trừ một số
trường hợp như thép inox) nhưng tính chất vật lí
thường khác nhiều.
+ Trong thực tiễn, kim loại thường được sử
dụng dưới dạng hợp kim vì: thứ nhất, khó tách
kim loại tinh khiết; thứ hai, hợp kim có nhiều ưu
điểm trong sử dụng. Ví dụ: thép cứng và có độ
đàn hồi cao hơn sắt, khả năng chịu lực tốt hơn
nên được sử dụng trong các công trình xây
dựng, giao thông.
2. (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về đặc điểm của một số hợp kim phổ biến.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Sản xuất gang, thép
a. Mục tiêu: HS nêu được quá trình sản xuất gang, thép.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 98-99 và trả lời câu hỏi mục Hoạt
động và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình và sản phẩm trong sản xuất gang, thép.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Sản xuất gang từ nguồn quặng IV. Sản xuất gang, thép
chứa iron (III) oxide
1. Sản xuất gang từ nguồn quặng
15
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
chứa iron (III) oxide
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
- Nguyên liệu: quặng sắt, than cốc,
chất tạo xỉ,….
- Các giai đoạn chính:
+ Phản ứng tạo thành khí CO:
0
C + O2 t→ CO2
0
C + CO2 t→ 2CO
+ CO phản ứng với các oxide của sắt
trong quặng:
0
3CO + Fe2O3 t→ 2Fe + 3CO2
+ Đá vôi bị phân hủy thành CaO, CaO
kết hợp với các oxide như SiO2 trong
quặng tạo thành xỉ:
0
CaO + SiO2 t→ CaSiO3
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Mô tả các giai
đoạn chính của quá trình sản xuất gang. Viết
phương trình hóa học của các phản ứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
16
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quá trình sản xuất gang.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Sản xuất thép
2. Sản xuất thép
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nguyên liệu chính: gang (hoặc thép
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau:
phế liệu), khí oxygen.
- Quá trình: Oxygen được thổi vào lò
đựng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao,
các oxide tạo thành ở dạng khí thoát
ra theo khí thải; các oxide dạng rắn
tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên thép lỏng,
được tách ra để thu thép.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo
luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Mô tả các giai
đoạn chính của quá trình sản xuất thép.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi
mục Hoạt động (SGK trang 99).
- GV tổ chức cho HS ôn lại kiến thức bằng cách
trả lời mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang 99).
17
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu
cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. DKSP
2. Vì thành phần của gang và thép khác nhau ở
hàm lượng carbon và tạp chất.
3. Khí thải trong sản xuất gang, thép chứa N 2,
O2, CO2 và một lượng ít các khí như CO, NO,
NO2, SO2,… Các khí này gây ô nhiễm không khí,
ô nhiễm nguồn nước, gây mưa acid và làm gia
tăng hiệu ứng nhà kính. Các khí thải này làm
thay đổi môi trường không khí, đất và nước, gây
ra các bệnh hô hấp cho người, gia súc, làm cây
cối và sinh vật kém phát triển hoặc chết.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
1. Gang và thép có thành phần chính là sắt,
ngoài ra còn có carbon và một số nguyên tố
khác. Gang có nhiều carbon (carbon chiếm 2%
- 5%) hơn thép (carbon chiếm 0,1% - 2%) nên
gang cứng và giòn hơn thép. Gang được dùng
18
để chế tạo bệ máy, ống nước, lưỡi cày,… Thép
được dùng để làm vật liệu xây dựng, cầu, đường
sắt, lan can, vỏ tàu, xe,… và các vật dụng khác
trong đời sống.
2. Quá trình sản xuất gang, thép sử dụng
phương pháp nhiệt luyện vì Fe là kim loại hoạt
động trung bình.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về quy trình sản xuất thép.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được các phương pháp tách kim loại; ưu
điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ biến; quy trình sản xuất gang, thép.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các phương pháp tách kim loại; ưu điểm và ứng
dụng của một số hợp kim phổ biến; quy trình sản xuất gang, thép.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Kim loại được tách bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Al.
B. Au.
C. Mg.
D. Fe.
Câu 2. Có thể sử dụng phương pháp nào để tách Na?
A. Điện phân nóng chảy.
B. Nhiệt luyện.
C. Thủy luyện.
D. Điện phân dung dịch.
19
Câu 3. Nhôm có nhiều trong quặng
A. hematite.
B. bauxite.
C. sphalerite.
D. chlohydric.
Câu 4. Kim loại cơ bản có trong đuy-ra là
A. vàng.
B. sắt.
C. nhôm.
D. nickel.
Câu 5. Hợp kim X có thành phần chính là sắt và carbon, trong đó carbon chiếm hàm
lượng 2% - 5%. X có thể là
A. đuy-ra.
B. inox.
C. thép.
D. gang.
Câu 6. Trong quá trình sản xuất thép, khí oxygen được thổi vào lò đựng gang nóng
chảy ở nhiệt độ cao để
A. tăng nhiệt độ của lò đốt.
B. đốt cháy tạp chất trong gang.
C. giảm áp suất trong lò.
D. tăng hiệu suất của phản ứng tạo tháp.
Câu 7. Trong sản xuất gang, không khí nóng được thổi theo chiều
A. từ dưới lên.
B. từ trên xuống.
C. từ trái sang phải.
D. từ phải sang trái.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
A
B
C
D
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
20
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Giải thích lí do chọn phương pháp tách kim loại phù hợp.
- Xác định loại khí thoát ra trong quá trình sản xuất thép.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS giải thích được lí do chọn phương pháp tách kim loại phù hợp; xác
định loại khí thoát ra trong quá trình sản xuất thép.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Theo em, tại sao tách nhôm lại không dùng phương pháp nhiệt luyện như tách
sắt? Ngược lại, tách sắt lại không dùng phương pháp điện phân nóng chảy như tách
nhôm?
Câu 2. Carat (K) là thước đo độ tinh khiết của vàng. Vàng 24K có hàm lượng kim
loại Au 99,99%, còn lại là các nguyên tố khác. Vậy vàng tây 14K có hàm lượng vàng
tinh khiết bằng bao nhiêu?
Câu 3. Trong quá trình sản xuất thép, các oxide nào được tạo thành và thoát ra theo
đường khí thải?
A. SiO2, MnO2.
B. CO2, SiO2.C. SO2, MnO2.
D. CO2, SO2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. Do CO không khử được Al 2O3 thành Al nên tách nhôm phải dùng phương
pháp điện phân nóng chảy, còn CO khử được Fe 2O3 thành Fe nên chọn phương pháp
nhiệt luyện cho giá thành rẻ.
Câu 2. Ta có: 24K
14K
99,99%
x%
21
Hàm lượng vàng tinh khiết trong vàng tây là: x=
99,99 % .14
≈ 58,3%
24
Câu 3. D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Giải thích mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của hợp kim.
- Trình bày về các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang và quá trình sản xuất
thép
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 21 – Sự khác nhau cơ bản giữa phi
kim và kim loại.
22
 









Các ý kiến mới nhất