Tìm kiếm Giáo án
Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:30' 06-09-2024
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 505
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:30' 06-09-2024
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 505
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 37: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo Mendel;
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
-
Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
-
Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel.
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các quy luật di truyền của Mendel.
-
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các quy luật di truyền của Mendel.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có
liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức sinh học:
o Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được
quy luật phân li.
o Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân
tích.
1
o Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải thích các hiện tượng thực tiễn về các quy luật di truyền của Mendel.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến các quy luật di truyền của Mendel.
-
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Phiếu học tập.
-
Hình ảnh 37.1 - 37.3 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề
học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
2
- GV đặt câu hỏi trong phần Khởi động SGK trang 162: Trong thí nghiệm của Mendel,
tại sao khi cho các cây đậu hà lan có hoa tím giao phấn với nhau thì thu được đời con có
cây hoa tím và cây hoa trắng nhưng không thu được cây hoa màu tím nhạt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu - Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm lai một tính
trạng (quy luật phân li)
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 162 - 163, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được thí nghiệm và phát biểu được quy luật phân li.
d. Tổ chức hoạt động:
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Quy luật phân li
Nhiệm vụ 1: Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - P thuần chủng, F1 đồng tính, tính trạng
4 HS.
thu được ở F1 là tính trạng trội.
- GV phát các hình ảnh minh họa các tính - F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
trạng của cây đậu hà lan và phiếu học tập
(đính kèm dưới hoạt động), yêu cầu HS
vận dụng kiến thức đã học, thảo luận
hoàn thành nhiệm vụ.
,
2. Giải thích thí nghiệm
- Cặp nhân tố di truyền (cặp allele) tồn tại
trong nhân tế bào một cách riêng rẽ,
không hòa trộn vào nhau.
- Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy định
,
(một của bố, một của mẹ), khi giảm phân
hình thành giao tử có sự phân li đồng đều
của các allele về hai cực của tế bào nên đã
hình thành được hai loại giao tử.
,
.
- GV yêu cầu HS xác định các tính trạng
trội, lặn trong mỗi cặp tính trạng trên. Từ
đó, đưa ra câu trả lời chính xác và đầy đủ
nhất cho câu hỏi phần Khởi động SGK
tr.162.
Nhiệm vụ 2: Giải thích thí nghiệm
- Để giải thích thí nghiệm lai một tính
trạng, GV yêu cầu kết hợp quan sát Hình
4
37.1 và tìm hiểu thông tin mục I.2 SGK
tr.163 thảo luận nhóm thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Giải thích vì sao F1 hình thành được hai
loại giao tử; F2 thu được bốn tổ hợp giao
tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh,
video và thực hiện nhiệm vụ.
- Sự tổ hợp ngẫu nhiên, tự do của các giao
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu tử khi thụ tinh hình thành được bốn tổ
cần thiết).
hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV mời đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ GV mời một số HS xác định tính trạng
trội, lặn trong các cặp tính trạng trên:
Dạng hạt: tính trạng hạt trơn trội - tính
trạng hạt nhăn lặn.
→ Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính
trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp
allele) quy định. Khi giảm phân hình thành
Màu hạt: tính trạng hạt vàng trội - tính giao tử, các allele trong cặp phân li đồng
trạng hạt xanh lặn.
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ
Chiều cao cây: tính trạng thân cao trội 5
tính trạng thân thấp lặn.
chứa một allele của cặp.
Màu hoa: tính trạng hoa tím trội - tính
trạng hoa trắng lặn.
- Nhiệm vụ 2: GV mời đại diện một số
nhóm trả lời câu hỏi. HS nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Thế hệ
Ptc
6
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% thân cao
100% hoa tím
Số lượng 5 474 hạt trơn: 6 022 hạt vàng:
787 thân cao:
705 hoa tím:
277 thân thấp
224 hoa trắng
1 850 hạt nhăn
F2
2 001 hạt xanh
Tỉ lệ
2. Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình thu
được ở F1, F2.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% thân cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
6 022 hạt vàng:
787 thân cao:
705 hoa tím:
1 850 hạt nhăn
2 001 hạt xanh
277 thân thấp
224 hoa
Thế hệ
Ptc
F2
Cao × Thấp
Tím × Trắng
7
trắng
Tỉ lệ
2,96 : 1
3,01 : 1
2,84 : 1
3,15 : 1
2. Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình thu
được ở F1, F2.
- Các phép lai ở bảng trên là phép lai một tính trạng, P thuần chủng về tính trạng đem
lai, F1 đồng tính, F2 phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
- Do P thuần chủng, F1 đồng tính, nên tính trạng biểu hiện ở F 1 là tính trạng trội, tính
trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép lai phân tích
a. Mục tiêu: Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân
tích.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục I.3, quan sát Hình
37.2 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Lai phân tích.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Quy luật phân li
- GV dẫn dắt vấn đề: Khi tiến hành thí nghiệm 3. Lai phân tích
phép lai một tính trạng từ P đến F2, Mendel thu
được ở F2 các cây hoa tím, nhưng ông không biết
cây hoa tím nào là thuần chủng. Vậy ông đã làm
thế nào để xác định cây hoa tím nào ở F 2 thuần
chủng?
- Thí nghiệm phép lai phân tích của
Mendel:
TH 1: Nếu kết quả Fa đồng tính thì
cây hoa tím có kiểu gene AA
- GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, yêu cầu
8
HS tìm hiểu thông tin mục I.3, sau đó thảo luận P:
cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Quan sát Hình
37.2, mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của
Mendel.
Gp:
AA
×
Ⓐ Ⓐ
Fa:
aa
ⓐ ⓐ
100% Aa
TH 2: Nếu kết quả Fa phân tính theo
tỉ lệ 1 : 1 thì cây hoa tím có kiểu
gene Aa
P:
Aa
Gp:
Ⓐ ⓐ
Fa:
1Aa
×
aa
ⓐ ⓐ
: 1aa
→ Phép lai phân tích là phép lai
- GV đặt câu hỏi: Nếu kết quả phép lai phân tính giữa cơ thể mang tính trạng trội
thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng chưa biết kiểu gene với cơ thể
hợp hay dị hợp?
mang tính trạng lặn.
- Sau khi HS hình thành kiến thức về phép lai - Vai trò của phép lai phân tích: Xác
phân tích, GV dẫn dắt để HS củng cố kiến thức: định kiểu gene của cơ thể cần kiểm
Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cơ thể cần tra.
kiểm tra có kiểu gene đồng hợp hay dị hợp?
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu vai trò của phép lai
phân tích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS đọc hiểu mục I.3 tr.163 - 164 SGK,
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
9
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi
nhiệm vụ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, phân tích phép lai phân
tích của Mendel và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy luật phân li độc lập
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục II SGK trang 164 165, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quy luật phân li độc lập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Quy luật phân li độc lập
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, yêu 1. Thí nghiệm
cầu các nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II và
- Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai
10
thực hiện nhiệm vụ như sau:
tính trạng:
Trạm 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh,
của Mendel và thực hiện các yêu cầu sau:
trơn : 1 xanh, nhăn.
- Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính
trạng ở F2:
+ Tính trạng màu hạt: 3 vàng : 1 xanh.
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của + Tính trạng dạng hạt: 3 trơn : 1 nhăn.
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình → Sự di truyền của mỗi tính trạng tuân
riêng của từng tính trạng ở F2.
theo quy luật phân li, di truyền độc
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng lập, không phụ thuộc vào nhau.
tính trạng ở F2, cho biết sự di truyền tính 2. Giải thích thí nghiệm
trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền
của tính trạng dạng hạt không? Giải thích.
Trạm 2: Giải thích kết quả thí nghiệm
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy
định trong quá trình hình thành giao
tử, cặp allele này phân li độc lập với
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan sát cặp allele khác, nên đã hình thành các
Hình 37.3, thực hiện các yêu cầu sau:
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn loại
giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F 2 thu được tỉ
lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc
lập.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt thực hiện
nhiệm vụ theo thứ tự trạm 1 → trạm 2, ghi
chép lại kết quả thảo luận thực hiện yêu cầu.
11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II và thực
hiện nhiệm vụ theo thứ tự trạm 1 → trạm 2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình bày kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các
loại giao tử đực và cái khi thụ tinh, thu
được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các
nhóm và thái độ làm việc của từng thành viên
trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV mở rộng kiến thức về ứng dụng của các
quy luật di truyền của Mendel:
+ Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân thuần
từ giống lợn nhập ngoại có năng suất sinh
sản cao.
→ Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau.
Trong quá trình hình thành giao tử,
12
cặp allele này phân li độc lập với cặp
allele khác.
+ Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt.
+ Con lai F1 từ giống bò BBB và bò lai Zebu
cho thịt năng suất cao.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về các quy luật phân li của
Mendel.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F 2, Mendel đã sử dụng
13
A. lai thuận nghịch.
B. lai khác dòng.
C. lai xa.
D. lai phân tích.
Câu 2. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA.
B. Aa × aa.
C. AA × Aa.
D. Aa × Aa.
Câu 3. Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương phản, thế hệ đời con thứ hai
có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình giống mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố.
Câu 4. Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác
nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F 1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình của
F2 là
A. 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 :1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 9 : 6 : 1.
Câu 5. Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây
hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F 1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh.
B. 1 vàng : 3 xanh.
C. 3 vàng : 1 xanh.
D. 1 vàng : 1 xanh.
Câu 6. Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho biết cá thể
đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1
bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 3.
D. 1, 2, 3.
Câu 7. Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn, b - quả bầu
dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục, F 1 sẽ cho kết
quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong
14
quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp,
quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.
C. 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án D.
Câu 6. Đáp án D.
Câu 7. Đáp án A.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
15
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một tính trạng và
hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình
của phép lai nhiều tính trạng.
2. Các chữ in hoa là allele trội và chữ thường là allele lặn. Mỗi gene quy định 1 tính
trạng. Cơ thể mang kiểu gene AabbDDEeFf tự thụ phấn. Xác định số loại giao tử, số
kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của phép lai trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. Với phép lai một tính trạng:
+ Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21;
+ Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41;
+ Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA : 2Aa : 1aa = 3 1;
+ Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21.
* Với phép lai hai tính trạng và n tính trạng:
+ Số loại giao tử là 4 = (A,a) × (B,b) = 22 → 2n (n tính trạng);
+ Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 = 4n;
+ Số kiểu gene là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB : 1Bb : 1bb) = 3 2 → 3n;
+ Số kiểu hình là 4 = (3A–: 1aa) × (3B–: 1bb) = 2 2 → 2n.
2. Số loại giao tử là (A, a) × (b) × (D) × (E, e) × (F, f) = 2 3 = 8.
Số tổ hợp giao tử là 8 × 8 = 64.
Số kiểu gene là
(1AA : 2Aa : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (1EE : 2Ee : 1ee) × (1FF : 2Ff : 1ff) = 3 3 = 27.
Số kiểu hình là (3A- : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (3E- : 1ee) × (1F- : 1ff) = 2 3 = 8.
16
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về quá trình thí nghiệm các quy luật di truyền của Mendel
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS (mỗi nhóm 2 HS): Sưu tầm tranh ảnh,
video, sách, báo,... về quá trình thực hiện thí nghiệm các quy luật di truyền của Mendel.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 37 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 38 - Nucleic acid và gene.
17
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 37: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo Mendel;
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
-
Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
-
Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel.
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tự trả lời các câu
hỏi liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các quy luật di truyền của Mendel.
-
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các quy luật di truyền của Mendel.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có
liên quan đến các quy luật di truyền của Mendel.
Năng lực riêng:
-
Nhận thức sinh học:
o Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được
quy luật phân li.
o Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân
tích.
1
o Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để
giải thích các hiện tượng thực tiễn về các quy luật di truyền của Mendel.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến các quy luật di truyền của Mendel.
-
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công trong
thảo luận nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Phiếu học tập.
-
Hình ảnh 37.1 - 37.3 và các hình ảnh liên quan.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
-
Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định vấn đề
học tập.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, tạo hứng thú học tập cho HS; HS trả lời câu hỏi khởi động.
c. Sản phẩm học tập: Những ý kiến, trao đổi của HS cho câu hỏi khởi động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan:
2
- GV đặt câu hỏi trong phần Khởi động SGK trang 162: Trong thí nghiệm của Mendel,
tại sao khi cho các cây đậu hà lan có hoa tím giao phấn với nhau thì thu được đời con có
cây hoa tím và cây hoa trắng nhưng không thu được cây hoa màu tím nhạt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu - Bài 37: Các quy luật di truyền của Mendel.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm lai một tính
trạng (quy luật phân li)
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm theo
Mendel; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục I SGK trang 162 - 163, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Giải thích được thí nghiệm và phát biểu được quy luật phân li.
d. Tổ chức hoạt động:
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Quy luật phân li
Nhiệm vụ 1: Thí nghiệm
1. Thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - P thuần chủng, F1 đồng tính, tính trạng
4 HS.
thu được ở F1 là tính trạng trội.
- GV phát các hình ảnh minh họa các tính - F2 phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
trạng của cây đậu hà lan và phiếu học tập
(đính kèm dưới hoạt động), yêu cầu HS
vận dụng kiến thức đã học, thảo luận
hoàn thành nhiệm vụ.
,
2. Giải thích thí nghiệm
- Cặp nhân tố di truyền (cặp allele) tồn tại
trong nhân tế bào một cách riêng rẽ,
không hòa trộn vào nhau.
- Cơ thể F1 chứa một cặp allele quy định
,
(một của bố, một của mẹ), khi giảm phân
hình thành giao tử có sự phân li đồng đều
của các allele về hai cực của tế bào nên đã
hình thành được hai loại giao tử.
,
.
- GV yêu cầu HS xác định các tính trạng
trội, lặn trong mỗi cặp tính trạng trên. Từ
đó, đưa ra câu trả lời chính xác và đầy đủ
nhất cho câu hỏi phần Khởi động SGK
tr.162.
Nhiệm vụ 2: Giải thích thí nghiệm
- Để giải thích thí nghiệm lai một tính
trạng, GV yêu cầu kết hợp quan sát Hình
4
37.1 và tìm hiểu thông tin mục I.2 SGK
tr.163 thảo luận nhóm thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Giải thích vì sao F1 hình thành được hai
loại giao tử; F2 thu được bốn tổ hợp giao
tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thảo luận, quan sát hình ảnh,
video và thực hiện nhiệm vụ.
- Sự tổ hợp ngẫu nhiên, tự do của các giao
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu tử khi thụ tinh hình thành được bốn tổ
cần thiết).
hợp giao tử với tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Nhiệm vụ 1: GV mời đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ GV mời một số HS xác định tính trạng
trội, lặn trong các cặp tính trạng trên:
Dạng hạt: tính trạng hạt trơn trội - tính
trạng hạt nhăn lặn.
→ Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính
trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp
allele) quy định. Khi giảm phân hình thành
Màu hạt: tính trạng hạt vàng trội - tính giao tử, các allele trong cặp phân li đồng
trạng hạt xanh lặn.
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ
Chiều cao cây: tính trạng thân cao trội 5
tính trạng thân thấp lặn.
chứa một allele của cặp.
Màu hoa: tính trạng hoa tím trội - tính
trạng hoa trắng lặn.
- Nhiệm vụ 2: GV mời đại diện một số
nhóm trả lời câu hỏi. HS nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Thế hệ
Ptc
6
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% thân cao
100% hoa tím
Số lượng 5 474 hạt trơn: 6 022 hạt vàng:
787 thân cao:
705 hoa tím:
277 thân thấp
224 hoa trắng
1 850 hạt nhăn
F2
2 001 hạt xanh
Tỉ lệ
2. Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình thu
được ở F1, F2.
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn trả lời Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP: Quy luật phân li
1. Hoàn thành bảng sau:
Tính trạng
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
Trơn × Nhăn
Vàng × Xanh
F1
100% hạt trơn
100% hạt vàng
100% thân cao
100% hoa tím
Số lượng
5 474 hạt trơn:
6 022 hạt vàng:
787 thân cao:
705 hoa tím:
1 850 hạt nhăn
2 001 hạt xanh
277 thân thấp
224 hoa
Thế hệ
Ptc
F2
Cao × Thấp
Tím × Trắng
7
trắng
Tỉ lệ
2,96 : 1
3,01 : 1
2,84 : 1
3,15 : 1
2. Quan sát kết quả thí nghiệm ở bảng 37.1, nhận xét về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình thu
được ở F1, F2.
- Các phép lai ở bảng trên là phép lai một tính trạng, P thuần chủng về tính trạng đem
lai, F1 đồng tính, F2 phân tính với tỉ lệ 3 : 1.
- Do P thuần chủng, F1 đồng tính, nên tính trạng biểu hiện ở F 1 là tính trạng trội, tính
trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép lai phân tích
a. Mục tiêu: Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân
tích.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập; HS tìm hiểu mục I.3, quan sát Hình
37.2 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Lai phân tích.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Quy luật phân li
- GV dẫn dắt vấn đề: Khi tiến hành thí nghiệm 3. Lai phân tích
phép lai một tính trạng từ P đến F2, Mendel thu
được ở F2 các cây hoa tím, nhưng ông không biết
cây hoa tím nào là thuần chủng. Vậy ông đã làm
thế nào để xác định cây hoa tím nào ở F 2 thuần
chủng?
- Thí nghiệm phép lai phân tích của
Mendel:
TH 1: Nếu kết quả Fa đồng tính thì
cây hoa tím có kiểu gene AA
- GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, yêu cầu
8
HS tìm hiểu thông tin mục I.3, sau đó thảo luận P:
cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Quan sát Hình
37.2, mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của
Mendel.
Gp:
AA
×
Ⓐ Ⓐ
Fa:
aa
ⓐ ⓐ
100% Aa
TH 2: Nếu kết quả Fa phân tính theo
tỉ lệ 1 : 1 thì cây hoa tím có kiểu
gene Aa
P:
Aa
Gp:
Ⓐ ⓐ
Fa:
1Aa
×
aa
ⓐ ⓐ
: 1aa
→ Phép lai phân tích là phép lai
- GV đặt câu hỏi: Nếu kết quả phép lai phân tính giữa cơ thể mang tính trạng trội
thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng chưa biết kiểu gene với cơ thể
hợp hay dị hợp?
mang tính trạng lặn.
- Sau khi HS hình thành kiến thức về phép lai - Vai trò của phép lai phân tích: Xác
phân tích, GV dẫn dắt để HS củng cố kiến thức: định kiểu gene của cơ thể cần kiểm
Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cơ thể cần tra.
kiểm tra có kiểu gene đồng hợp hay dị hợp?
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu vai trò của phép lai
phân tích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS đọc hiểu mục I.3 tr.163 - 164 SGK,
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
9
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi
nhiệm vụ.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, phân tích phép lai phân
tích của Mendel và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy luật phân li độc lập
a. Mục tiêu: Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel. giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục II SGK trang 164 165, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Quy luật phân li độc lập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Quy luật phân li độc lập
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học theo trạm, yêu 1. Thí nghiệm
cầu các nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II và
- Tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 của cả hai
10
thực hiện nhiệm vụ như sau:
tính trạng:
Trạm 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai tính trạng 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh,
của Mendel và thực hiện các yêu cầu sau:
trơn : 1 xanh, nhăn.
- Tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính
trạng ở F2:
+ Tính trạng màu hạt: 3 vàng : 1 xanh.
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của + Tính trạng dạng hạt: 3 trơn : 1 nhăn.
cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu hình → Sự di truyền của mỗi tính trạng tuân
riêng của từng tính trạng ở F2.
theo quy luật phân li, di truyền độc
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng lập, không phụ thuộc vào nhau.
tính trạng ở F2, cho biết sự di truyền tính 2. Giải thích thí nghiệm
trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền
của tính trạng dạng hạt không? Giải thích.
Trạm 2: Giải thích kết quả thí nghiệm
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy
định trong quá trình hình thành giao
tử, cặp allele này phân li độc lập với
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan sát cặp allele khác, nên đã hình thành các
Hình 37.3, thực hiện các yêu cầu sau:
giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
1. Giải thích vì sao F1 giảm phân cho bốn loại
giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F 2 thu được tỉ
lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
2. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc
lập.
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt thực hiện
nhiệm vụ theo thứ tự trạm 1 → trạm 2, ghi
chép lại kết quả thảo luận thực hiện yêu cầu.
11
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS tìm hiểu thông tin mục II và thực
hiện nhiệm vụ theo thứ tự trạm 1 → trạm 2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 nhóm đại diện trình bày kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các
loại giao tử đực và cái khi thụ tinh, thu
được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các
nhóm và thái độ làm việc của từng thành viên
trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV mở rộng kiến thức về ứng dụng của các
quy luật di truyền của Mendel:
+ Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân thuần
từ giống lợn nhập ngoại có năng suất sinh
sản cao.
→ Nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định các tính trạng khác nhau.
Trong quá trình hình thành giao tử,
12
cặp allele này phân li độc lập với cặp
allele khác.
+ Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt.
+ Con lai F1 từ giống bò BBB và bò lai Zebu
cho thịt năng suất cao.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về các quy luật phân li của
Mendel.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến
thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Để kiểm tra độ thuần chủng của các cây ở F 2, Mendel đã sử dụng
13
A. lai thuận nghịch.
B. lai khác dòng.
C. lai xa.
D. lai phân tích.
Câu 2. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA.
B. Aa × aa.
C. AA × Aa.
D. Aa × Aa.
Câu 3. Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương phản, thế hệ đời con thứ hai
có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình giống mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố.
Câu 4. Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác
nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F 1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình của
F2 là
A. 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 :1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 9 : 6 : 1.
Câu 5. Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây
hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F 1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh.
B. 1 vàng : 3 xanh.
C. 3 vàng : 1 xanh.
D. 1 vàng : 1 xanh.
Câu 6. Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho biết cá thể
đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1
bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 3.
D. 1, 2, 3.
Câu 7. Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn, b - quả bầu
dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục, F 1 sẽ cho kết
quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong
14
quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp,
quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.
C. 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án D.
Câu 6. Đáp án D.
Câu 7. Đáp án A.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng
dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn,
thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học
15
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1. Từ tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của phép lai một tính trạng và
hai tính trạng, em hãy rút ra công thức chung về số giao tử, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình
của phép lai nhiều tính trạng.
2. Các chữ in hoa là allele trội và chữ thường là allele lặn. Mỗi gene quy định 1 tính
trạng. Cơ thể mang kiểu gene AabbDDEeFf tự thụ phấn. Xác định số loại giao tử, số
kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của phép lai trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng hiểu biết về thực tiễn kết hợp với kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. Với phép lai một tính trạng:
+ Số loại giao tử là 2 (A và a) = 21;
+ Số tổ hợp giao tử là 4 = 2 × 2 = 41;
+ Số kiểu gene là 3 = (A, a) × (A, a) = 1AA : 2Aa : 1aa = 3 1;
+ Số kiểu hình là 2 = (3A– : 1aa) = 21.
* Với phép lai hai tính trạng và n tính trạng:
+ Số loại giao tử là 4 = (A,a) × (B,b) = 22 → 2n (n tính trạng);
+ Số tổ hợp giao tử là 16 = 4 × 4 = 42 = 4n;
+ Số kiểu gene là 9 = (1AA : 2Aa : 1aa) × (1BB : 1Bb : 1bb) = 3 2 → 3n;
+ Số kiểu hình là 4 = (3A–: 1aa) × (3B–: 1bb) = 2 2 → 2n.
2. Số loại giao tử là (A, a) × (b) × (D) × (E, e) × (F, f) = 2 3 = 8.
Số tổ hợp giao tử là 8 × 8 = 64.
Số kiểu gene là
(1AA : 2Aa : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (1EE : 2Ee : 1ee) × (1FF : 2Ff : 1ff) = 3 3 = 27.
Số kiểu hình là (3A- : 1aa) × (1bb) × (1DD) × (3E- : 1ee) × (1F- : 1ff) = 2 3 = 8.
16
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về quá trình thí nghiệm các quy luật di truyền của Mendel
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm HS (mỗi nhóm 2 HS): Sưu tầm tranh ảnh,
video, sách, báo,... về quá trình thực hiện thí nghiệm các quy luật di truyền của Mendel.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và hướng dẫn, gợi ý (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ở buổi học tiếp theo.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 37 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- Chuẩn bị Bài 38 - Nucleic acid và gene.
17
 








Các ý kiến mới nhất