Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tap cuoi chuong 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:16' 18-08-2024
Dung lượng: 785.7 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Hòa Bình

Họ và tên GV

Tổ: Toán - Tin

Vương Quốc Tuấn
TÊN BÀI DẠY:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán, lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết(Tiết 10, 11)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức về phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình bậc
nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Ôn tập kĩ năng sử dụng các kiến thức đã học trong chương và cung cấp một số bài tập có nội
dung tổng hợp, liên kết các kiến thức, kĩ năng đã học trong chương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực Giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động cá nhân, trung thực trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, có ý thức làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), …
- Học sinh:
+ SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay.
+ Ôn lại các kiến thức trong chương I.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức chương I.
b) Nội dung: Thiết lập sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chương I thực hiện hoạt động nhóm tổ
dựa trên nội dung GV đã giao ở tiết học trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức chương I.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức
- GV tổ chức chơi trò chơi thi “Tìm ngôi sao sáng chương I
tạo”.
Luật chơi:
- Mỗi tổ trình bày sản phẩm (đã chuẩn bị ở nhà theo
BTVN giao tiết trước) trên giấy A0 hoặc trình chiếu
ppt hệ thống kiến thức chương I trong thời gian 3
phút (trong đó thời gian trình bày nội dung sơ đồ tư
duy là 2 phút, thời gian trả lời câu hỏi của các nhóm
khác 1 phút (nếu có)).
- Sau khi các nhóm trình bày xong nhóm nào được
nhiều HS trong lớp bầu chọn “ngôi sao sáng tạo” thì
nhóm đó được vinh danh “ngôi sao sáng tạo”.
- Mỗi HS trong lớp được giơ tay bầu chọn “ngôi sao
sáng tạo” một lần.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trình bày nội dung Sơ đồ tư duy trên bảng
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm lên bảng mô tả nội dung Sơ đồ tư
duy của bài.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi
phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định lại nội dung bài thông qua Sơ đồ tư
duy để HS rõ mạch kiến thức và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương
pháp thế, phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng máy tính cầm tay để Giải quyết một số bài
tập.
b) Nội dung:
- HS thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi “ Vòng quay may mắn” và
hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
- HS thực hiện Giải bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ 1

VÒNG QUAY MAY MẮN
 GV thông qua cách chơi cho Câu 1: Tất cả các nghiệm của phương trình
HS: Học sinh chọn câu hỏi

tương ứng các số từ 1 đến 9.
A.

.
B.
.
.
D. Vô nghiệm.
 Mỗi đáp án đúng học sinh sẽ C.
quay vòng quay may mắn và Câu 2: Tất cả các nghiệm của phương trình
nhận số điểm cộng tương ứng.




.
 Trả lời sai các học sinh khác A.
B.

.
được quyền trả lời.
.
Học sinh quay vào ô “Thêm lượt” C.
D.
.
phải chơi thêm một lần.
Câu 3: Điều kiện xác định của phương trình của
Từ cách làm các câu trắc nghiệm

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

trong trò chơi hoàn thiện các câu hỏi
trắc nghiệm trong Sgk.
phương trình
A.
.
* HS thực hiện nhiệm vụ
.
HS hoạt động cá nhân trong thời gian C.

B.
D.

.
.

10 giây để trả lời mỗi câu hỏi.

Câu 4: Nghiệm của phương trình
A.
.
B. Vô nghiệm.
- GV yêu cầu 1 HS trả lời câu hỏi của
C.
.
D. Vô số nghiệm.
mình.
Câu 5: Phương trình nào sau đây là phương trình
- HS cả lớp quan sát, nhận xét và bổ bậc nhất hai ẩn?
sung cho bạn.
A.
.
B.
.
* Kết luận, nhận định
C.
.
D.
.
- GV nhận xét lại kết quả thực hiện Câu 6: Phương trình nào sau đây KHÔNG phải
của HS, chốt lại một số nội dung quan là phương trình bậc nhất hai ẩn
trọng.
A.
.
B.
.
* Báo cáo, thảo luận

C.
.
D.
.
Câu 7: Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm
của phương trình
A. Đi qua điểm A(1; 2).
B. Đi qua gốc tọa độ.
C. Vuông góc với trục tung.
D. Vuông góc với trục hoành.
Câu 8: Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm
của phương trình
A. Đi qua điểm A(3; 1).
B. Đi qua gốc tọa độ.
C. Vuông góc với trục tung.
D. Vuông góc với trục hoành.
Câu 9: Cặp số (1;2) là nghiệm của hệ phương
trình nào sau đây?
A.

B.

C.

D.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Đáp án
Các nhóm thảo luận các câu hỏi trắc
1–C
nghiệm và tự luận ghi đáp án vào
4–D
bảng phụ.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
2–C
5–D

3–A
6–C

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

Cuối buổi học nhóm nào có nhiều câu
trả lời đúng sẽ nhận được phần
thưởng.
* GV giao nhiệm vụ 2
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
trả lời câu hỏi trắc nghiệm sgk.
- GV yêu cầu các nhóm dán bảng
nhóm.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
theo yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- HS so sánh câu trả lời các nhóm.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời Giải, đánh giá
mức độ hoàn thành và kĩ năng hoạt
động nhóm của HS.
* GV giao nhiệm vụ 3
BÀI TẬP TỰ LUẬN
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm câu 7 Câu 7/ SGK trang 22
sgk trang 22.
GIẢI
- Lớp chia thành 4 nhóm học tập và
phân chia nhóm đôi làm ý a, b, c, d
- GV yêu cầu các nhóm dán bảng
nhóm. Đại diện nhóm dán nhanh nhất
lên trình bày.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm
theo yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm dán nhanh nhất lên
trình bày trong thời gian phút.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời Giải, đánh giá
mức độ hoàn thành và kĩ năng hoạt
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (1;2)
động nhóm của HS.

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

(luôn đúng)
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm. Các nghiệm
của hệ được viết như sau:

* GV giao nhiệm vụ 4
Câu 8/ SGK trang 22
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm câu 8 GIẢI
sgk trang 22.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
hoặc
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
của GV
hoặc
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời Giải, đánh giá
mức độ hoàn thành và kĩ năng hoạt
động nhóm của HS.
hoặc
hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là

hoặc
hoặc





Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là



hoặc
hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là

* GV giao nhiệm vụ 5
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi câu
9 sgk trang 22.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời Giải, đánh giá
mức độ hoàn thành và kĩ năng hoạt
động nhóm của HS.

Câu 9/ SGK trang 22
GIẢI

Điều kiện xác định:
Ta có:



(thỏa mãn)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

Điều kiện xác định:
Ta có:





Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

(thỏa mãn)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

Điều kiện xác định:
Ta có:



(thỏa mãn)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

Điều kiện xác định:
Ta có:

* GV giao nhiệm vụ 6
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm câu 10
sgk trang 23.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
của GV
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).



(thỏa mãn)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là
Câu 10/ SGK trang 23
GIẢI
Gọi hai số nguyên dương cần tìm là x, y.
Điều kiện:



Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

Vì tổng của hai số nguyên dương là 1006 nên ta
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời Giải, đánh giá có phương trình:
x + y = 1006 (1)
mức độ hoàn thành và kĩ năng hoạt
Nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 2 và
động nhóm của HS.
số dư là 124 nên ta có phương trình:
x = 2y + 124 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

(thỏa mãn)
Vậy hai số nguyên dương cần tìm là 712 và 294
* GV giao nhiệm vụ 7
Câu 11/ SGK trang 23
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm câu 11, GIẢI
12, 13, 14 sgk trang 23.
Gọi số trận thắng và hòa của đội Arsenal ở Giải
- Nhóm 1: câu 11, nhóm 2: câu 12, bóng đá Ngoại hạng Anh mùa Giải 2003 – 2004
nhóm 3: câu 13, nhóm 4: câu 14.
lần lượt là x, y.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Điều kiện:
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
Đội Arsenal đã thi đấu 38 trận mà không thua trận
của GV
nào nên ta có phương trình:
* Báo cáo, thảo luận:
x + y = 38 (1)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
Đội Arsenal giành được chức vô địch với 90 điểm
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và
nên ta có phương trình:
nêu câu hỏi phản biện (nếu có).
3x + y = 90 (2)
* Kết luận, nhận định:
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
- GV chính xác hóa lời Giải, đánh giá
mức độ hoàn thành và kĩ năng hoạt
động nhóm của HS.

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

(thỏa mãn)
Vậy mùa Giải đó đội Arsenal đã giành được 26
trận thắng.
Câu 12/ SGK trang 23
GIẢI
Gọi giá niêm yết mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi
lần lượt là x, y (đồng) .
Điều kiện: x > 0, y > 0.
Số tiền phải trả nếu không được giảm giá là
195 000 đồng nên ta có phương trình:
20 x + 10 y = 195000 (1)
Giá tiền mỗi quyển vở sau khi giảm giá là:
x – 10%x = 0,9x (đồng).
Giá tiền mỗi cây bút bi sau khi giảm giá là:
y – 20%y = 0,8y (đồng).
Số tiền của 20 quyển vở và 10 cây bút bi sau khi
giảm giá là: 175000 – 3000 = 172000 (đồng).
Số tiền phải trả sau khi giảm giá là172000 (đồng)
nên ta có phương trình:
20 . 0,9x + 10 . 0,8y = 172 000
hay
18x + 8y = 172 000. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

(thỏa mãn)
Vậy giá niêm yết mỗi quyển vở là 8000 đồng và
mỗi cây bút bi là 3500 đồng.
Câu 13/ SGK trang 23
Giải
Gọi số quả cam, quả quýt lần lượt là x, y (quả).
Điều kiện:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến
− Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi”, tức là tổng
số cam và số quýt là 17 nên ta có phương trình
x + y = 17. (1)
− Câu “Chia ba mỗi quả quýt rồi”, tức là mỗi quả
quýt chia ba nên có 3y miếng quýt.
− Câu “Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh”,
tức là chia mười mỗi quả cam nên có 10x miếng
cam.
− Câu “Trăm người, trăm miếng ngon lành”, tức
là tổng số miếng cam và quýt là 100 miếng nên ta
có phương trình
10x + 3y = 100 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

(thỏa mãn)
Vậy có 7 quả cam và 10 quả quýt.
Câu 14/ SGK trang 23
Giải
Gọi số linh kiện điện tử tổ A và tổ B ráp được
trong một ngày lần lượt là x, y (linh kiện).
Điều kiện:
Tổ A lắp ráp trong 5 ngày, tổ B lắp ráp trong 4
ngày thì xong 1900 bộ linh kiện nên ta có phương
trình
5x + 4y = 1900 (1)
Vì mỗi ngày tổ A lắp ráp được nhiều hơn tổ B 20
linh kiện nên ta có phương trình
x − y = 20 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

(thỏa mãn)
Vậy trong một ngày tổ A ráp được 220 bộ linh
kiện điện tử, tổ B ráp được 200 bộ linh kiện điện
tử.
D. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức chương I làm các bài tập.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi “Happy Halloween”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS

* GV giao nhiệm vụ học tập

Tiến trình nội dung

HAPPY HALLOWEEN

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân Câu 1: Phương trình
nào sau đây làm nghiệm?
trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
A.
.
* HS thực hiện nhiệm vụ
.
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu C.
Câu 2:
của GV.
Vừa gà vừa chó
* Báo cáo, thảo luận
Bó lại cho tròn
- Học sinh nào có câu trả lời nhanh Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
nhất giành quyền trả lời.
Hỏi có bao nhiêu con gà?
- HS khác quan sát nhận xét, bổ sung
A. 14 con.
(nếu có).
C. 20 con.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt đáp án.

nhận cặp số
B.

.

D.

.

B. 16 con.
D. 22 con.

Câu 3: Cho hệ phương trình

- Tổng kết điểm các nhóm và trao của hệ phương trình là

. Nghiệm
, tính

Hoạt động của GV - HS

phần thưởng.

Tiến trình nội dung

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: Cân bằng phương trình hóa học sau:
Tính hiệu
A. 0.
C. 2.

B. 1.
D. 3.

* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức của chương I.
- Xem lại các bài tập đã Giải và làm thêm các bài tập ở sách bài tập.
- Chuẩn bị bài sau “Bất đẳng thức”.
 
Gửi ý kiến